Danh sách 13 Bảo hiểm xã hội cấp huyện thuộc BHXH khu vực 6 tỉnh Thanh Hóa mới nhất 2025?

Nguyễn Thị Kim Linh 1,100 lượt xem
22:05 | 27/04/2025
Danh sách 13 Bảo hiểm xã hội cấp huyện thuộc BHXH khu vực 6 tỉnh Thanh Hóa mới nhất 2025?
Nội dung chính
  1. Danh sách 13 Bảo hiểm xã hội cấp huyện thuộc BHXH khu vực 6 tỉnh Thanh Hóa mới nhất 2025?
  2. Từ ngày 1/7/2025 bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm các chế độ nào?
  3. Từ ngày 1/7/2025 mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?

Danh sách 13 Bảo hiểm xã hội cấp huyện thuộc BHXH khu vực 6 tỉnh Thanh Hóa mới nhất 2025?

Danh sách 13 Bảo hiểm xã hội cấp huyện thuộc bảo hiểm xã hội khu vực 6 tỉnh Thanh Hóa mới nhất 2025 được quy định tại Phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 350 Bảo hiểm xã hội cấp huyện ban hành kèm theo Quyết định 46/QĐ-BHXH năm 2025.

Dưới đây là danh sách 13 Bảo hiểm xã hội cấp huyện thuộc bảo hiểm xã hội khu vực 6 tỉnh Thanh Hóa mới nhất 2025:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/26042025/tinh-thanh-hoa.jpg

Tải về danh sách 13 Bảo hiểm xã hội cấp huyện thuộc BHXH khu vực 6 tỉnh Thanh Hóa mới nhất 2025:

Tại đây

* Trên đây là Danh sách 13 Bảo hiểm xã hội cấp huyện thuộc BHXH khu vực 6 tỉnh Thanh Hóa mới nhất 2025?

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/25042025/dong-bao-hiem-xa-hoi.jpg

Danh sách 23 Bảo hiểm xã hội cấp huyện thuộc Bảo hiểm xã hội khu vực 1 TP Hà Nội mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Từ ngày 1/7/2025 bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm các chế độ nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Như vậy, từ ngày 1/7/2025, bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm 05 chế độ dưới đây:

- Ốm đau;

- Thai sản;

- Hưu trí;

- Tử tuất;

- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Từ ngày 1/7/2025 mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 quy định như sau:

Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
7. Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, từ ngày 1/7/2025, mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức đóng bảo hiểm xã hội và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất