Công văn 138/TCS1-NVDTPC năm 2026 điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BТС và Thông tư 21/2026/TT-BTC thế nào?

Nguyễn Thị Hiền 2,571 lượt xem
09:26 | 03/04/2026
Công văn 138/TCS1-NVDTPC năm 2026 điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BТС và Thông tư 21/2026/TT-BTC thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 138 TCS1 NVDTPC năm 2026 điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BТС và Thông tư 21/2026/TT-BTC thế nào?
  2. Từ 1/7/2026 Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?
  3. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế từ 2026 cụ thể ra sao?

Công văn 138 TCS1 NVDTPC năm 2026 điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BТС và Thông tư 21/2026/TT-BTC thế nào?

Ngày 01/04/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Tuyên Quang đã ban hành Công văn 138/TCS1-NVDTPC năm 2026 về việc giới thiệu điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BТСThông tư 21/2026/TT-BTC. Cụ thể:

I. THÔNG TƯ 21/2026/TT-BTC

1. Về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất:

Thông tư số 21/2026/TT-BTC chỉ quy định hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất đối với 04 trường hợp được Chính phủ giao quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.

2. Về hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất:

Bãi bỏ Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC để phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.

3. Về xử lý chuyển tiếp về hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Thông tư quy định trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 22 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 59, Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc quyết định hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với từng trường hợp cụ thể.

4. Về mức kinh phí ủy nhiệm thu:

Sửa đổi, bổ sung quy định về mức kinh phí ủy nhiệm thu theo hướng quy định Cục trưởng Cục thuế quyết định mức kinh phí ủy nhiệm thu phù hợp với từng địa bàn. Mức kinh phí ủy nhiệm thu bình quân không vượt quá 6% trên tổng số tiền thu được, Cục Thuế được điều hòa giữa các địa phương.

5. Về khai thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thông tư số 21/2026/TT-BTC quy định thay thế một số mẫu biểu về thuế Thu nhập doanh nghiệp, cụ thể: (i) Thay thế Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC bằng Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này; (ii) Thay thế Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC bằng Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

Đồng thời bổ sung quy định xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm 62, 63 và 64 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ có hợp đồng chuyển nhượng vốn đã ký trước ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp nước ngoài thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

II. THÔNG TƯ 20/2026/TT-BTC

1. Quy định chi tiết và cụ thể hơn về Hồ sơ chi phí được trừ

Thông tư 20/2026/TT-BТС dành một phần lớn nội dung để quy định cụ thể các loại giấy tờ, chứng từ cần thiết để một khoản chỉ được công nhận là chi phí hợp lý tại Điều 3.

So với quy định trước đây tại Thông tư 78/2014/TT-BTC, quy định mới tại Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BТС bổ sung nhiều yêu cầu về hồ sơ chi phí được trừ, cụ thể:

a) Chỉ đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

Phải có hợp đồng lao động/quy chế tài chính quy định rõ việc chỉ đào tạo; quyết định cử đi học; hồ sơ đăng ký và đặc biệt là văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy xác nhận kết quả học tập.

b) Chi phí các khoản tài trợ

Đối với tài trợ giáo dục, y tế, khắc phục thiên tai... hồ sơ bắt buộc phải có Biên bản xác nhận khoản tài trợ theo Mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Chi phí không tương ứng với doanh thu trong kỳ

Thông tư cho phép tính vào chi phí được trừ đối với một số trường hợp đặc thủ như: chi phí đấu thầu nhưng không trúng thầu; chỉ phí nghiên cứu thị trường/sản phẩm mới nhưng không thành công; chi phí khấu hao tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê...

Chi phí của bên tham gia dự thầu phải bỏ ra cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có) và các tài liệu liên quan theo quy định về đấu thầu.

- Chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ; chi phí đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ mới nhưng không thành công hoặc dừng triển khai: Báo cáo nghiên cứu phát triển thị trường, sản phẩm, dịch vụ mới theo điểm 12 khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

[...]

Xem đầy đủ Công văn 138/TCS1-NVDTPC năm 2026 điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BТС và Thông tư 21/2026/TT-BTC

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Công văn 138 TCS1 NVDTPC năm 2026 điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BТС và Thông tư 21/2026/TT-BTC thế nào?

Công văn 138/TCS1-NVDTPC năm 2026 điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BТС và Thông tư 21/2026/TT-BTC thế nào?

Công văn 138/TCS1-NVDTPC năm 2026 điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BТС và Thông tư 21/2026/TT-BTC thế nào? (Hình từ Internet)

Từ 1/7/2026 Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025, từ ngày 01/7/2026, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế từ 2026 cụ thể ra sao?

Tại khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:

- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất