Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/9/2026 bao gồm những gì?

Nguyễn Ngọc Linh 104 lượt xem
13:50 | 24/07/2026
Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/9/2026 chi tiết căn cứ theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/9/2026 bao gồm những gì?
  2. Thời hạn tạm nhập, tái xuất là khi nào?
  3. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu đối với hàng hóa thuộc trường hợp nào?

Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/9/2026 bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu
1. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.
b) Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu: Mỗi loại 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
c) Báo cáo theo mẫu BC02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này về tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp (nếu có), nêu rõ số lượng hàng hóa đã tạm nhập, số lượng hàng hóa đã thực xuất: 01 bản chính.
2. Hồ sơ cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.
[...]

Theo đó, hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 01 bản chính.

- Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu: Mỗi loại 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

- Báo cáo theo mẫu BC02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP về tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp (nếu có), nêu rõ số lượng hàng hóa đã tạm nhập, số lượng hàng hóa đã thực xuất: 01 bản chính.

*Trên đây là thông tin Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/9/2026 bao gồm những gì?

Xem thêm:

>>> Toàn văn Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương chi tiết như thế nào?

>>> Phụ lục Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu chi tiết như thế nào?

Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/9/2026 bao gồm những gì?

Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/9/2026 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Thời hạn tạm nhập, tái xuất là khi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 41 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định như sau:

Điều 41. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác
1. Trừ trường hợp kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại Điều 39 của Luật này, thương nhân được tạm nhập vào Việt Nam hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa không thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo hợp đồng với nước ngoài để phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác trong một khoảng thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam.
2. Thủ tục tạm nhập, tái xuất được thực hiện như sau:
a) Thương nhân phải có giấy phép tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Thương nhân chỉ phải làm thủ tục tạm nhập, tái xuất tại cơ quan hải quan đối với hàng hóa không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
3. Thời hạn tạm nhập, tái xuất thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập.
4. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất khi tiêu thụ nội địa phải thực hiện theo quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, thời hạn tạm nhập, tái xuất thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập.

Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu đối với hàng hóa thuộc trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu đối với hàng hóa thuộc các trường hợp sau đây:

- Hàng hóa là chất thải nguy hại, phế liệu, phế thải;

- Hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Hàng hóa là hàng tiêu dùng đã qua sử dụng có nguy cơ gian lận thương mại;

- Hàng hóa có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất