Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Nguyễn Thùy An 592 lượt xem
22:05 | 09/02/2026
Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
  2. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn là gì?
  3. Mã đơn vị hành chính tỉnh Nghệ An là bao nhiêu?

Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 64/QĐ-UBND năm 2026 Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030 bao gồm:

Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030

STT

Xã đặc biệt khó khăn

1

Xã Mường Xén

2

Xã Hữu Kiệm

3

Xã Nậm Cắn

4

Xã Chiêu Lưu

5

Xã Na Loi

6

Xã Mường Típ

7

Xã Na Ngoi

8

Xã Mỹ Lý

9

Xã Bắc Lý

10

Xã Keng Đu

11

Xã Huồi Tụ

12

Xã Mường Lống

13

Xã Tương Dương

14

Xã Tam Quang

15

Xã Tam Thái

16

Xã Lượng Minh

17

Xã Yên Na

18

Xã Yên Hòa

19

Xã Nga My

20

Xã Hữu Khuông

21

Xã Nhôn Mai

22

Xã Con Cuông

23

Xã Môn Sơn

24

Xã Châu Khê

25

Xã Cam Phục

26

Xã Mậu Thạch

27

Xã Bình Chuẩn

28

Xã Anh Sơn Đông

29

Xã Thành Bình Thọ

30

Xã Sơn Lâm

31

Xã Tiên Đồng

32

Xã Giai Xuân

33

Xã Nghĩa Hành

34

Xã Quế Phong

35

Xã Thông Thụ

36

Xã Tiền Phong

37

Xã Mường Quảng

38

Xã Tri Lễ

39

Xã Quỳ Châu

40

Xã Châu Tiến

41

Xã Hùng Chân

42

Xã Châu Bình

43

Xã Quỳ Hợp

44

Xã Minh Hợp

45

Xã Châu Lộc

46

Xã Mường Ham

47

Xã Tam Hợp

48

Xã Mường Chọng

49

Xã Châu Hồng

50

Xã Nghĩa Thọ

51

Xã Quỳnh Thắng

Trên đây là thông tin về Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Xem thêm:

Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn là gì?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 7. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:
1. Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
2. Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
3. Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.

Như vậy theo quy định trên, tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn

Thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:

[1]. Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.

[2]. Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.

[3]. Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.

Mã đơn vị hành chính tỉnh Nghệ An là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1

01

Thành phố Hà Nội

2

04

Tỉnh Cao Bằng

3

08

Tỉnh Tuyên Quang

4

11

Tỉnh Điện Biên

5

12

Tỉnh Lai Châu

6

14

Tỉnh Sơn La

7

15

Tỉnh Lào Cai

8

19

Tỉnh Thái Nguyên

9

20

Tỉnh Lạng Sơn

10

22

Tỉnh Quảng Ninh

11

24

Tỉnh Bắc Ninh

12

25

Tỉnh Phú Thọ

13

31

Thành phố Hải Phòng

14

33

Tỉnh Hưng Yên

15

37

Tỉnh Ninh Bình

16

38

Tỉnh Thanh Hóa

17

40

Tỉnh Nghệ An

18

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19

44

Tỉnh Quảng Trị

20

46

Thành phố Huế

21

48

Thành phố Đà Nẵng

22

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23

52

Tỉnh Gia Lai

24

56

Tỉnh Khánh Hòa

25

66

Tỉnh Đắk Lắk

26

68

Tỉnh Lâm Đồng

27

75

Tỉnh Đồng Nai

28

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29

80

Tỉnh Tây Ninh

30

82

Tỉnh Đồng Tháp

31

86

Tỉnh Vĩnh Long

32

91

Tỉnh An Giang

33

92

Thành phố Cần Thơ

34

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy, Mã đơn vị hành chính tỉnh Nghệ An là 40.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất