Danh sách 15 chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau sau sắp xếp thế nào?
Sau sắp xếp, danh sách 15 chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau được quy định tại Thông báo 215/TB-VPĐKĐĐ năm 2025 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau.
Danh sách 15 chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau chi tiết như sau:
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Bạc Liêu - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Vĩnh Lợi - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Đông Hải - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Giá Rai - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Hoà Bình - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Phước Long - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Hồng Dân - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Cái Nước - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Đầm Dơi - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Trần Văn Thời - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Năm Căn - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Ngọc Hiển - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Thới Bình - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực U Minh - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Phú Tân |

Danh sách 15 chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau sau sắp xếp thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 60 Luật Đất đai 2024, nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là:
- Việc lập quy hoạch sử dụng đất các cấp phải tuân thủ nguyên tắc và mối quan hệ giữa các loại quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch 2017.
Quy hoạch sử dụng đất các cấp phải tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất.
- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết vùng; bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và phù hợp với tiềm năng đất đai của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập ở cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện phải đáp ứng yêu cầu thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; quy hoạch sử dụng đất của cấp trên bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải xác định được nội dung sử dụng đất đến cấp xã; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
- Nội dung quy hoạch sử dụng đất phải kết hợp giữa chỉ tiêu sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất, hệ sinh thái tự nhiên.
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, độ che phủ rừng; bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Bảo đảm tính liên tục, kế thừa, ổn định, đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; cân đối hài hòa giữa các ngành, lĩnh vực, địa phương, giữa các thế hệ; phù hợp với điều kiện, tiềm năng đất đai.
- Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp phải bảo đảm sự tham gia của tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm công khai, minh bạch.
- Quy hoạch sử dụng đất các cấp được lập đồng thời; quy hoạch sử dụng đất cấp cao hơn phải được quyết định, phê duyệt trước quy hoạch sử dụng đất cấp thấp hơn. Khi kết thúc thời kỳ quy hoạch sử dụng đất mà quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo chưa được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thì các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện hết được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
- Kế hoạch sử dụng đất được lập đồng thời với lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cùng cấp. Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng cấp huyện được lập đồng thời với lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Cơ quan nào có chức năng quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 22. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã
1. Hệ thống cơ quan có chức năng quản lý đất đai được tổ chức thống nhất ở trung ương và địa phương.
2. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở cấp tỉnh và ở cấp huyện.
4. Tổ chức dịch vụ công về đất đai, bao gồm tổ chức đăng ký đất đai, tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức dịch vụ công khác được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã có công chức làm công tác địa chính theo quy định của Luật Cán bộ, công chức. Công chức làm công tác địa chính có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương.
Như vậy, cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];