Danh sách các trường Đại học khối A02 ở Hà Nội năm 2026 chi tiết ra sao?
Theo Điều 3 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 quy định thí sinh phải dự thi 02 môn bắt buộc là Ngữ văn và Toán, đồng thời lựa chọn thêm 02 môn trong các môn gồm: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp (Công nghệ Công nghiệp), Công nghệ định hướng Nông nghiệp (Công nghệ Nông nghiệp) và Ngoại ngữ (bao gồm Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn).
Đối với tổ hợp A02, các môn xét tuyển gồm Toán, Vật lí và Sinh học, thuộc nhóm tổ hợp của lĩnh vực khoa học tự nhiên dùng trong tuyển sinh đại học.
Dưới đây là danh sách các trường Đại học khối A02 ở Hà Nội năm 2026 chi tiết:
Tên trường | Mã trường | Ngành xét tuyển |
Đại Học Bách Khoa Hà Nội | BKA | Kỹ thuật Hạt nhân Vật lý Y khoa |
Đại học Công nghiệp Hà Nội (HAUI) | DCN | Công nghệ vật liệu dệt, may Công nghệ dệt, may |
Đại học Phenikaa | PKA | -Quản Lý Bệnh Viện -Kỹ Thuật Cơ Điện Tử -Kỹ Thuật Cơ Điện Tử (Hệ Thống Cơ Điện Tử Thông Minh) -Kỹ Thuật Cơ Khí -Kỹ Thuật Cơ Khí (Thiết Kế Cơ Khí Thông Minh)* -Vật Lý Thiên Văn Và Khoa Học Dữ Liệu Không Gian* |
Trường Đại học Công nghệ Đông Á (EAUT) | DDA | -Quản trị kinh doanh -Kế Toán -Tài chính Ngân hàng -Công nghệ thông tin [... 17 ngành khác] |
Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam (VUTM) | HYD | Y khoa Y học cổ truyền |
Trường Đại học Điện lực (EPU) | DDL | -Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch -Công nghệ kỹ thuật năng lượng -Công nghệ kỹ thuật môi trường -Công nghệ kỹ thuật hạt nhân |
Trường Đại học Đông Đô | DDU | Dược học |
Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | QHS | Sư phạm Vật lí Sư phạm Sinh học |
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (HUS) | QHT | Vật lý học Khoa học vật liệu Công nghệ kỹ thuật hạt nhân Sinh học Công nghệ sinh học Sinh dược học Kỹ thuật điện tử và tin học Công nghệ Bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) |
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (HUBT) | DQK | Bác sĩ Y khoa Dược sĩ Cử nhân Điều dưỡng Bác sĩ Răng - Hàm - Mặt |
Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp (UNETI) | DKK | 26 ngành |
Trường Đại học Mỏ – Địa chất (HUMG) | MDA | 25 ngành |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | SPH | Công nghệ sinh học (mới) |
Trường Đại học Thành Đô | TDD | Dược học Điều dưỡng |
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (HNMU) | HNM | Sư phạm Toán học Sư phạm Tin học Sư phạm Vật lí |
Trường Đại học Thủy Lợi | TLA | Công nghệ sinh học |
Trường Đại học Việt Nhật – Đại học Quốc gia Hà Nội | VJU | Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT |
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE) | XDA | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng Kỹ thuật vật liệu Kỹ thuật Môi trường Kỹ thuật Cấp thoát nước/ Kỹ thuật nước - Môi trường nước |
Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (ISVNU) | QHQ | 7 ngành |
* Danh sách các trường Đại học khối A02 ở Hà Nội năm 2026 nêu trên mang tính tham khảo.
Xem thêm:
>> Tra cứu Bảng mã số đơn vị hành chính 34 tỉnh thành để điền đăng ký thi tốt nghiệp THPT 2026 ra sao?

Danh sách các trường Đại học khối A02 ở Hà Nội năm 2026 chi tiết? (Hình từ Internet)
Thời gian đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2026 là vào ngày nào?
Căn cứ Quyết định 3037/QĐ-BGDĐT năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quyết định 3037/QĐ-BGDĐT về Ban hành Kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng năm 2026. Theo đó thời gian đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2026 dành cho thí sinh như sau:
- Thực hành việc đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển, trên Hệ thống: Từ ngày 17/6 đến 21/6
- Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển: Từ ngày 2/7 đến 17 giờ ngày 14/7/2026 (Không giới hạn số lần trong thời gian quy định)
Danh sách ký hiệu diện xét tốt nghiệp THPT 2026 chính thức từ 24/4 như thế nào?
Căn cứ Điều 42 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT (Thông tư sửa đổi có hiệu lực từ 24/4/2026) quy định diện xét tốt nghiệp THPT tính theo 3 diện gồm Diện 1, Diện 2, Diện 3.
Theo Phụ lục II Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT Dưới đây là ký hiệu diện xét tốt nghiệp THPT 2026 chính thức từ 24/4:
Diện 1: Không được cộng điểm ưu tiên. Còn gọi là diện bình thường.
- Ký hiệu: D1
Diện 2: Cộng 0,25 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
- Thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động dưới 81% (chỉ với GDTX); Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động. | Ký hiệu: D2-TB2 |
- Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ VN anh hùng. | Ký hiệu: D2-CAH |
- Người dân tộc thiểu số. | Ký hiệu: D2-TS2 |
- Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT; | Ký hiệu: D2-VS2 |
- Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học. | Ký hiệu: D2-CHH |
- Có tuổi đời từ 35 tuổi trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh GDTX). | Ký hiệu: D2-T35 |
Diện 3: Cộng 0,5 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
- Người dân tộc thiểu số học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT; | Ký hiệu: D3-TS3 |
- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên (đối với GDTX). | Ký hiệu: D3-TB3 |
- Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. | Ký hiệu: D3-CLS |
* Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên thì chỉ hưởng theo tiêu chuẩn cao nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];