Công văn 16148/BTC-DNTN xử lý thủ tục giải thể doanh nghiệp chi tiết như thế nào?

10:15 | 13/10/2026
Công văn 16148/BTC-DNTN xử lý thủ tục giải thể doanh nghiệp trong 1-2 ngày chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 16148/BTC-DNTN xử lý thủ tục giải thể doanh nghiệp trong 1-2 ngày chi tiết như thế nào?
  2. Các hoạt động doanh nghiệp bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể gồm những gì?
  3. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp nào?

Công văn 16148/BTC-DNTN xử lý thủ tục giải thể doanh nghiệp trong 1-2 ngày chi tiết như thế nào?

Ngày 12/10/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 16148/BTC-DNTN năm 2026 tải về về việc đẩy nhanh tiến độ xử lý thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Theo đó, để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký giải thể, Bộ Tài chính đề nghị Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phối hợp Cơ quan thuế kịp thời rà soát, đẩy nhanh tiến độ và rút ngắn thời hạn xử lý thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, cụ thể như sau:

1. Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký giải thể

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 64, khoản 2 Điều 65 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 13 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện như sau:

- Xử lý hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp và gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

- Trường hợp nhận được ý kiến của Cơ quan thuế về việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trong thời hạn quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đã giải thể” trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến.

- Trường hợp không nhận được ý kiến của Cơ quan thuế trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đã giải thể” trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn Cơ quan thuế có ý kiến theo quy định nêu trên.

2. Trường hợp doanh nghiệp không nộp hồ sơ đăng ký giải thể

Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 64 và khoản 3 Điều 65 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp hoặc kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trường hợp không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của Cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan khác, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng “Đã giải thể”, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng “Đã chấm dứt hoạt động” trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.

3. Về việc phối hợp tiếp nhận, xử lý hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật hoặc giao dịch chưa được truyền/nhận kịp thời thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế chủ động phối hợp và trao đổi thông tin bằng phương thức phù hợp, bảo đảm Cơ quan thuế thực hiện phản hồi trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin và Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xử lý hồ sơ trong thời hạn theo quy định.

Xem chi tiết tại Công văn 16148 BTC DNTN năm 2026 tải về xử lý thủ tục giải thể doanh nghiệp trong 1-2 ngày

Xem thêm

Thông báo 2163/TB-CMA rà soát về thuế hóa đơn liên quan đến 108 doanh nghiệp liên quan đến hóa đơn không hợp pháp

Công văn 7191/CT-QLNT chính sách miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Công văn 7968/TNI-QLDN3 hướng dẫn áp dụng chính sách miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập

Công văn 16148 BTC DNTN xử lý thủ tục giải thể doanh nghiệp trong 1-2 ngày chi tiết như thế nào?

Công văn 16148 BTC DNTN xử lý thủ tục giải thể doanh nghiệp trong 1-2 ngày chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Các hoạt động doanh nghiệp bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể gồm những gì?

Theo Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định các hoạt động doanh nghiệp bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể gồm:

- Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:

+ Cất giấu, tẩu tán tài sản;

+ Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

+ Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

+ Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;

+ Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

+ Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

+ Huy động vốn dưới mọi hình thức.

- Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định như sau:

Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:

- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

- Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

- Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất