- Công văn 1472/BNV-TCBC 2026 về hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế nếu quay lại làm việc trong 60 tháng ra sao?
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý có trách nhiệm gì đối với đối tượng tinh giản biên chế?
- Theo Nghị định 154, việc tinh giản biên chế phải bảo đảm chi trả chế độ, chính sách như thế nào?
Công văn 1472/BNV-TCBC 2026 về hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế nếu quay lại làm việc trong 60 tháng ra sao?
Ngày 13/02/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 1472/BNV-TCBC 2026 về việc thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Xem toàn bộ Công văn 1472 BNV TCBC 2026 về hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế dưới đây:
Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
(1) Về xác định thời gian công tác để hưởng chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Trạm Khuyến nông từ năm 2010 đến tháng 4/2023 của ông A được tính vào thời gian công tác để hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
(2) Về tham gia công tác sau khi giải quyết chế độ, chính sách
Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP đã quy định về việc đối tượng tinh giản biên chế tham gia công tác lại sau khi giải quyết chế độ, chính sách, theo đó đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp;
Đối với đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã sau khi giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP mà tiếp tục tham gia Lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở (không phải người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố) hoặc ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP thì không phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận.
Trên đây là thông tin: Công văn 1472 BNV TCBC 2026 về hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế nếu quay lại làm việc trong 60 tháng ra sao?

Công văn 1472/BNV-TCBC 2026 về hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế nếu quay lại làm việc trong 60 tháng ra sao? (Hình từ Internet)
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý có trách nhiệm gì đối với đối tượng tinh giản biên chế?
Tại Điều 12 Nghị định 154/2025/NĐ-CP có quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế như sau:
- Triển khai tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
- Xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế hàng năm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên.
- Lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên chế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện giải quyết tinh giản biên chế và chi trả chính sách cho từng đối tượng tinh giản biên chế; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho đối tượng hưởng chính sách tinh giản biên chế quy định điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
- Khi giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế phải chịu trách nhiệm:
+ Thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan dừng thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác cho đối tượng tinh giản biên chế không đúng quy định; chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội số kinh phí đã chi trả cho người thực hiện tinh giản biên chế trong thời gian hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế);
+ Chịu trách nhiệm thu hồi tiền hưởng chính sách tinh giản biên chế đã cấp cho đối tượng đó;
+ Chi trả cho người đã thực hiện tinh giản biên chế số tiền chênh lệch giữa tiền lương và các chế độ khác theo quy định của pháp luật với chế độ bảo hiểm xã hội đã được hưởng;
+ Xem xét xử lý trách nhiệm các cá nhân có liên quan; đồng thời chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về việc thực hiện không đúng quy định về tinh giản biên chế.
Theo Nghị định 154, việc tinh giản biên chế phải bảo đảm chi trả chế độ, chính sách như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc tinh giản biên chế như sau:
Điều 3. Nguyên tắc tinh giản biên chế
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.
2. Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
[...]
Như vậy, theo Nghị định 154, việc tinh giản biên chế phải bảo đảm chi trả chế độ, chính sách kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];