Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể bao gồm những nội dung gì?

—
20:15 | 29/05/2025
Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể bao gồm những nội dung gì? Hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể bao gồm những nội dung gì?
  2. Hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể bao gồm những gì?
  3. Trình tự kiểm kê, rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể được quy định như thế nào?

Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL quy định về nội dung kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể, theo đó việc kiểm kê cần thu thập thông tin có nội dung sau đây:

(1) Tên gọi: Xác định tên thường gọi và tên gọi khác (nếu có).

(2) Loại hình: Căn cứ Điều 10 Luật Di sản văn hóa 2024 để xác định loại hình di sản văn hóa phi vật thể. Trường hợp di sản văn hóa phi vật thể thuộc nhiều loại hình thì xác định đầy đủ các loại hình có liên quan.

(3) Địa điểm: Xác định địa danh nơi di sản văn hóa phi vật thể đang tồn tại; di sản văn hóa phi vật thể tồn tại ở nhiều địa điểm trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi cụ thể đến cấp xã.

(4) Không gian, đồ vật và đồ tạo tác liên quan: Xác định, miêu tả về không gian văn hóa nơi cộng đồng chủ thể sáng tạo, thể hiện, duy trì và lưu truyền di sản văn hóa phi vật thể; các đồ vật là công cụ, phương tiện để thực hành di sản văn hóa phi vật thể; đồ tạo tác được tạo ra từ quá trình thực hành di sản văn hóa phi vật thể.

(5) Chủ thể di sản văn hóa phi vật thể:

- Trường hợp chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là một cá nhân (nghệ nhân, người thực hành): Xác định rõ họ và tên, tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, địa chỉ và những thông tin liên quan đến quá trình thực hành di sản văn hóa phi vật thể;

- Trường hợp chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là cộng đồng, nhóm người: Xác định tên thường gọi của cộng đồng, nhóm người và thông tin về những người đại diện cho cộng đồng, nhóm người đó. Thông tin về những người đại diện cần xác định như quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL.

(6) Miêu tả:

- Quá trình ra đời, tồn tại của di sản văn hóa phi vật thể;

- Hình thức biểu hiện, quy trình thực hành, công trình kiến trúc, hiện vật và không gian văn hóa liên quan cùng với các sản phẩm vật chất, tinh thần được tạo ra trong quá trình thực hành di sản văn hóa phi vật thể.

(7) Hiện trạng: Xác định khả năng duy trì, nguy cơ, nguyên nhân mai một của di sản văn hóa phi vật thể.

(8) Đánh giá giá trị: Xác định giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và vai trò của di sản văn hóa phi vật thể đối với đời sống cộng đồng hiện nay.

(9) Đề xuất biện pháp bảo vệ.

(10) Lập thư mục tài liệu có liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể, bao gồm các xuất bản phẩm, tư liệu khảo sát điền dã và tài liệu khác.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/29052025/di-san-van-hoa-phi-vat-the%20(1).jpg

Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể bao gồm những nội dung gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL quy định về hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể, cụ thể bao gồm các tài liệu sau đây:

- Báo cáo kết quả kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL): Trình bày thông tin cơ bản về quá trình kiểm kê, số lượng, tên gọi, loại hình, giá trị, hiện trạng, biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể. Báo cáo kiểm kê phải có chữ ký của trưởng ban kiểm kê.

- Phiếu kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL.

- Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL.

- Cam kết bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL.

- Băng ghi âm, ghi hình, ảnh, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ (nếu có).

- Nhật ký khảo sát điền dã và các tài liệu khác có liên quan.

Trình tự kiểm kê, rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL thì trình tự kiểm kê, rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể được thực hiện như sau:

(1) Lập, phê duyệt kế hoạch kiểm kê; kế hoạch rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa;

(2) Nghiên cứu thu thập tư liệu, thông tin hiện có liên quan đến đối tượng kiểm kê;

(3) Tập huấn cho những người tham gia kiểm kê di sản văn hóa;

(4) Khảo sát điền dã, thu thập tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kê;

(5) Lập phiếu kiểm kê di sản văn hóa;

(6) Lập hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa;

(7) Lập Danh mục kiểm kê di sản văn hóa;

(8) Rà soát, cập nhật, lập hồ sơ đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa;

(9) Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả kiểm kê sơ bộ và thông báo với cộng đồng địa phương;

(10) Phê duyệt, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa.

Lưu ý: Luật Di sản văn hóa 2024 và Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất