Công văn 16271 DNO QLDN1 ngày 22 8 2026 hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm thế nào?
Ngày 22/8/2026, Thuế TP Đồng Nai có Công văn 16271/DNO-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm. Về vấn đề này, Thuế thành phố Đồng Nai có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty có chi trả tiền lương, tiền công làm việc ban đêm tại nơi làm việc cho người lao động từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì khoản thu nhập này được miễn thuế thu nhập cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026.
Trường hợp khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc ban đêm này vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, nghiên cứu các văn bản pháp luật về thuế, đối chiếu với các quy định pháp luật trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.
Xem đầy đủ Công văn 16271 DNO QLDN1 ngày 22 8 2026 hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm
* Trên đây là Thông tin Công văn 16271 DNO QLDN1 ngày 22 8 2026 hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm thế nào?

Công văn 16271/DNO-QLDN1 ngày 22/8/2026 hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm thế nào? (Hình từ Internet)
Không đủ hồ sơ chứng minh tiền công làm việc ban đêm thì không được miễn thuế TNCN đúng không?
Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức doanh nghiệp không lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm tại nơi làm việc hoặc không chứng minh được khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác thì không đáp ứng điều kiện được miễn thuế TNCN.
Thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân có các khoản nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, ngoại trừ thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân có:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công:
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác tr các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuổi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];