Cơ cấu Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử gồm những ai theo Thông tư 22?

— 217 lượt xem
17:00 | 11/04/2026
Cơ cấu Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử gồm những ai theo Thông tư 22?
Nội dung chính
  1. Cơ cấu Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử gồm những ai theo Thông tư 22?
  2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử như thế nào?
  3. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử là gì?

Cơ cấu Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử gồm những ai theo Thông tư 22?

Theo Điều 9 Thông tư 22/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 9. Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử
1. Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập theo từng môn học, hoạt động giáo dục, giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định sách giáo khoa điện tử.
2. Thành phần, cơ cấu Hội đồng
a) Hội đồng bao gồm các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, chuyên gia về công nghệ, giáo viên có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và am hiểu về công nghệ thông tin; có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên là các nhà giáo đang giảng dạy môn học, hoạt động giáo dục ở cấp học tương ứng. Số lượng thành viên Hội đồng là số lẻ, tối thiểu là 7 (bảy) người.
b) Cơ cấu Hội đồng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng
a) Thẩm định sách giáo khoa điện tử theo từng khoản quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư này;
b) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cho phép sử dụng sách giáo khoa điện tử.

Như vậy, Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử bao gồm các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, chuyên gia về công nghệ, giáo viên có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và am hiểu về công nghệ thông tin; có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên là các nhà giáo đang giảng dạy môn học, hoạt động giáo dục ở cấp học tương ứng. Số lượng thành viên Hội đồng là số lẻ, tối thiểu là 7 người.

Cơ cấu Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên.

Cơ cấu Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử gồm những ai theo Thông tư 22?

Cơ cấu Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử gồm những ai theo Thông tư 22? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc làm việc của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử như thế nào?

Theo Điều 11 Thông tư 22/2026/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc làm việc của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử như sau:

- Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách quan, trung thực.

- Cuộc họp của Hội đồng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Hội đồng tham gia, trong đó có Chủ tịch, Thư ký; các thành viên vắng phải được đơn vị tổ chức thẩm định và Chủ tịch Hội đồng đồng ý.

- Nội dung mỗi cuộc họp của Hội đồng được ghi biên bản có chữ ký của các thành viên Hội đồng dự họp và đại diện đơn vị tổ chức thẩm định.

- Trong quá trình thẩm định, Hội đồng có thể đề xuất với đơn vị tổ chức thẩm định xin ý kiến chuyên môn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nếu thấy cần thiết.

Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử là gì?

Theo Điều 10 Thông tư 22/2026/TT-BGDĐT quy định:

Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và ủy viên Hội đồng
1. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
a) Lập và triển khai kế hoạch làm việc của Hội đồng theo tiến độ quy định; điều hành các cuộc họp của Hội đồng; tổ chức thẩm định sách giáo khoa điện tử theo Điều 12 Thông tư này; chủ trì thông qua biên bản Hội đồng thẩm định;
b) Báo cáo và phối hợp với đơn vị tổ chức thẩm định để xử lý các trường hợp phát sinh tình huống bất thường trong quá trình thẩm định; kiến nghị bổ sung, thay đổi thành viên của Hội đồng (nếu cần); ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng một số công việc cụ thể;
c) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định tại điểm c và điểm d Khoản 4 Điều này.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng
a) Chịu trách nhiệm về các công việc do Chủ tịch Hội đồng phân công hoặc ủy quyền;
b) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
3. Trách nhiệm và quyền hạn của Thư ký Hội đồng
a) Giúp Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị tài liệu làm việc của các phiên họp Hội đồng; lập biên bản, báo cáo tổng hợp các ý kiến, kiến nghị trong các phiên họp của Hội đồng;
b) Sau khi Hội đồng có Biên bản kết luận, tập hợp và chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan cho đơn vị tổ chức thẩm định;
c) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng
a) Thực hiện nhiệm vụ thẩm định sách giáo khoa điện tử quy định tại Điều 12 Thông tư này và các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng;
b) Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng; trường hợp không tham gia cuộc họp của Hội đồng thì phải xin phép Chủ tịch Hội đồng bằng văn bản;
c) Chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến nhận xét, đánh giá trong quá trình thẩm định sách giáo khoa điện tử; bảo mật tài khoản thẩm định và bản mẫu sách giáo khoa điện tử, các hồ sơ thẩm định khác theo quy định; chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm định.
d) Được quyền yêu cầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan để phục vụ công tác thẩm định; bảo lưu các ý kiến cá nhân; gửi các ý kiến cá nhân cho đơn vị tổ chức thẩm định bằng văn bản.

Như vậy, trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa điện tử như sau:

- Lập và triển khai kế hoạch làm việc của Hội đồng theo tiến độ quy định; điều hành các cuộc họp của Hội đồng; tổ chức thẩm định sách giáo khoa điện tử theo Điều 12 Thông tư 22/2026/TT-BGDĐT; chủ trì thông qua biên bản Hội đồng thẩm định;

- Báo cáo và phối hợp với đơn vị tổ chức thẩm định để xử lý các trường hợp phát sinh tình huống bất thường trong quá trình thẩm định; kiến nghị bổ sung, thay đổi thành viên của Hội đồng (nếu cần); ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng một số công việc cụ thể;

- Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 4 Điều 10 Thông tư 22/2026/TT-BGDĐT.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất