Danh sách các xã thuộc vùng 4 thành phố Đà Nẵng từ năm 2026 gồm những xã nào?
Căn cứ theo Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 ban hành kèm theo Nghị định Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định như sau:
[...]
21. Thành phố Đà Nẵng
- Vùng II, gồm các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp và đặc khu Hoàng Sa.
- Vùng III, gồm các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
[...]
Như vậy, danh sách các xã thuộc vùng 4 thành phố Đà Nẵng từ năm 2026 gồm: các xã Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà, xã Trà Liên, xã Trà Giáp, xã Trà Tân, xã Trà Đốc, xã Trà My, xã Nam Trà My, xã Trà Tập, xã Trà Vân, xã Trà Linh, xã Trà Leng, xã Thạnh Mỹ, xã Bến Giằng, xã Nam Giang, xã Đắc Pring, xã La Dêê, xã La Êê, xã Sông Vàng, xã Sông Kôn, xã Đông Giang, xã Bến Hiên, xã Avương, xã Tây Giang, xã Hùng Sơn, xã Hiệp Đức, xã Việt An, xã Phước Trà, xã Khâm Đức, xã Phước Năng, xã Phước Chánh, xã Phước Thành, xã Phước Hiệp.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ ngày 1/1/2026 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Như vậy, các xã thuộc vùng 4 thành phố Đà Nẵng từ năm 2026 có mức lương tối thiểu vùng cụ thể như sau:
- Mức lương tối thiểu tháng: 3.700.000 đồng/tháng
- Mức lương tối thiểu giờ: 17.800 đồng/giờ
Xem thêm:
>>> Danh sách các xã phường thuộc vùng 2 tỉnh Thanh Hóa từ năm 2026 gồm những xã, phường nào?
>>> Phường Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội thuộc vùng mấy từ 2026?

Danh sách các xã thuộc vùng 4 thành phố Đà Nẵng từ năm 2026 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)
Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi người lao động nữ mang thai không?
Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Như vậy, người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi người lao động nữ mang thai.
Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là khoản tiền lương nào?
Căn cứ theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp mất việc làm như sau:
Điều 47. Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo HĐLĐ trước khi người lao động mất việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];