Công văn 2538 CV NVT ngày 20 4 2026 nâng cao giải pháp hỗ trợ NNT tiếp cận dịch vụ thuế điện tử và ứng dụng Etax Mobile thế nào?
Ngày 20/4/2025, Cục thuế ban hành Công văn 2538/CV-NVT năm 2026 nâng cao giải pháp hỗ trợ NNT tiếp cận dịch vụ thuế điện tử và ứng dụng Etax Mobile.
Để tiếp tục nâng cao hiệu quả các giải pháp hỗ trợ người nộp thuế chuẩn bị tốt cho các kỳ kê khai thuế và ngay từ kỳ kê khai đầu tiên của năm 2026, Cục Thuế đề nghị Đồng chỉ Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố chỉ đạo, quán triệt đến các Thuế cơ sở, các Phòng, bộ phận có liên quan tập trung nguồn lực nghiêm túc thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Tiếp tục tập trung hỗ trợ người nộp thuế đăng ký, cải đặt và sử dụng
* Kết quả thực hiện
- Theo số liệu quản lý thuế năm 2026, toàn quốc có hơn 13,3 triệu người nộp thuế là hộ, cá nhân kinh doanh, cá nhân có phát sinh số thuế phi nông nghiệp, cá nhân đã được khấu trừ từ tiền lương tiến công. Tuy nhiên, trong số đó mới có 4,2 triệu người nộp thuế đã cài đặt và sử dụng ứng dụng eTax Mobile đạt tỷ lệ 32%, cụ thể: nhóm hộ, cá nhân kinh doanh đạt tỷ lệ 78%; nhóm người nộp thuế phi nông nghiệp đạt tỷ lệ 17%; nhóm cá nhân đã được khấu trừ từ tiền lương tiền công đạt tỷ lệ 32%.
Trong đó, một số Thuế tỉnh, thành phố có tỷ lệ người nộp thuế sử dụng ứng dụng Etax Mobile đạt khả: Điện Biên (64%), Lai Châu (62%), Hà Nội (53%), Cao Bằng (42%), Sơn La (41%), Hồ Chí Minh (40%).
- Riêng đối với nhóm hộ, cá nhân kinh doanh, tỉnh đến ngày 19/04/2026, số lượng hộ kinh doanh đã sử dụng ứng dụng eTax Mobile trên toàn quốc là 2.390.420 hộ trên tổng số 3.082.983 hộ kinh doanh đã đăng ký thuế đang hoạt động, đạt tỷ lệ 78%.
Kết quả triển khai giữa các địa bàn còn chênh lệch lớn, phản ánh rõ tình không đồng đều trong tổ chức thực hiện, cụ thể:
- Có 15/34 Thuế tỉnh, thành phố có tỷ lệ hộ kinh doanh sử dụng Etax Mobile cao hơn trung bình ngành là: Quảng Ninh, Đồng Tháp, Hải Phòng. Thanh Hóa, Lai Châu, Lào Cai, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Thái Nguyên, Hồ Chí Minh, Hà Nôi. Bắc Ninh, Khánh Hòa, Sơn La.
- Có 19/34 Thuế tỉnh, thành phố có tỷ lệ hộ kinh doanh sử dụng Etax Mobile thấp hơn trung bình ngành là: Hà Tĩnh, Tuyên Quang, Lạng Sơn, An Giang, Lâm Đồng, Huế, Điện Biên, Ninh Bình, Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau, Tây Ninh, Đắk Lắk, Gia Lai, Phú Thọ, Nghệ An, Đồng Nai, Hưng Yên, Cao Bằng.
* Nhiệm vụ trọng tâm
Tiếp tục hỗ trợ người nộp thuế đăng ký, cải đặt và sử dụng ứng dụng eTax Mobile, cụ thể:
Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm các nội dung chỉ đạo của Cục Thuế tại Công văn 389/CT-QLTT ngày 01/4/2025 và các văn bản chỉ đạo có liên quan; xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, đặc biệt quan trọng trong công tác hỗ trợ người nộp thuế là cá nhân, hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh.
- Xác định việc rà soát, chuẩn hóa dữ liệu người nộp thuế là điều kiện tiên quyết để triển khai e Tax Mobile đúng đối tượng, đúng thực chất. Trong quá trình tiếp cận, hỗ trợ người nộp thuế, các đơn vị phải đồng thời rà soát, cập nhật, chuẩn hóa thông tin định danh cá nhân, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ cư trú, địa bàn kinh doanh, tải khoản ngân hàng, tình trạng hoạt động của người nộp thuế.
- Rà soát, đánh giá ngay kết quả triển khai tại từng địa bàn, từng Thuế cơ sở.
[...]
Xem đầy đủ Công văn 2538/CV-NVT ngày 20/4/2026 nâng cao giải pháp hỗ trợ NNT tiếp cận dịch vụ thuế điện tử và ứng dụng Etax Mobile
* Trên đây là Thông tin Công văn 2538 CV NVT ngày 20 4 2026 nâng cao giải pháp hỗ trợ NNT tiếp cận dịch vụ thuế điện tử và ứng dụng Etax Mobile thế nào?
Xem thêm:
>>> Tổng hợp công văn Thuế được ban hành tháng 4/2026 chi tiết ra sao?

Công văn 2538/CV-NVT ngày 20/4/2026 nâng cao giải pháp hỗ trợ NNT tiếp cận dịch vụ thuế điện tử và ứng dụng Etax Mobile thế nào? (Hình từ Internet)
Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc gì?
Tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nguyên tắc quản lý thuế như sau:
Điều 6. Nguyên tắc quản lý thuế
1. Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
2. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
a) Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
[...]
Như vậy, quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
Khi nào cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ 1/7/2026?
Căn cứ theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025, từ ngày 01/7/2026, các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:
- Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
- Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
- Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.
- Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
- Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.
- Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực. Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
- Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.
- Cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ được bù trừ qua hoàn thuế mà cơ quan thuế đang làm thủ tục bù trừ cho người nộp thuế.
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ tình hình thực tế để quyết định trường hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];