Các ngành Trường Đại học Nam Cần Thơ tuyển sinh 2026 ra sao?

20:30 | 25/01/2026
Các ngành Trường Đại học Nam Cần Thơ tuyển sinh 2026 ra sao? Yêu cầu chung trong tuyển sinh đại học là gì?
Nội dung chính
  1. Các ngành Trường Đại học Nam Cần Thơ tuyển sinh 2026 thế nào?
  2. Yêu cầu chung trong tuyển sinh đại học là gì?
  3. Đối tượng dự tuyển đại học được xác định khi nào?

Các ngành Trường Đại học Nam Cần Thơ tuyển sinh 2026 thế nào?

Theo khoản 3 Điều 11 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1, điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT, cơ sở đào tạo có trách nhiệm thông báo tuyển sinh kèm theo công bố thông tin tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và qua các hình thức thích hợp khác trước khi mở đăng ký dự tuyển của đợt tuyển sinh đầu tiên ít nhất 30 ngày.

Riêng đối với quy tắc quy đổi tương đương, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

Mới đây, Trường đại học Nam Cần Thơ công bố Thông tin tuyển sinh 2026:

Xem chi tiết tại:

https://nctu.edu.vn/thong-bao/thong-tin-tuyen-sinh-trinh-do-dai-hoc-nam-2026-hinh-thuc-dao-tao-chinh-quy

Theo đó, Các ngành Trường Đại học Nam Cần Thơ tuyển sinh 2026 bao gồm:

[1]. Các ngành đào tạo bằng tiếng Việt

TT

Mã ngành

Ngành đào tạo

Tổ hợp xét tuyển

1

7340116

Bất động sản

A00, B00, C05, C08, C04, X26, D84

2

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00, B00, C05, C08, C04, X26, D84

3

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

A00, B00, C05, C08, C04, X26, D84

4

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

A00, A02, B00, D07, B08, X15, X14

5

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00, A01, A02, D07, X06, X07, A10, X11, X15

6

7510205-01

Công nghệ kỹ thuật ô tô điện


7

7480201

Công nghệ thông tin

A00, A01, A02, X06, X26, X56, X07, D84

8

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00, A02, B00, D07, B08, X15, X14

9

7720301

Điều dưỡng

A00, B00, D07, D08, X10, X07, X15, X11

10

7720201

Dược học

A02, B00, D07, D08, A00, X14, X10

11

7340301

Kế toán

A00, A01, C04, D01, D10, X56, X54, Y07, C03

12

7480101

Khoa học máy tính

A00, A01, A02, X06, X26, X56, X07, D84

13

7480101-01

Thiết kế vi mạch bán dẫn


14

7580101

Kiến trúc

A00, D01, V00, V01, C01, X56, X06

15

7340120

Kinh doanh quốc tế

A00, A01, C04, D01, D10, X56, X54, Y07, C03

16

7310109

Kinh tế số

A00, A01, C04, D01, D10, X56, X54, Y07, C03

17

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

A00, A01, A02, D07, X06, X07, A10, X11, X15

18

7720602

Kỹ thuật hình ảnh y học

A00, B00, D07, D08, X10, X07, X15, X11

19

7480103

Kỹ thuật phần mềm

A00, A01, A02, X06, X26, X56, X07, D84

20

7580201

Kỹ thuật xây dựng

A00, A01, A02, D07, X06, X07, X56, X05

21

7580302

Quản lý xây dựng

A00, A01, A02, D07, X06, X07, X56, X05

22

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

A00, A01, A02, D07, X06, X07, X56, X05

23

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

A00, B00, D07, D08, X10, X07, X15, X11

24

7520212

Kỹ thuật y sinh

A00, A01, A02, B00, X06, X07, X11, X15

25

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

A00, A01, D01, D07, X26, X54, X56

26

7380101

Luật

C00, D01, D14, D15, D66, X71, X75, Y07, C03

27

7380107

Luật kinh tế

C00, D01, D14, D15, D66, X71, X75, Y07, C03

28

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

A00, A01, A02, X06, X26, X56, X07, D84

29

7480107

Trí tuệ nhân tạo

A00, A01, A02, X06, X26, X56, X07, D84

30

7340115

Marketing

A00, A01, C04, D01, D10, X56, X54, Y07, C03

31

7220201

Ngôn ngữ Anh

D01, D14, D15, D66, A01, D84, TH9

32

7320108

Quan hệ công chúng

C00, D01, D14, D15, D66, X71, X75, Y07, C03

33

7720802

Quản lý bệnh viện

B00, B03, C01, C02, X10, A11, X11, X15, X06

34

7510601

Quản lý công nghiệp

A00, A01, D01, D07, X26, X54, X56

35

7850103

Quản lý đất đai

A00, A02, B00, C08, D07, D66, X56, X05, C04

36

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00, A02, B00, C08, D07, D66, X56, X05, C04

37

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00, A01, C00, D01, D14, D15, X56, Y07, C03

38

7810201

Quản trị khách sạn

A00, A01, C00, D01, D14, D15, X56, Y07, C03

39

7340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, C04, D01, D10, X56, X54, Y07, C03

40

7810202

Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống

A00, A01, C00, D01, D14, D15, X56, Y07, C03

41

7720501

Răng - Hàm - Mặt

A02, B00, D07, D08, A00, X14, X10

42

7340201

Tài chính - Ngân hàng

A00, A01, C04, D01, D10, X56, X54, Y07, C03

43

7210403

Thiết kế đồ họa (dự kiến)

C00, D01, D14, D15, D66, X71, X75, Y07, C03

44

7340122

Thương mại điện tử

A00, A01, C04, D01, D10, X56, X54, Y07, C03

45

7320104

Truyền thông đa phương tiện

C00, D01, D14, D15, D66, X71, X75, Y07, C03

46

7720110

Y học dự phòng

A02, B00, D07, D08, A00, X14, X10

47

7720101

Y khoa

A02, B00, D07, D08, A00, X14, X10

* Riêng đối với ngành Kiến trúc có tổ hợp xét tuyển bao gồm môn Năng khiếu Vẽ, thí sinh có thể lấy kết quả thi Vẽ từ trường đại học khác để kết hợp xét tuyển.

[2]. Các ngành đào tạo bằng tiếng Anh

TT

Mã ngành

Ngành đào tạo

Tổ hợp xét tuyển

1

7720101

Y khoa

A02, B00, D07, D08, A00, X14, X10

2

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00, A01, A02, D07, X06, X07, A10, X11, X15

3

7480201

Công nghệ thông tin

A00, A01, A02, X06, X26, X56, X07, D84

4

7720301

Điều dưỡng

A00, B00, D07, D08, X10, X07, X15, X11

5

7720201

Dược học

A02, B00, D07, D08, A00, X14, X10

6

7580201

Kỹ thuật xây dựng

A00, A01, A02, D07 X06, X07, X56, X05

7

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

A00, A01, D01, D07, X26, X54, X56

8

7340115

Marketing

A00, A01, C04, D01, D10, X56, X54, Y07, C03

9

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00, A01, C00, D01, D14, D15, X56, Y07, C03

10

7810201

Quản trị khách sạn

A00, A01, C00, D01, D14, D15, X56, Y07, C03

11

7340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, C04, D01, D10, X56, X54, Y07, C03

12

7720501

Răng - Hàm - Mặt

A02, B00, D07, D08, A00, X14, X10

13

7340201

Tài chính - Ngân hàng

A00, A01, C04, D01, D10, X56, X54, Y07, C03

14

7320104

Truyền thông đa phương tiện

C00, D01, D14, D15, D66, X71, X75, Y07, C03

15

7340101

Quản trị kinh doanh (Chương trình liên kết giữa Trường ĐH Nam Cần Thơ và Trường ĐH Khoa học và Công nghệ Malaysia)

A00, A01, C04, D01, D10, X56, X54, Y07, C03

[3]. Chương trình đào tạo cao đẳng liên kết với Trường Cao đẳng Miền Nam

- Điều kiện xét tuyển: thí sinh đã tốt nghiệp THPT

- Thời gian đào tạo: từ 2,5 – 3 năm tùy ngành

TT

Mã ngành

TT

Mã ngành

1.

Công nghệ Kỹ thuật Ô tô

8.

Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng

2.

Tài chính Ngân hàng

9.

Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống

3.

Kế toán

10.

Quản lý Đất đai

4.

Quản trị Kinh doanh

11.

Quan hệ Công chúng

5.

Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành

12.

Công nghệ Thông tin

6.

Quản trị Khách sạn

13.

Dịch vụ Pháp lý

7.

Kiến trúc



Trên đây là thông tin về Các ngành Trường Đại học Nam Cần Thơ tuyển sinh 2026 thế nào?

Các ngành Trường Đại học Nam Cần Thơ TPHCM tuyển sinh 2026 ra sao?

Các ngành Trường Đại học Nam Cần Thơ tuyển sinh 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Yêu cầu chung trong tuyển sinh đại học là gì?

Căn cứ Điều 3 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngàng giáo dục mần non ban hành theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT quy định yêu cầu chung trong tuyển sinh đại học như sau:

- Cơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình về công tác tuyển sinh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Mỗi cơ sở đào tạo thực hiện tất cả biện pháp cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp nhất với yêu cầu của chương trình và ngành đào tạo.

- Các cơ sở đào tạo phối hợp chặt chẽ dưới sự hỗ trợ, giám sát của Bộ GDĐT nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống; giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh của mỗi cơ sở đào tạo và của toàn hệ thống, đồng thời tác động tích cực tới việc dạy và học ở giáo dục phổ thông.

Đối tượng dự tuyển đại học được xác định khi nào?

Theo Điều 5 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngàng giáo dục mần non ban hành theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT quy định:

Điều 5. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế này;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở phối hợp đào tạo;
đ) Các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không áp dụng điểm a, điểm b khoản này, nhưng chỉ được liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục thuộc cùng bộ quản lý trực tiếp và phải có văn bản giao nhiệm vụ liên kết đào tạo của bộ quản lý trực tiếp.
3. Các yêu cầu tối thiểu của cơ sở phối hợp đào tạo:
a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo;
b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành, trừ các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
[...]

Như vậy, đối tượng dự tuyển đại học được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất