Công văn 2034/TCS1-QLDN hướng dẫn điểm mới Luật Thuế TNCN 2025 chi tiết thế nào?

Lê Nguyễn Minh Khanh 995 lượt xem
15:43 | 09/02/2026
Công văn 2034/TCS1-QLDN hướng dẫn điểm mới Luật Thuế TNCN 2025 chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 2034 TCS1 QLDN hướng dẫn điểm mới Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 chi tiết thế nào?
  2. Người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những đối tượng nào?
  3. Thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các khoản nào?

Công văn 2034 TCS1 QLDN hướng dẫn điểm mới Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 chi tiết thế nào?

Ngày 30/1/2026, Thuế cơ sở 1 Tỉnh Thái Nguyên đã có Công văn 2034/TCS1-QLDN năm 2026 hướng dẫn điểm mới Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025.

TẢI VỀ

Theo đó, tại Công văn 2034/TCS1-QLDN hướng dẫn điểm mới của Luật Thuế TNCN 2025, cụ thể như sau:

[1]. Về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung một số khoản thu nhập chịu thuế như sau:

- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (Khoản 2)

Bổ sung: Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.

- Đối với các khoản thu nhập khác (Khoản 10)

Bổ sung: Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam ".vn"; thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng. Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chinh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyền nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ các khoản chi cho người lao động (chi bằng tiền, hiện vật, lợi ích khác,...) để xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

[2]. Về thu nhập được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế sau:

+ Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

+ Tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

+ Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

+ Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng đã bổ sung nhiều trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác như:

+ Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp theo quy định.

+ Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

+ Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

+ Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán trong thời hạn do Chính phủ quy định.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần phân loại rõ khoản thu nhập được miễn, giảm thuế khi khấu trừ, kê khai, quyết toán thuế TNCN.

[...]

>>> Xem chi tiết Công văn 2034 TCS1 QLDN hướng dẫn điểm mới của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025

TẠI ĐÂY

* Trên đây là Thông tin về Công văn 2034 TCS1 QLDN hướng dẫn điểm mới Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 chi tiết thế nào?

Công văn 2034 TCS1 QLDN hướng dẫn điểm mới Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 chi tiết thế nào?

Công văn 2034 TCS1 QLDN hướng dẫn điểm mới Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những đối tượng nào?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người nộp thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

- Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trủ có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các khoản nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, ngoại trừ thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công:

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuổi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Trên đây là Thông tin về Công văn 2034 TCS1 QLDN hướng dẫn điểm mới Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 chi tiết thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hộ kinh doanh nào được giảm 20% thuế GTGT 2026?

Hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm GTGT quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất