Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 64/QĐ-UBND năm 2026 Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030 bao gồm:
Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030
STT | Xã đặc biệt khó khăn |
1 | Xã Mường Xén |
2 | Xã Hữu Kiệm |
3 | Xã Nậm Cắn |
4 | Xã Chiêu Lưu |
5 | Xã Na Loi |
6 | Xã Mường Típ |
7 | Xã Na Ngoi |
8 | Xã Mỹ Lý |
9 | Xã Bắc Lý |
10 | Xã Keng Đu |
11 | Xã Huồi Tụ |
12 | Xã Mường Lống |
13 | Xã Tương Dương |
14 | Xã Tam Quang |
15 | Xã Tam Thái |
16 | Xã Lượng Minh |
17 | Xã Yên Na |
18 | Xã Yên Hòa |
19 | Xã Nga My |
20 | Xã Hữu Khuông |
21 | Xã Nhôn Mai |
22 | Xã Con Cuông |
23 | Xã Môn Sơn |
24 | Xã Châu Khê |
25 | Xã Cam Phục |
26 | Xã Mậu Thạch |
27 | Xã Bình Chuẩn |
28 | Xã Anh Sơn Đông |
29 | Xã Thành Bình Thọ |
30 | Xã Sơn Lâm |
31 | Xã Tiên Đồng |
32 | Xã Giai Xuân |
33 | Xã Nghĩa Hành |
34 | Xã Quế Phong |
35 | Xã Thông Thụ |
36 | Xã Tiền Phong |
37 | Xã Mường Quảng |
38 | Xã Tri Lễ |
39 | Xã Quỳ Châu |
40 | Xã Châu Tiến |
41 | Xã Hùng Chân |
42 | Xã Châu Bình |
43 | Xã Quỳ Hợp |
44 | Xã Minh Hợp |
45 | Xã Châu Lộc |
46 | Xã Mường Ham |
47 | Xã Tam Hợp |
48 | Xã Mường Chọng |
49 | Xã Châu Hồng |
50 | Xã Nghĩa Thọ |
51 | Xã Quỳnh Thắng |
Trên đây là thông tin về Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Xem thêm:
Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Danh mục 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)
Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn là gì?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định:
Điều 7. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:
1. Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
2. Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
3. Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
Như vậy theo quy định trên, tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:
[1]. Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
[2]. Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
[3]. Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
Mã đơn vị hành chính tỉnh Nghệ An là bao nhiêu?
Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:
STT | Mã số | Tên tỉnh, thành phố |
1 | 01 | Thành phố Hà Nội |
2 | 04 | Tỉnh Cao Bằng |
3 | 08 | Tỉnh Tuyên Quang |
4 | 11 | Tỉnh Điện Biên |
5 | 12 | Tỉnh Lai Châu |
6 | 14 | Tỉnh Sơn La |
7 | 15 | Tỉnh Lào Cai |
8 | 19 | Tỉnh Thái Nguyên |
9 | 20 | Tỉnh Lạng Sơn |
10 | 22 | Tỉnh Quảng Ninh |
11 | 24 | Tỉnh Bắc Ninh |
12 | 25 | Tỉnh Phú Thọ |
13 | 31 | Thành phố Hải Phòng |
14 | 33 | Tỉnh Hưng Yên |
15 | 37 | Tỉnh Ninh Bình |
16 | 38 | Tỉnh Thanh Hóa |
17 | 40 | Tỉnh Nghệ An |
18 | 42 | Tỉnh Hà Tĩnh |
19 | 44 | Tỉnh Quảng Trị |
20 | 46 | Thành phố Huế |
21 | 48 | Thành phố Đà Nẵng |
22 | 51 | Tỉnh Quảng Ngãi |
23 | 52 | Tỉnh Gia Lai |
24 | 56 | Tỉnh Khánh Hòa |
25 | 66 | Tỉnh Đắk Lắk |
26 | 68 | Tỉnh Lâm Đồng |
27 | 75 | Tỉnh Đồng Nai |
28 | 79 | Thành phố Hồ Chí Minh |
29 | 80 | Tỉnh Tây Ninh |
30 | 82 | Tỉnh Đồng Tháp |
31 | 86 | Tỉnh Vĩnh Long |
32 | 91 | Tỉnh An Giang |
33 | 92 | Thành phố Cần Thơ |
34 | 96 | Tỉnh Cà Mau |
Như vậy, Mã đơn vị hành chính tỉnh Nghệ An là 40.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];