Để nâng hạng giấy phép lái xe quân sự từ hạng D2 lên hạng D cần thời gian lái xe bao lâu?

Nguyễn Thị Kim Linh 104 lượt xem
00:30 | 01/11/2024
Để nâng hạng giấy phép lái xe quân sự từ hạng D2 lên hạng D cần thời gian lái xe bao lâu?
Nội dung chính
  1. Để nâng hạng giấy phép lái xe quân sự từ hạng D2 lên hạng D cần thời gian lái xe bao lâu?
  2. Người điều khiển xe quân sự không có Giấy phép lái xe có bị lập biên bản không?
  3. Lực lượng kiểm tra xe quân sự thực hiện nhiệm vụ gì?

Để nâng hạng giấy phép lái xe quân sự từ hạng D2 lên hạng D cần thời gian lái xe bao lâu?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 68/2024/TT-BQP quy định như sau:

Điều 9. Điều kiện đối với người học lái xe quân sự
1. Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng có đủ các điều kiện: Tiêu chuẩn về tuổi đời, thời gian công tác, sức khỏe, trình độ văn hóa, phẩm chất chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Đối với lao động hợp đồng: Chỉ đào tạo nâng hạng khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.
2. Đối với người học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự phải có thời gian lái xe và số km lái xe an toàn như sau:
a) Từ hạng B lên hạng C1; hạng C1 lên hạng C, C1E; hạng C lên hạng D1, CE, CX; hạng D1 lên hạng D2; hạng D2 lên hạng D: Có thời gian lái xe 02 năm trở lên và 30.000 km lái xe an toàn trở lên (trừ các trường hợp đào tạo chuyển tiếp từ hạng C lên hạng CE hoặc CX theo chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu);
b) Từ hạng B lên hạng C, D1; hạng C1 lên D1; hạng C lên hạng D2; hạng D1 lên hạng D: Có thời gian lái xe 03 năm trở lên và có 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
c) Từ hạng B lên hạng D2, từ hạng C1 lên hạng D2, từ hạng C lên hạng D: Có thời gian lái xe 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
3. Đối với người học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự lên hạng D1, D2, D ngoài các quy định tại các khoản 1, 2 Điều này phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.

Như vậy, để nâng hạng giấy phép lái xe quân sự từ hạng D2 lên hạng D cần thời gian lái xe 02 năm trở lên và 30.000 km lái xe an toàn trở lên, ngoại trừ các trường hợp đào tạo chuyển tiếp từ hạng C lên hạng CE hoặc CX theo chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/31102024/xe-quan-su%20(8)%20(1).jpg

Để nâng hạng giấy phép lái xe quân sự từ hạng D2 lên hạng D cần thời gian lái xe bao lâu? (Hình từ Internet)

Người điều khiển xe quân sự không có Giấy phép lái xe có bị lập biên bản không?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 13 Thông tư 71/2024/TT-BQP quy định như sau:

Điều 13. Xử lý vi phạm sau kiểm tra
[...]
3. Đình chỉ hoạt động và tạm giữ xe:
a) Đình chỉ hoạt động buộc phải trở lại đơn vị, ghi vào Giấy công tác xe, Sổ theo dõi kiểm tra: Sử dụng xe quân sự sai quy định (không đúng nội dung ghi trong Giấy công tác xe, sai nhóm xe);
b) Lập biên bản tạm giữ xe, yêu cầu cơ quan, đơn vị đến giải quyết đối với người điều khiển xe quân sự vi phạm một trong các trường hợp sau:
- Xe không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;
- Người điều khiển xe quân sự không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng, không đúng hạng xe đang điều khiển;
- Không có Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng (đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng);
- Xe chưa đăng ký;
- Người điều khiển và xe quân sự vi phạm quy định tại các điểm d, đ, e, g khoản 2 Điều này.
[...]

Như vậy, người điều khiển xe quân sự mà không có Giấy phép lái xe thì sẽ bị lập biên bản tạm giữ xe, đồng thời yêu cầu cơ quan, đơn vị đến giải quyết đối với người vi phạm.

Lực lượng kiểm tra xe quân sự thực hiện nhiệm vụ gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 71/2024/TT-BQP, lực lượng kiểm tra xe quân sự thực hiện các nhiệm vụ dưới đây:

- Kiểm tra an toàn kỹ thuật xe quân sự; kiểm tra lễ tiết, tác phong quân nhân; việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định của Bộ Quốc phòng về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; kiểm tra điều kiện pháp lý của xe quân sự và người điều khiển xe quân sự tham gia giao thông đường bộ.

- Phối hợp với lực lượng kiểm soát quân sự:

+ Kiểm tra xe quân sự;

+ Kiểm tra lễ tiết, tác phong quân nhân của người điều khiển xe quân sự tham gia giao thông đường bộ theo kế hoạch;

+ Phối hợp với lực lượng Công an và các lực lượng chức năng khác tham gia điều khiển giao thông đường bộ khi được giao nhiệm vụ;

+ Hướng dẫn, dẫn đoàn bảo đảm an toàn giao thông cho các đoàn xe quân sự cơ động thực hiện nhiệm vụ;

+ Hướng dẫn, bảo đảm an toàn các đoàn khách quốc tế khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ.

- Tổng hợp, nghiên cứu, phân tích nguyên nhân vi phạm trật tự, an toàn giao thông, tai nạn giao thông; đề xuất các giải pháp, biện pháp ngăn ngừa vi phạm trật tự, an toàn giao thông, tai nạn giao thông; quản lý thống kê, lưu giữ hồ sơ vi phạm trật tự, an toàn giao thông, tai nạn giao thông trong Bộ Quốc phòng và cung cấp số liệu cho các cơ quan, đơn vị liên quan; tổng hợp báo cáo chỉ huy cơ quan, đơn vị và cơ quan nghiệp vụ cấp trên theo quy định.

- Định kỳ Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cơ quan Xe máy - Vận tải cấp quân khu làm việc với Cục Cảnh sát giao thông và cơ quan Cảnh sát giao thông các địa phương trên địa bàn đóng quân để nắm tình hình trật tự, an toàn giao thông và vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người và xe quân sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

- Tham gia giám định các vụ tai nạn giao thông liên quan đến người và xe quân sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng theo đề nghị của cơ quan chức năng; hướng dẫn giải quyết tai nạn giao thông, bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông đối với người và xe quân sự có tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự và bảo hiểm vật chất xe quân sự theo phân cấp.

Lưu ý:

- Thông tư 68/2024/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025, thay thế Thông tư 170/2021/TT-BQP, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 86/2023/TT-BQP.

- Thông tư 71/2024/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất