Đã có Nghị định 247/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 171/2016/NĐ-CP về tàu biển thế nào?

07:55 | 16/09/2025
Đã có Nghị định 247/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 171/2016/NĐ-CP về tàu biển thế nào? Từ 30/11/2025 Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thực hiện nhiệm vụ gì?
Nội dung chính
  1. Đã có Nghị định 247/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 171/2016/NĐ-CP về tàu biển thế nào?
  2. Từ 30/10/2025 Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thực hiện nhiệm vụ gì?
  3. Chủ tàu có trách nhiệm gì về đăng ký tàu biển tại Việt Nam?

Đã có Nghị định 247/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 171/2016/NĐ-CP về tàu biển thế nào?

Ngày 15/9/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 247/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 171/2016/NĐ-CP về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 86/2020/NĐ-CP.

Xem chi tiết Nghị định 247 2025 NĐ CP sửa đổi Nghị định 171 2016 NĐ CP về tàu biển:

Tải về

Nghị định 247 2025 NĐ CP sửa đổi khoản 11 Điều 3 Nghị định 171/2016/NĐ-CP về cách xác định tuổi của tàu biển.

Theo đó, từ ngày 30/10/2025, tuổi của tàu biển được tính bằng số năm và bắt đầu từ ngày bàn giao tàu biển.

Ngày bàn giao tàu biển là ngày hoàn thành cuộc kiểm tra lần đầu trước khi tàu được đưa vào sử dụng làm cơ sở cho việc cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và được ghi trên các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đó.

Nghị định 247/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/10/2025.

Đã có Nghị định 247/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 171/2016/NĐ-CP về tàu biển thế nào?

Đã có Nghị định 247/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 171/2016/NĐ-CP về tàu biển thế nào? (Hình từ Internet)

Từ 30/10/2025 Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thực hiện nhiệm vụ gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 171/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 247/2025/NĐ-CP, từ ngày 30/10/2025, cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thực hiện những nhiệm vụ dưới đây:

- Lập và quản lý Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.

- Lưu trữ và quản lý hồ sơ; tổng hợp, thống kê, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động đăng ký tàu biển, cung cấp thông tin liên quan cho tổ chức, cá nhân quan tâm.

- Thống nhất quản lý việc in ấn, phát hành các mẫu sổ đăng ký, hồ sơ, giấy tờ sử dụng trong công tác đăng ký tàu biển; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đăng ký tàu biển theo quy định.

- Thông báo thông tin cụ thể trên trang thông tin điện tửcủaCục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam về địa chỉ, tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển để tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc gửi hồ sơ qua đườngbưu chính và nộp phí, lệ phí theo quy định bằng hình thức chuyển khoản thông qua hệ thống dịch vụ của ngân hàng.

- Tổ chức thực hiện việc đăng ký tàu biển theo quy định tại Bộ Luật hàng hải Việt Nam 2015, quy định của Nghị định 171/2016/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan cửa pháp Luật; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đăng ký tàu biển theo hình thức thủ tục trực tuyến.

- Thực hiện việc đăng ký thế chấp tàu biển theo các quy định của pháp Luật về giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm.

- Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của pháp Luật.

Chủ tàu có trách nhiệm gì về đăng ký tàu biển tại Việt Nam?

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Bộ Luật hàng hải Việt Nam 2015, trách nhiệm của chủ tàu về đăng ký tàu biển tại Việt Nam như sau:

- Chủ tàu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các giấy tờ và khai báo đầy đủ, chính xác các nội dung liên quan đến tàu biển đăng ký quy định tại Điều 20 và Điều 24 Bộ Luật hàng hải Việt Nam 2015 cho Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam.

- Trường hợp tàu biển do tổ chức, cá nhân Việt Nam đóng mới, mua, được tặng cho, thừa kế thì chủ tàu có trách nhiệm đăng ký tàu biển theo quy định.

- Chủ tàu có trách nhiệm nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của pháp luật.

- Sau khi chủ tàu hoàn thành việc đăng ký tàu biển thì được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam. Giấy chứng nhận này là bằng chứng về việc tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam và tình trạng sở hữu tàu biển đó.

- Chủ tàu có trách nhiệm thông báo chính xác, đầy đủ và kịp thời cho Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam về mọi thay đổi của tàu liên quan đến nội dung đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.

- Các quy định tại Điều 22 Bộ Luật hàng hải Việt Nam 2015 được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê tàu trần, thuê mua tàu.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất