CHÍNH THỨC khoán quỹ phụ cấp hơn 20 triệu đồng/tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ 1/7/2026 trong trường hợp nào?

11:10 | 27/05/2026
Ngày 26/5/2026 Chính phủ đã ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Nội dung chính
  1. CHÍNH THỨC khoán quỹ phụ cấp hơn 20 triệu đồng/tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ 1/7/2026 trong trường hợp nào?
  2. Tiêu chuẩn để làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những tiêu chuẩn nào?
  3. Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố theo quy mô số hộ gia đình được quy định như thế nào?

CHÍNH THỨC khoán quỹ phụ cấp hơn 20 triệu đồng/tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ 1/7/2026 trong trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP Tải về quy định về khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

Điều 15. Khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
a) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;
b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.
[...]

Đối với người hoạt động không chuyên trách được quy định gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận.

(Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Bên cạnh đó tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP CHÍNH THỨC áp dụng mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026.

Như vậy, từ ngày 01/07/2026 mức khoán quỹ phụ cấp 20.240.000 đồng/tháng (bằng 8,0 lần mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) áp dụng cho các thôn có từ 700 hộ trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ trở lên, hoặc các thôn, tổ dân phố thuộc xã trọng điểm quốc phòng, biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố sẽ được UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh quy định cụ thể.

*Bài viết CHÍNH THỨC khoán quỹ phụ cấp hơn 20 triệu đồng/tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ 1/7/2026 trong trường hợp nào?

phụ cấp 20 triệu người hạot động không chuyênt rách ở thôn tổ dân phố

CHÍNH THỨC khoán quỹ phụ cấp hơn 20 triệu đồng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ 1/7/2026 trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn để làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những tiêu chuẩn nào?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP Tải về quy định tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố gồm:

[1] Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

[2] Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

[3] Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

[4] Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

[5] Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố theo quy mô số hộ gia đình được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Nghị định 185/2026/NĐ-CP Tải về quy định tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố theo quy mô số hộ gia đình như sau:

- Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;

- Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;

- Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.

*Thông tin CHÍNH THỨC khoán quỹ phụ cấp hơn 20 triệu đồng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ 1/7/2026 trong trường hợp nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất