Công văn 4676/CT-CS 2026 về thu nhập chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp thế nào?
Ngày 08/07/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 4676/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Xem toàn bộ Công văn 4676 CT CS 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp dưới đây:
Căn cứ các quy định nêu trên, do không có hợp đồng, phụ lục hợp đồng và các tài liệu thể hiện cụ thể nội dung dịch vụ, địa điểm thực hiện, đối tượng thụ hưởng và nơi tiêu dùng dịch vụ nên chưa có đầy đủ cơ sở để khẳng định, Cục Thuế có ý kiến về nguyên tắc như sau: Trường hợp công ty có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam đối với dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam thì công ty nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng của công ty theo quy định tại Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC và khoản 4 Điều 4, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 1 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC. Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý, vận hành sàn thương mại điện tử Amazon tại Mỹ với nhà thầu nước nước ngoài, dịch vụ thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC và điểm 1 khoản 2 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC. |
Về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP về giải thích từ ngữ;
Căn cứ khoản 4 Điều 4 và khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về thuế suất;
Căn cứ Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam;
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về người nộp thuế;
Căn cứ Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về người nộp thuế;
Căn cứ Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Trên đây là thông tin: Công văn 4676 CT CS 2026 về thu nhập chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp thế nào?

Công văn 4676/CT-CS 2026 về thu nhập chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp thế nào? (Hình từ Internet)
Nếu dự án không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu thì tính miễn giảm thế nào?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 20. Miễn thuế, giảm thuế
[...]
4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
[...]
Như vậy, nếu dự án không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính từ năm thứ 04 kể từ năm đầu tiên có doanh thu.
Kỳ tính thuế TNDN được xác định ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế TNDN như sau:
- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];