Danh mục 7 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Nguyễn Thùy An 275 lượt xem
23:00 | 10/02/2026
Danh mục 7 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục 7 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
  2. Tổ chức thực hiện phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030 ra sao?
  3. Mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau là bao nhiêu?

Danh mục 7 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 02354/QĐ-UBND năm 2025 Danh mục 7 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030 bao gồm:

Danh mục 7 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030

STT

Xã đặc biệt khó khăn

1

Xã Vĩnh Hậu

2

Phường Vĩnh Trạch

3

Phường Hiệp Thành

4

Xã Hưng Hội

5

Xã Ninh Thạnh Lợi

6

Xã Khánh Lâm

7

Xã Thanh Tùng

Trên đây là thông tin về Danh mục 7 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Thông tư 26/2025/TT-BNV danh mục địa bàn kinh tế khó khăn làm căn cứ nghỉ hưu trước tuổi chi tiết thế nào?

Danh mục địa bàn kinh tế khó khăn làm căn cứ nghỉ hưu trước tuổi từ 2026 ra sao?

Danh mục 7 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 7 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Tổ chức thực hiện phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030 ra sao?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định tổ chức thực hiện phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030 như sau:

[1]. Bộ Dân tộc và Tôn giáo:

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương tổ chức rà soát, xác định, phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;

- Phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương tổ chức kiểm tra, theo dõi kết quả xác định, phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III của các địa phương;

- Tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III; quyết định phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên phạm vi cả nước.

[2]. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:

- Căn cứ các tiêu chí quy định tại Nghị định này, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, lập danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;

- Tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh;

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định, phân định trên địa bàn.

[3]. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có văn bản báo cáo, gửi về các bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan để được hướng dẫn chi tiết, kịp thời tháo gỡ.

Mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1

01

Thành phố Hà Nội

2

04

Tỉnh Cao Bằng

3

08

Tỉnh Tuyên Quang

4

11

Tỉnh Điện Biên

5

12

Tỉnh Lai Châu

6

14

Tỉnh Sơn La

7

15

Tỉnh Lào Cai

8

19

Tỉnh Thái Nguyên

9

20

Tỉnh Lạng Sơn

10

22

Tỉnh Quảng Ninh

11

24

Tỉnh Bắc Ninh

12

25

Tỉnh Phú Thọ

13

31

Thành phố Hải Phòng

14

33

Tỉnh Hưng Yên

15

37

Tỉnh Ninh Bình

16

38

Tỉnh Thanh Hóa

17

40

Tỉnh Nghệ An

18

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19

44

Tỉnh Quảng Trị

20

46

Thành phố Huế

21

48

Thành phố Đà Nẵng

22

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23

52

Tỉnh Gia Lai

24

56

Tỉnh Khánh Hòa

25

66

Tỉnh Đắk Lắk

26

68

Tỉnh Lâm Đồng

27

75

Tỉnh Đồng Nai

28

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29

80

Tỉnh Tây Ninh

30

82

Tỉnh Đồng Tháp

31

86

Tỉnh Vĩnh Long

32

91

Tỉnh An Giang

33

92

Thành phố Cần Thơ

34

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy, Mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau là 96.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất