Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể từ 01/07/2025 thế nào?

—
18:10 | 19/09/2025
Nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là gì? Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể từ 01/07/2025 thế nào?
Nội dung chính
  1. Nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là gì?
  2. Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể từ 01/07/2025 thế nào?
  3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú thế nào?

Nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là gì?

Theo quy định tại khoản 14, 15 Điều 3 Luật Di sản văn hóa 2024 thì:

(1) Chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là cộng đồng, nhóm người hoặc cá nhân sáng tạo, kế thừa, sở hữu, nắm giữ, thực hành, trao truyền và tái tạo di sản văn hóa phi vật thể.

(2) Nghệ nhân di sản văn hóa phi vật thể là người thực hành, nắm giữ và trao truyền các kỹ năng, kỹ thuật, bí quyết ở trình độ cao và hiểu biết sâu sắc về di sản văn hóa phi vật thể.

Trong đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Di sản văn hóa 2024 thì Di sản văn hóa phi vật thể là tri thức, kỹ năng, tập quán, biểu đạt văn hóa cùng đồ vật, đồ tạo tác, không gian liên quan được cộng đồng, nhóm người, cá nhân thực hành, trao truyền qua nhiều thế hệ và hình thành nên bản sắc văn hóa của họ, không ngừng được trao truyền, bảo vệ, tái tạo, sáng tạo, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể từ 01/07/2025 thế nào?

Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể từ 01/07/2025 thế nào? (Hình từ Internet)

Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể từ 01/07/2025 thế nào?

Nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể được hưởng chính sách, chế độ đãi ngộ của Nhà nước được quy định tại Điều 14 Luật Di sản văn hóa 2024, cụ thể:

(1) Được Nhà nước xét tặng, trao tặng danh hiệu vinh dự nhà nước và thực hiện các hình thức khen thưởng, tôn vinh khác theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

(2) Hỗ trợ cơ sở vật chất, công cụ, đồ vật, đồ tạo tác và không gian văn hóa liên quan cho hoạt động duy trì thực hành, truyền dạy, sáng tạo, trình diễn, để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể;

(3) Hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, công cụ, đồ vật, đồ tạo tác và không gian văn hóa liên quan cho việc thành lập, tổ chức hoạt động của các câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể, đặc biệt với các di sản văn hóa phi vật thể đã được UNESCO ghi danh, di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền;

(4) Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú được hưởng trợ cấp sinh hoạt hằng tháng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế, hỗ trợ chi phí mai táng khi chết;

(5) Có chế độ, chính sách đặc biệt ưu tiên nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số;

(6) Chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài các chính sách trên, căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chế độ đãi ngộ nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn.

Chính phủ quy định chi tiết (2); (3); (4), (5)

Trình tự, thủ tục hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú thế nào?

Trình tự, thủ tục hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú được quy định tại Điều 17 Nghị định 215/2025/NĐ-CP, cụ thể:

*Hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng

(1) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 215/2025/NĐ-CP gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 215/2025/NĐ-CP tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú;

(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cá nhân đề nghị nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan;

(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với bản gốc các giấy tờ quy định tại Nghị định 215/2025/NĐ-CP; lập danh sách và hồ sơ của từng đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số 06 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 215/2025/NĐ-CP;

(4) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng.

*Điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt hàng tháng

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định phong tặng Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” có hiệu lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt hàng tháng cho Nghệ nhân ưu tú đang được hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo quy định. Trợ cấp sinh hoạt hàng tháng được tính từ thời điểm quyết định phong tặng danh hiệu có hiệu lực.

*Tạm dừng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ quan chức năng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú quyết định tạm dừng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng đối với đối tượng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 215/2025/NĐ-CP.

*Thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng

(1) Người tự nguyện thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện Giấy đề nghị thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số 05 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 215/2025/NĐ-CP tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang chi trả trợ cấp sinh hoạt hàng tháng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng;

(2) Khi người đang hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng thuộc một trong các trường hợp thôi không được hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 215/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang chi trả trợ cấp sinh hoạt hàng tháng ra quyết định thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng.

*Hồ sơ hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng gồm: Tờ khai của người đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 215/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất