Cấm tham gia đấu giá đất tới 5 năm với người bỏ cọc đúng không?
Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP quy định về xử lý vi phạm đối với người trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất ở như sau:
Điều 3. Xử lý vi phạm đối với người trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất ở
1. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất ở vi phạm nghĩa vụ nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất dẫn đến quyết định công nhận kết quả đấu giá bị hủy, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị cấm tham gia đấu giá đối với quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất ở như sau:
a) Từ 02 năm đến 05 năm đối với trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền trúng đấu giá;
b) Từ 06 tháng đến 03 năm đối với trường hợp người trúng đấu giá nộp không đầy đủ tiền trúng đấu giá.
[...]
Theo đó, người trúng đấu giá không nộp tiền trúng đấu giá có thể bị cấm tham gia đấu giá đối với quyền sử dụng đất từ 02 năm đến 05 năm. Như vậy, cấm tham gia đấu giá đất tới 5 năm với người bỏ cọc.
Trên đây là thông tin: Cấm tham gia đấu giá đất tới 5 năm với người bỏ cọc đúng không?
Xem thêm:
>>> Chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá chịu thuế suất thuế TNCN bao nhiêu % từ 01/7/2026?

Cấm tham gia đấu giá đất tới 5 năm với người bỏ cọc đúng không? (Hình từ Internet)
Mức chi cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 03/2025/TT-BTC quy định về mức chi cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất của Hội đồng đấu giá tài sản như sau:
(1) Đối với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định;
(2) Đối với các nội dung chi thuê ngoài thì thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa người có tài sản đấu giá với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
(3) Đối với các nội dung chi ngoài phạm vi quy định tại (1), (2) thì Hội đồng đấu giá tài sản báo cáo người có tài sản đấu giá quyết định mức chi, bảo đảm phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất là gì?
Căn cứ theo Điều 116 Luật Đất đai 2024 quy định về căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất như sau:
Điều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Căn cứ giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, như sau:
a) Đối với dự án thuộc danh mục quy định tại điểm b khoản 3 Điều 67 của Luật này thì căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
[...]
Như vậy, văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.
Lưu ý: Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2026 đến hết ngày 28/02/2027.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];