Công văn 371/QLDN-TCS1 2026 về việc tiếp tục định danh điện tử đối với tổ chức chi tiết ra sao?

Lê Nguyễn Minh Khanh 888 lượt xem
14:37 | 09/06/2026
Công văn 371/QLDN-TCS1 2026 về việc tiếp tục định danh điện tử đối với tổ chức chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 371 QLDN TCS1 2026 về việc tiếp tục định danh điện tử đối với tổ chức chi tiết ra sao?
  2. Ứng dụng định danh quốc gia VNeID là gì?
  3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có bao nhiêu số?

Công văn 371 QLDN TCS1 2026 về việc tiếp tục định danh điện tử đối với tổ chức chi tiết ra sao?

Ngày 15/05/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Phú Thọ ban hành Công văn 371/QLDN-TCS1 năm 2026 về việc tiếp tục định danh điện tử đối với tổ chức.

TẢI VỀ

Theo đó, khoản 4 Điều 40 Nghị định 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử: Từ 01/7/2025, NNT phải đăng ký tài khoản định danh điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính công.

Để tránh bị gián đoạn, Thuế cơ sở 1 tỉnh Phú Thọ đề nghị Ông/bà Giám đốc, Tổng giám đốc, Người đại diện pháp luật của Doanh nghiệp, Tổ chức chỉ đạo Bộ phận kế toán nghiên cứu hướng dẫn (Phụ lục đính kèm) để định danh điện tử cho Doanh nghiệp, Tổ chức trên hệ thống VNeID của Người đại diện pháp luật, trước thời hạn 30/6/2026 (đối chiếu với thời hạn nộp tờ khai các Tháng Quý gần nhất), để thực hiện việc kê khai, nộp hồ sơ khai thuế qua Cổng dịch vụ công quốc gia bằng tài khoản Thuế điện tử hoặc Tài khoản định danh điện từ được thông suốt, tránh chậm nộp hồ sơ khai thuế.

[...]

>>> Xem chi tiết Công văn 371 QLDN TCS1 2026 về việc tiếp tục định danh điện tử đối với tổ chức:

TẠI ĐÂY

* Trên đây là Công văn 371 QLDN TCS1 2026 về việc tiếp tục định danh điện tử đối với tổ chức chi tiết ra sao?

Công văn 371/QLDN-TCS1 2026 về việc tiếp tục định danh điện tử đối với tổ chức chi tiết ra sao?

Công văn 371 QLDN TCS1 2026 về việc tiếp tục định danh điện tử đối với tổ chức chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Ứng dụng định danh quốc gia VNeID là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Căn cước 2023 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 5 Luật Sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
13. Danh tính điện tử của công dân Việt Nam (sau đây gọi là danh tính điện tử) là một số thông tin sau đây của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho phép xác định duy nhất người đó trên môi trường điện tử thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử và để tạo lập căn cước điện tử:
a) Số định danh cá nhân;
b) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
c) Ngày, tháng, năm sinh;
d) Giới tính;
đ) Ảnh khuôn mặt;
e) Vân tay.
14. Hệ thống định danh và xác thực điện tử là hệ thống thông tin để thực hiện đăng ký, tạo lập, quản lý tài khoản định danh điện tử và thực hiện xác thực điện tử.
15. Định danh điện tử đối với công dân Việt Nam là hoạt động đăng ký, đối soát, gắn danh tính điện tử và cấp căn cước điện tử cho một công dân.
16. Xác thực điện tử đối với danh tính điện tử của công dân Việt Nam là hoạt động xác nhận, khẳng định tính chính xác của danh tính điện tử thông qua việc khai thác, đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước qua hệ thống định danh và xác thực điện tử.
17. Căn cước điện tử là căn cước của công dân Việt Nam được thể hiện thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập.
18. Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) là ứng dụng trên thiết bị số để phục vụ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử, phát triển các tiện ích để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân.
19. Trung tâm dữ liệu quốc gia là nơi tập hợp, lưu trữ, xử lý, điều phối thông tin, dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin để cung cấp các ứng dụng liên quan đến dữ liệu và cơ sở hạ tầng thông tin theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, ứng dụng định danh quốc gia VNeID là ứng dụng trên thiết bị số để phục vụ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử, phát triển các tiện ích để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có bao nhiêu số?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định về số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau:

Điều 12. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4. Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam.

Như vậy, số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

Trên đây là Công văn 371 QLDN TCS1 2026 về việc tiếp tục định danh điện tử đối với tổ chức chi tiết ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất