Đáp án Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2025 ra sao?
Ngày 05 tháng 9 năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã có Kế hoạch 040/KH-UBND về Tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân” được tổ chức theo hình thức thi trắc nghiệm trực tuyến trên mạng Internet tại địa chỉ:
https://thitimhieuphapluat.daklak.gov.vn/
Xem chi tiết thể lệ cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tại đây
Dưới đây là Đáp án Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2025:
Câu hỏi số 1: Tổ bầu cử phải có nhiệm vụ thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trong thời hạn bao nhiêu ngày trước ngày bầu cử?
a. 20 ngày trước ngày bầu cử.
b. 10 ngày trước ngày bầu cử.
c. 30 ngày trước ngày bầu cử.
d. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày bầu cử.
Câu hỏi số 2: Chậm nhất bao nhiêu ngày trước ngày bầu cử, cơ quan lập danh sách cử tri niêm yết danh sách cử tri tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại những địa điểm công cộng của khu vực bỏ phiếu?
a. 20 ngày.
b. 10 ngày.
c. 30 ngày.
d. 40 ngày.
Câu hỏi số 3: Khi Quốc hội ban hành Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức bầu cử dân chủ, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín, hoạt động này thể hiện quyền gì của Quốc hội?
a. Quyền lập pháp.
b. Quyền quyết định tổ chức bộ máy nhà nước.
c. Quyền giám sát tối cao.
d. Quyền quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Câu hỏi số 4: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc bỏ phiếu theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?
a. Khi cử tri bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử có trách nhiệm đóng dấu “Đã bỏ phiếu” vào thẻ cử tri.
b. Mọi cử tri phải tự mình đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay.
c. Mọi người phải tuân theo nội quy phòng bỏ phiếu.
d. Khi cử tri viết phiếu bầu, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử. Nếu viết hỏng, cử tri có quyền đổi phiếu bầu khác.
Câu hỏi số 5: Trong thời hạn bao nhiêu ngày trước ngày bầu cử, Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử ngừng xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo về người ứng cử?
a. 10 ngày.
b. 07 ngày.
c. 05 ngày.
d. 15 ngày.
Câu hỏi số 6: Theo biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tại đơn vị bầu cử M. chỉ có 45% số cử tri trong danh sách cử tri tham gia bầu cử. Vậy, kết quả bầu cử này có được công nhận không?
a. Có.
b. Không.
Câu hỏi số 7: Trong thời hạn bao nhiêu ngày trước ngày bầu cử, Tổ bầu cử phải thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu?
a. 10 ngày.
b. 30 ngày.
c. 20 ngày.
d. 15 ngày.
Câu hỏi số 8: Trong quá trình tiếp xúc cử tri, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm gì dưới đây?
a. Ghi nhận những ý kiến góp ý của cử tri.
b. Hướng dẫn cử tri thực hiện quyền giám sát.
c. Hướng dẫn cử tri thực hiện quyền bầu cử.
d. Báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu và Quốc hội.
Câu hỏi số 9: Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa XVI được triệu tập chậm nhất là bao nhiêu ngày kể từ ngày bầu cử?
a. 30 ngày.
b. 90 ngày.
c. 45 ngày.
d. 60 ngày.
Câu hỏi số 10: Anh Th. là quân nhân, có hộ khẩu thường trú tại xã T. gần khu vực đóng quân của đơn vị anh. Vậy, Anh Th. có được ghi tên vào danh sách cử tri và tham gia bỏ phiếu ở xã T. không?
a. Có, khi được chỉ huy đơn vị cấp giấy chứng nhận để được ghi tên vào danh sách cử tri và tham gia bỏ phiếu ở nơi thường trú.
b. Không.
c. Có, trong mọi trường hợp.
Câu hỏi số 11: Việc bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân trong nhiệm kỳ được tiến hành khi thời gian còn lại của nhiệm kỳ là bao nhiêu?
a. Nhiều hơn 18 tháng.
b. Nhiều hơn 36 tháng.
c. Nhiều hơn 24 tháng.
d. Nhiều hơn 12 tháng.
Câu hỏi số 12: Người có trách nhiệm trong việc tổ chức, giám sát việc bầu cử mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu để làm sai lệch kết quả bầu cử thì bị xử lý hình sự như thế nào?
a. Phạt tù đến 02 năm.
b. Cải tạo không giam giữ đến 01 năm.
c. Cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
d. Cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 02 năm.
Câu hỏi số 13: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật của đại biểu Quốc hội mà cơ quan, tổ chức hữu quan không trả lời thì đại biểu Quốc hội có quyền gì?
a. Gửi hồ sơ vụ việc đến cơ quan công an.
b. Gửi hồ sơ vụ việc đến Toà án nhân dân.
c. Yêu cầu người đứng đầu của cơ quan, tổ chức cấp trên xem xét, giải quyết.
d. Báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội để xem xét, xử lý.
Câu hỏi số 14: Danh sách chính thức người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được công bố chậm nhất bao lâu trước ngày bầu cử bổ sung?
a. 10 ngày.
b. 12 ngày.
c. 07 ngày.
d. 15 ngày.
Câu hỏi số 15: Đại biểu Hội đồng nhân dân đại diện cho ý chí, nguyện vọng, quyền làm chủ của đối tượng nào dưới dây?
a. Nhân dân địa phương.
b. Cán bộ, công chức, viên chức địa phương.
c. Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức địa phương.
d. Người lao động địa phương.
Câu hỏi số 16: Trách nhiệm tiếp xúc cử tri của Đại biểu Quốc hội ở địa điểm, địa bàn nào?
a. Chỉ tiếp xúc ở nơi cư trú và nơi làm việc.
b. Tại địa bàn nơi đại biểu ứng cử theo chương trình của Đoàn đại biểu Quốc hội.
c. Tại trụ sở Quốc hội.
d. Ở nơi ứng cử theo chương trình tiếp xúc cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội, nơi cư trú, nơi làm việc; tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng, địa bàn mà đại biểu quan tâm.
Câu hỏi số 17: Anh D. là nhân sự được xã X. giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã. Anh D. có được tham gia làm thành viên Ban bầu cử hoặc Tổ bầu cử nơi mình ứng cử hay không?
a. Không.
b. Có.
Câu hỏi số 18: Khi theo dõi quá trình tổ chức bầu cử, Anh T. thấy rằng, trước khi bỏ phiếu, Tổ bầu cử không tiến hành kiểm tra hòm phiếu để cử tri chứng kiến. Anh T. cho rằng Tổ bầu cử đã không thực hiện đúng quy định của pháp luật về bầu cử. Nhận định của anh T. là đúng hay sai?
a. Đúng.
b. Sai.
Câu hỏi số 19: Trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 12 giờ, ông C. (58 tuổi) được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không còn trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự. Vậy, ông C. có được bổ sung vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri không?
a. Không.
b. Có.
Câu hỏi số 20: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm gì trong tiếp xúc cử tri?
a. Chủ trì tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri cho người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
b. Phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trong việc tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri cho người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
c. Chủ trì tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri cho người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
d. Phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trong việc tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri cho người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Trên đây là Đáp án tham khảo Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2025 ra sao?.

Đáp án Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2025 ra sao? (Hình từ Internet)
Đại biểu Quốc hội bị bãi nhiệm trong trường hợp nào?
Theo Điều 40 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định về việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội như sau:
Điều 40. Việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội
1. Đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị Quốc hội hoặc cử tri bãi nhiệm.
2. Trong trường hợp Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì việc bãi nhiệm phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
3. Trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì việc bãi nhiệm được tiến hành theo trình tự do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.
Theo đó, Đại biểu Quốc hội bị Quốc hội hoặc cử tri bãi nhiệm trong trường hợp không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.
Đoàn đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Theo khoản 2 Điều 43 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a điểm b khoản 4 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020 quy định như sau:
Điều 43. Đoàn đại biểu Quốc hội
1. Đoàn đại biểu Quốc hội là tổ chức của các đại biểu Quốc hội được bầu tại một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc được chuyển đến công tác tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Đoàn đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức để các đại biểu Quốc hội tiếp công dân; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ở địa phương tổ chức, bảo đảm các điều kiện để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri với các hình thức phù hợp;
b) Tổ chức để các đại biểu Quốc hội thảo luận về dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác, dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
c) Tổ chức hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội và tổ chức để các đại biểu Quốc hội trong Đoàn thực hiện nhiệm vụ giám sát tại địa phương; tham gia và phối hợp với Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong các hoạt động giám sát tại địa phương; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp thông tin, báo cáo về những vấn đề mà Đoàn đại biểu Quốc hội quan tâm;
[...]
Theo đó, nhiệm vụ và quyền hạn của đoàn đại biểu Quốc hội như sau:
- Tổ chức để các đại biểu Quốc hội tiếp công dân;
- Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ở địa phương tổ chức, bảo đảm các điều kiện để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri với các hình thức phù hợp;
- Tổ chức để các đại biểu Quốc hội thảo luận về dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác, dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Tổ chức hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội và tổ chức để các đại biểu Quốc hội trong Đoàn thực hiện nhiệm vụ giám sát tại địa phương;
- Tham gia và phối hợp với Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong các hoạt động giám sát tại địa phương;
- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp thông tin, báo cáo về những vấn đề mà Đoàn đại biểu Quốc hội quan tâm;
- Báo cáo với Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;
- Chỉ đạo hoạt động của bộ máy tham mưu, giúp việc phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];