Cách ghi Mẫu số S4d-DNSN Thông tư 58/2026/TT-BTC Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu như thế nào?

Mạc Duy Văn 117 lượt xem
15:40 | 01/06/2026
Theo Điều 9 Thông tư 58/2026/TT-BTC Mẫu số S4d-DNSN là mẫu Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu.
Nội dung chính
  1. Cách ghi Mẫu số S4d DNSN Thông tư 58 2026 TT BTC Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu như thế nào?
  2. Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh công khai có phải công khai nội dung tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu hay không?
  3. Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu có phải là đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh không?

Cách ghi Mẫu số S4d DNSN Thông tư 58 2026 TT BTC Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu như thế nào?

Theo Điều 9 Thông tư 58/2026/TT-BTC Mẫu số S4d-DNSN là mẫu Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu.

Tải về Mẫu số S4d DNSN Thông tư 58 2026 TT BTC mẫu Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu.

Mẫu số S4d DNSN Thông tư 58 2026 TT BTC được mở để theo dõi chi tiết tình hình tăng, giảm và số dư các loại vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, như vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.

Cách ghi Mẫu số S4d DNSN Thông tư 58 2026 TT BTC như sau:

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1: Ghi giá trị các loại vốn chủ sở hữu tăng trong kỳ.

- Cột 2: Ghi giá trị các loại vốn chủ sở hữu giảm trong kỳ.

- Cột 3: Ghi giá trị số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các loại vốn chủ sở hữu.

Xem thêm

Toàn bộ Biểu mẫu Thông tư 58/2026/TT-BTC biểu mẫu kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ từ 01/07/2026 như thế nào?

Cách điền Mẫu số S3a-DNSN Thông tư 58/2026 sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như thế nào?

Cách ghi Mẫu số S4d DNSN Thông tư 58 2026 TT BTC Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu như thế nào?

Cách ghi Mẫu số S4d DNSN Thông tư 58 2026 TT BTC Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu như thế nào? (Hình từ Internet)

Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh công khai có phải công khai nội dung tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu hay không?

Căn cứ Điều 31 Luật Kế toán 2015 quy định về nội dung công khai báo cáo tài chính như sau:

Điều 31. Nội dung công khai báo cáo tài chính
1. Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước công khai thông tin thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
2. Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước công khai quyết toán thu, chi tài chính năm.
3. Đơn vị kế toán sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân công khai mục đích huy động và sử dụng các khoản đóng góp, đối tượng đóng góp, mức huy động, kết quả sử dụng và quyết toán thu, chi từng khoản đóng góp.
4. Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh công khai các nội dung sau đây:
a) Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
b) Kết quả hoạt động kinh doanh;
c) Trích lập và sử dụng các quỹ;
d) Thu nhập của người lao động;
đ) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
5. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán khi công khai phải kèm theo báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán.

Như vậy, đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh công khai phải công khai nội dung tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu có phải là đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh không?

Căn cứ Điều 8 Luật Kế toán 2015 quy định về đối tượng kế toán như sau:

Điều 8. Đối tượng kế toán
1. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước gồm:
a) Tiền, vật tư và tài sản cố định;
b) Nguồn kinh phí, quỹ;
c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
d) Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
đ) Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;
e) Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
g) Nợ và xử lý nợ công;
h) Tài sản công;
i) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 Điều này.
3. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, trừ hoạt động quy định tại khoản 4 Điều này, gồm:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
c) Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác;
d) Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;
đ) Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;
e) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
4. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm:
a) Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng;
c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
d) Các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá.

Như vậy, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh.

Trên đây là Cách ghi Mẫu số S4d DNSN Thông tư 58 2026 TT BTC Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất