Chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại có giá ngạch tại Tòa án là bao nhiêu?

Võ Ngọc Trúc Quỳnh 1,403 lượt xem
18:00 | 31/05/2023
Mức chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án là bao nhiêu? Ai có nghĩa vụ phải nộp chi phí và nộp cho cơ quan nào? Câu hỏi của chị An - Bình Dương
Nội dung chính
  1. Chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại có giá ngạch tại Tòa án là bao nhiêu?
  2. Ai có nghĩa vụ nộp chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án?
  3. Cơ quan thu chi phí chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án?

Chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại có giá ngạch tại Tòa án là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 16/2021/NĐ-CP có quy định chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau:

Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Chi phí hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm:
a) Chi thù lao cho Hòa giải viên, chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải (chi văn phòng phẩm, nước uống, cước phí bưu chính, viễn thông phục vụ trực tiếp việc hòa giải);
b) Các chi phí quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Đối với vụ việc hòa giải, đối thoại còn lại, các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải chịu chi phí trong các trường hợp sau đây:
a) Chi phí khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê địa điểm và chi phí khác trực tiếp phục vụ việc hòa giải, đối thoại theo thực tế phát sinh;
b) Chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trụ sở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê trang thiết bị, máy móc hoặc chi thuê đơn vị, tổ chức có chức năng để phục vụ xem xét hiện trạng tài sản;
c) Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: chi phí thuê người biên dịch, thuê người phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.

Căn cứ Điều 4 Nghị định 16/2021/NĐ-CP quy định về mức thu chi phí hòa giải tại Tòa án như sau:

Mức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Mức thu cho việc chi thù lao của Hòa giải viên và chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch tại Tòa án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này là 2.000.000 đồng/01 vụ việc.
2. Mức thu để chi các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này xác định như sau:
a) Đối với các khoản chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Mức thu căn cứ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Đối với các khoản chi khác: Mức thu căn cứ theo thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

Theo đó, mức chi thù lao cho Hòa giải viên, chi phí hành chính phục vụ việc hòa giả hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại có giá ngạch tại Tòa án là 2.000.000 đồng/01 vụ việc.

Ngoài ra, còn một số mức chi khác gồm:

- Chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trụ sở theo quy định bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê trang thiết bị, máy móc hoặc chi thuê đơn vị, tổ chức có chức năng để phục vụ xem xét hiện trạng tài sản;

- Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài theo quy định bao gồm: chi phí thuê người biên dịch, thuê người phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.

Mức chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án là bao nhiêu?

Mức chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Ai có nghĩa vụ nộp chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 16/2021/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ nộp chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau:

Nghĩa vụ nộp chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án có nghĩa vụ nộp chi phí quy định tại Điều 3 Nghị định này theo tỷ lệ do các bên thỏa thuận.
2. Trường hợp không thỏa thuận được thì các bên có nghĩa vụ nộp chi phí quy định tại Điều 3 Nghị định này với tỷ lệ như nhau.

Theo đó, nghĩa vụ nộp chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án do các bên thỏa thuận tỷ lệ. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì các bên có nghĩa vụ nộp chi phí với tỷ lệ như nhau.

Cơ quan thu chi phí chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 16/2021/NĐ-CP quy định về cơ quan thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau:

Cơ quan thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án tổ chức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Theo đó, cơ quan thu chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án là Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Ngọc Trúc Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Luật số 16/2026/QH16 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 gồm những nội dung gì?

Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở; hòa giải viên, tổ hòa giải, người được mời tham gia hòa giải, các bên trong hòa giải ở cơ sở; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hòa giải ở cơ sở.

Bài viết mới nhất