Đại tướng quân đội và thân nhân Đại tướng quân đội tại ngũ được chăm sóc sức khỏe thế nào?

14:00 | 31/12/2025
Đại tướng quân đội và thân nhân Đại tướng quân đội tại ngũ được chăm sóc sức khỏe thế nào? Đại tướng quân đội về hưu năm bao nhiêu tuổi?
Nội dung chính
  1. Đại tướng quân đội và thân nhân Đại tướng quân đội tại ngũ được chăm sóc sức khỏe thế nào?
  2. Đại tướng quân đội về hưu năm bao nhiêu tuổi?
  3. Quân hàm sĩ quan cấp Tướng gồm mấy bậc?

Đại tướng quân đội và thân nhân Đại tướng quân đội tại ngũ được chăm sóc sức khỏe thế nào?

Căn cứ Điều 33 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định chăm sóc sức khỏe đối với Thiếu tướng quân đội và thân nhân Đại tướng quân đội tại ngũ như sau:

- Sĩ quan tại ngũ được bảo đảm chăm sóc sức khỏe; khi bị thương, ốm đau, thai sản, tai nạn, rủi ro nghề nghiệp được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế và được hưởng các chế độ chăm sóc sức khỏe khác theo quy định của pháp luật.

- Sĩ quan tại ngũ được bảo đảm chăm sóc sức khỏe; khi bị thương, ốm đau, thai sản, tai nạn, rủi ro nghề nghiệp được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế và được hưởng các chế độ chăm sóc sức khỏe khác theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin về Đại tướng quân đội và thân nhân Đại tướng quân đội tại ngũ được chăm sóc sức khỏe thế nào?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Nghị định 343/2025/NĐ-CP chế độ an dưỡng, chăm sóc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thế nào?

Mẫu số 01 Đơn đề nghị Giám định y khoa để hưởng chế độ hỗ trợ mắc bệnh hiểm nghèo đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thế nào?

Đại tướng quân đội và thân nhân Đại tướng quân đội tại ngũ được chăm sóc sức khỏe thế nào?

Đại tướng quân đội và thân nhân Đại tướng quân đội tại ngũ được chăm sóc sức khỏe thế nào? (Hình từ Internet)

Đại tướng quân đội về hưu năm bao nhiêu tuổi?

Theo Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan như sau:

Điều 13. Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan
1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:
Cấp Úy: 50;
Thiếu tá: 52;
Trung tá: 54;
Thượng tá: 56;
Đại tá: 58;
Cấp Tướng: 60.
2. Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, năng lực, sức khỏe và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
[...]

Hạn tuổi cao nhất của Đại tướng quân đội phục vụ tại ngũ là 60 tuổi.

Đồng thời, tại Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan như sau:

Điều 36. Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan
Sĩ quan được nghỉ hưu khi:
1. Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước;
2. Trong trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này, quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu.
3. Hết tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại Điều 13 của Luật này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được nghỉ hưu

Như vậy, Đại tướng quân đội phục vụ tại ngũ đến năm 60 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được nghỉ hưu.

Ngoài ra, tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội có thể kéo dài khi quân đội có nhu cầu và sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện.

Tuổi nghỉ hưu có thể kéo dài thêm nhưng không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.

Quân hàm sĩ quan cấp Tướng gồm mấy bậc?

Theo Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan như sau:

Điều 10. Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan
Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc:
1. Cấp Uý có bốn bậc:
Thiếu uý;
Trung uý;
Thượng uý;
Đại uý.
2. Cấp Tá có bốn bậc:
Thiếu tá;
Trung tá;
Thượng tá;
Đại tá.
3. Cấp Tướng có bốn bậc:
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;
Đại tướng.

Như vậy, quân hàm sĩ quan cấp Tướng gồm 4 bậc bào gồm:

- Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;

- Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân;

- Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;

- Đại tướng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất