Công văn 2181/DLA-NVDTPC điểm mới của Nghị định 252/2026, Nghị định 253/2026, Nghị định 254/2026 và Nghị định 255/2026/NĐ-CP như thế nào?

Mạc Duy Văn 5,852 lượt xem
09:25 | 10/07/2026
Công văn 2181/DLA-NVDTPC điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 255/2026/NĐ-CP như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 2181/DLA-NVDTPC điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 255/2026/NĐ-CP như thế nào?
  2. Kỳ tính thuế được xác định thế nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?
  3. Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong trường hợp nào?

Công văn 2181/DLA-NVDTPC điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 255/2026/NĐ-CP như thế nào?

Ngày 7/7/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk ban hành Công văn 2181/DLA-NVDTPC năm 2026 tải về tuyên truyền phổ biến điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 255/2026/NĐ-CP như sau:

I. Đối với Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm, nội dung được giao tại Luật Quản lý thuế và biện pháp thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế gồm:

1.1. Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm của Luật Quản lý thuế gồm:

- Khoản 1 Điều 2 về người nộp thuế; khoản 2 Điều 2 về cơ quan quản lý thuế;

- Điểm c khoản 2 Điều 7 về cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, khoản 3 Điều 7 về cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp;

- Khoản 4 Điều 9 về Nhà nước bảo đảm các nguồn lực tài chính cho hoạt động của lực lượng quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế, trong đó ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước hằng năm để xây dựng và vận hành hệ thống công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý thuế, hóa đơn điện tử, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nhiệm vụ chuyên môn phục vụ công tác để nâng cao hiệu quả quản lý thuế;

- Khoản 5 Điều 11 về sử dụng mã số thuế;

- Khoản 1 Điều 12 về nội dung: trường hợp việc tỉnh thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế thực hiện; khoản 2 Điều 12 về tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác và các dịch vụ khác thì trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện việc khai, nộp thuế, khoản thu khác tại Việt Nam; khoản 3 Điều 12 về khẩu trừ, khai thay, nộp thay, điểm b khoản 4 Điều 12 về trường hợp phải kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; khoản 5 Điều 12 về các trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tỉnh thuế có sai, sốt; khoản 6 Điều 12 về khai thuế, khai bổ sung, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan;

- khoản 7 Điều 12 về các trường hợp được khai, tỉnh thuế bằng ngoại tệ; - Khoản 1 Điều 14 về thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; điểm c khoản 7 Điều 14 về gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt,

- Điều 17 về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

- Khoản 1 Điều 18 về các trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Khoản 1 Điều 19 về các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế, không chịu thuế;

- Điều 20 về khoanh tiền thuế nợ;

- Điểm d khoản 1 Điều 21 về các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thàm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiến chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 của Luật này nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ,

[...]

Xem chi tiết tại Công văn 2181 DLA NVDTPC tải về điểm mới của Nghị định 252 2026 NĐ CP, Nghị định 253 2026 NĐ CP, Nghị định 254 2026 NĐ CP và Nghị định 255 2026 NĐ CP như thế nào?

Công văn 2181 DLA NVDTPC điểm mới của Nghị định 252 2026 NĐ CP, Nghị định 253 2026 NĐ CP, Nghị định 254 2026 NĐ CP và Nghị định 255 2026 NĐ CP như thế nào?

Công văn 2181 DLA NVDTPC điểm mới của Nghị định 252 2026 NĐ CP, Nghị định 253 2026 NĐ CP, Nghị định 254 2026 NĐ CP và Nghị định 255 2026 NĐ CP như thế nào? (Hình từ Internet)

Kỳ tính thuế được xác định thế nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, kỳ tính thuế bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025.

Cụ thể, kỳ tính thuế được xác định như sau:

- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;

- Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch;

- Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính;

- Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính;

- Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau:

+ Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

+ Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế thuộc các trường hợp:

- Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 cụ thể như sau:

+ Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;

+ Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;

+ Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;

+ Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế; chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;

- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;

- Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất