Công văn 14729/CHQ-GSQL 2026 về tạm nhập tái xuất phương tiện vận tải tham gia giao thông tại Việt Nam ra sao?
Ngày 01/04/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 14729/CHQ-GSQL năm 2026 về việc tạm nhập tái xuất phương tiện vận tải tham gia giao thông tại Việt Nam.
Xem toàn bộ Công văn 14729 CHQ GSQL 2026 về tạm nhập tái xuất phương tiện vận tải tham gia giao thông tại Việt Nam dưới đây:
Đề nghị hướng dẫn thủ tục hải quan với phương tiện vận tải nước ngoài tạm nhập tái xuất; Cục Hải quan có ý kiến như sau:
(1) Quy định về thủ tục hải quan với phương tiện ô tô tạm nhập tái xuất:
Hồ sơ hải quan, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện theo quy định tại Điều 74, Điều 75, Điều 77 và Điều 81 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
(2) Quy định về việc cấp phép cho phương tiện nước ngoài do người nước ngoài điều khiển tham gia giao thông tại Việt Nam:
Điều kiện phương tiện cơ giới nước ngoài và người nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam; thủ tục chấp thuận cho phương tiện nước ngoài vào Việt Nam tham gia giao thông được quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Nghị định 151/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ.
Trên đây là thông tin: Công văn 14729 CHQ GSQL 2026 về tạm nhập tái xuất phương tiện vận tải tham gia giao thông tại Việt Nam ra sao?

Công văn 14729/CHQ-GSQL 2026 của Cục Hải quan về tạm nhập tái xuất phương tiện vận tải tham gia giao thông tại Việt Nam ra sao? (Hình từ Internet)
Thời hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với hàng hóa là bao lâu?
Căn cứ tại khoản 6 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với hàng hóa như sau:
(1) Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e và g khoản 1 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan.
Trường hợp cần gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất theo thỏa thuận với bên đối tác thì trước khi hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất đăng ký trên tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ khai hải quan và nộp 01 bản chụp văn bản thỏa thuận với đối tác về việc gia hạn thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.
Đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất hàng hóa để thực hiện dự án thì thời gian gia hạn không được quá thời hạn thực hiện dự án đầu tư;
(2) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP thì thời hạn tái xuất, tái nhập như sau:
- Hàng hóa tạm nhập khẩu để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan hải quan;
- Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một năm kể từ ngày hàng hóa được tạm xuất khẩu;
Nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hóa đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(3) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP:
Thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo thời hạn thực tế phát sinh công việc và phải đăng ký với cơ quan hải quan.
Trường hợp cần gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất thì trước khi hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất đăng ký trên tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ khai hải quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ chứng minh việc kéo dài thời hạn phát sinh công việc cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.
Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa làm thủ tục hải quan ở đâu?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 22 Luật Hải quan 2014 quy định về địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa làm thủ tục hải quan như sau:
- Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;
- Trụ sở Chi cục Hải quan;
- Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
- Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm;
- Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;
- Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;
- Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];