Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động dịch vụ khác từ 15/11/2025 chi tiết ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 359 lượt xem
15:00 | 04/10/2025
Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động dịch vụ khác từ 15/11/2025? Doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì ghi như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động dịch vụ khác từ 15/11/2025 chi tiết ra sao?
  2. Doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì ghi như thế nào?
  3. Người thành lập doanh nghiệp nộp bao nhiêu bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp?

Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động dịch vụ khác từ 15/11/2025 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Phụ lục 1 Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động dịch vụ khác từ 15/11/2025 như sau:

Xem chi tiết Bảng tra cứu Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 Tại đây

Lưu ý: Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ 15/11/2025.

*Trên đây là thông tin Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động dịch vụ khác từ 15/11/2025 chi tiết ra sao?

Xem thêm:

>>> Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động kinh doanh bất động sản từ 15/11/2025 chi tiết ra sao?

>>> Toàn văn Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thế nào?

Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động dịch vụ khác từ 15/11/2025 chi tiết ra sao?

Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động dịch vụ khác từ 15/11/2025 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì ghi như thế nào?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
3. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
5. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận bổ sung ngành, nghề kinh doanh này cho doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.
6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.
[...]

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn.

Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

Người thành lập doanh nghiệp nộp bao nhiêu bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 9. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp nhiều hơn 01 bộ hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.

Theo đó, người thành lập doanh nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất