Các mức hỗ trợ đối với các trường hợp bị thiệt hại do cơn bão số 10 là bao nhiêu?

Nguyễn Văn Tấn 385 lượt xem
09:42 | 07/10/2025
Các mức hỗ trợ đối với các trường hợp bị thiệt hại do cơn bão số 10 là bao nhiêu? Nội dung chi từ nguồn đóng góp tự nguyện được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Các mức hỗ trợ đối với các trường hợp bị thiệt hại do cơn bão số 10 là bao nhiêu?
  2. Nội dung chi từ nguồn đóng góp tự nguyện được quy định ra sao?
  3. Mức hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật như thế nào?

Các mức hỗ trợ đối với các trường hợp bị thiệt hại do cơn bão số 10 là bao nhiêu?

Căn cứ tại Mục 2 Hướng dẫn 16/HD-MTTW-BVĐTW năm 2025 Tải về về một số nội dung chi và mức hỗ trợ cụ thể cho các địa phương khắc phục thiệt hại do cơn bão số 10 (Bualoi) gây ra như sau:

I. Một số nội dung chỉ và mức hỗ trợ cụ thể
1. Hỗ trợ hộ gia đình có người chết, mất tích: mức hỗ trợ tối thiểu 25.000.000 đồng/người.
2. Hỗ trợ người bị thương nặng: mức hỗ trợ tối thiểu 5.000.000 đồng/người.
3. Hỗ trợ hộ gia đình có nhà ở bị đổ, sập, trôi hoàn toàn: mức hỗ trợ tối thiểu 50.000.000 đồng/hộ.
4. Hỗ trợ hộ gia đình có nhà bị hư hỏng nặng: mức hỗ trợ tối thiểu 25.000.000 đồng/hộ.
5. Hỗ trợ hộ gia đình phải di dời nhà khẩn cấp do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt: mức hỗ trợ tối thiểu 30.000.000 đồng hộ.
6. Hỗ trợ tối đa 15 kg gạo/người/tháng và không quá 03 tháng cho đối tượng thiếu đói do ảnh hưởng của cơn bão.
7. Đối với việc hỗ trợ hộ nông dân, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sản xuất muỗi (sau đây gọi là hộ sản xuất) bị thiệt hại: Ban Vận động Cứu trợ phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp nghiên cứu mức hỗ trợ tại Điều 5, Nghị định số 9/2025/NĐ-CP để quyết định nội dung và mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với tình hình thực tế.
Ngoài các mức hỗ trợ quy định tại mục I trên đây, các nội dung chỉ còn lại quy định tại Điều 11 Nghị định số 93/2021/NĐ-CP do Ban Vận động Cứu trợ phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp thống nhất và báo cáo Thường trực Tỉnh, Thành ủy để thực hiện. Quá trình thực hiện phải thông báo để Hội đồng nhân dân cùng cấp biết để thực hiện chức năng giám sát.

Như vậy các mức hỗ trợ đối với các trường hợp bị thiệt hại do cơn bão số 10 gây ra chi tiết như sau:

- Hộ gia đình có người chết, mất tích: Tối thiểu 25.000.000 đồng/người.

- Người bị thương nặng: Tối thiểu 5.000.000 đồng/người.

- Hộ gia đình có nhà ở bị đổ, sập, trôi hoàn toàn: Tối thiểu 50.000.000 đồng/hộ.

- Hộ gia đình có nhà bị hư hỏng nặng: tối thiểu 25.000.000 đồng/hộ.

- Hộ gia đình phải di dời nhà khẩn cấp do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt: Tối thiểu 30.000.000 đồng hộ.

- Đối tượng thiếu đói do ảnh hưởng của cơn bão: Tối đa 15 kg gạo/người/tháng và không quá 03 tháng

- Hộ nông dân, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sản xuất muỗi bị thiệt hại: Nghiên cứu mức hỗ trợ tại Điều 5 Nghị định 9/2025/NĐ-CP để quyết định nội dung và mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với tình hình thực tế.

Ngoài các mức hỗ trợ quy định tại mục 1 Hướng dẫn 16/HD-MTTW-BVĐTW năm 2025 Tải về thì các nội dung chỉ còn lại quy định tại Điều 11 Nghị định 93/2021/NĐ-CP do Ban Vận động Cứu trợ phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp thống nhất và báo cáo Thường trực Tỉnh, Thành ủy để thực hiện.

Quá trình thực hiện phải thông báo để Hội đồng nhân dân cùng cấp biết để thực hiện chức năng giám sát.

Xem thêm:

>>> Tổng hợp 10 Số tài khoản Mặt trận tổ quốc Việt Nam ủng hộ đồng bào các tỉnh thành phố bị thiệt hại do cơn bão số 10 Bualoi gồm những gì?

>>> Lời kêu gọi ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do cơn bão BUALOI Bão số 10 gây ra của Ủy ban MTTQVN tỉnh Nghệ An chi tiết ra sao?

*Trên đây là thông tin các mức hỗ trợ đối với các trường hợp bị thiệt hại do cơn bão số 10 là bao nhiêu?

mức hỗ trợ đối với các trường hợp bị thiệt hại do cơn bão số 10

Các mức hỗ trợ đối với các trường hợp bị thiệt hại do cơn bão số 10 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Nội dung chi từ nguồn đóng góp tự nguyện được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định nội dung chi từ nguồn đóng góp tự nguyện như sau:

[1] Nguồn đóng góp tự nguyện không có điều kiện, địa chỉ cụ thể được chi theo các nội dung sau:

- Hỗ trợ cho người bị thương nặng, gia đình có người mất tích do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; chi phí mai táng cho gia đình có người chết do thiên tai, dịch bệnh, sự cố;

- Hỗ trợ lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc chữa bệnh và nhu yếu phẩm thiết yếu khác cho người dân, hộ gia đình bị khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố;

- Hỗ trợ hộ gia đình sửa chữa, xây dựng lại nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn, sửa chữa nhà ở bị hư hỏng nặng; hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ từ thiên tai, sự cố để ổn định đời sống của người dân;

- Hỗ trợ di chuyển người dân ra khỏi vùng xảy ra thiên tai, dịch bệnh, sự cố;

- Dựng các lán trại tạm thời cho người dân do phải di dời hoặc bị mất nhà ở;

- Vệ sinh môi trường, phòng chống bệnh truyền nhiễm ở khu vực bị tác động bởi thiên tai, dịch bệnh, sự cố;

- Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế, hàng hóa cần thiết để phòng, chống dịch bệnh;

- Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết yếu; công cụ, phương tiện sản xuất bị mất, hư hỏng nặng do thiên tai, sự cố gây ra để phục hồi sản xuất và hỗ trợ cải tạo diện tích đất sản xuất nông nông nghiệp bị xói mòn, bồi lấp;

- Hỗ trợ sửa chữa, khôi phục công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng thiết yếu khác bị thiệt hại;

- Hỗ trợ tiền ăn và chi phí phục vụ sinh hoạt cho các đối tượng gặp khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố; các đối tượng phải áp dụng biện pháp cách ly y tế trong thời gian cách ly y tế; người dân gặp khó khăn do phải thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các khoản hỗ trợ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

[2] Sau khi đã ưu tiên sử dụng theo các nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều này mà kinh phí vận động đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh còn dư, Ủy ban nhân dân thống nhất với Ban Vận động cùng cấp để quyết định thực hiện các chính sách an sinh xã hội tại các địa phương vùng bị thiên tai, dịch bệnh đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và mục tiêu của cuộc vận động.

[3] Trường hợp khoản đóng góp tự nguyện có địa chỉ cụ thể theo cam kết để sửa chữa, khôi phục, nâng cấp, xây dựng mới công trình hạ tầng thiết yếu và các nội dung khác thì tổ chức, cá nhân đóng góp có trách nhiệm thống nhất với chính quyền địa phương về thiết kế, quy mô, chất lượng, tiến độ sửa chữa, xây dựng công trình và phù hợp với các quy hoạch liên quan theo quy định hiện hành.

Mức hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật như thế nào?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 9/2025/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật như sau:

[1] Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật

- Diện tích lúa:

Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;

Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha;

Sau gieo trồng trên 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha.

- Diện tích mạ:

Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.

- Diện tích cây hằng năm khác:

Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;

Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha;

Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.

- Diện tích cây trồng lâu năm:

Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 12.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha;

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;

Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.

[2] Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật

- Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha.

- Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.

- Diện tích vườn giống, rừng giống: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.

- Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm:

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.

Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.

[3] Mức hỗ trợ đối với thủy sản bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản)

- Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm): hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha diện tích nuôi bị thiệt hại.

- Nuôi trồng thuỷ sản trong bể, lồng, bè: hỗ trợ 30.000.000 đồng/100 m3 thể tích nuôi bị thiệt hại.

- Nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức khác: hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha diện tích nuôi bị thiệt hại.

[4] Mức hỗ trợ đối với vật nuôi bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai

- Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 15.000 đồng/con đến 30.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 31.000 đồng/con đến 45.000 đồng/con.

- Chim cút đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 3.000 đồng/con đến 5.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 6.000 đồng/con đến 10.000 đồng/con.

- Lợn đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 500.000 đồng/con đến 600.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 610.000 đồng/con đến 1.500.000 đồng/con; lợn nái và lợn đực đang khai thác, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con.

- Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi, hỗ trợ từ 2.000.000 đồng/con đến 4.000.000 đồng/con; bò sữa trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ từ 4.100.000 đồng/con đến 12.000.000 đồng/con.

- Trâu, bò thịt, ngựa đến 06 tháng tuổi, hỗ trợ từ 1.500.000 đồng/con đến 3.000.000 đồng/con; trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ từ 3.100.000 đồng/con đến 7.000.000 đồng/con.

- Hươu sao, cừu, dê, đà điểu: hỗ trợ từ 1.000.000 đồng/con đến 2.500.000 đồng/con.

- Thỏ đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 30.000 đồng/con đến 50.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 51.000 đồng/con đến 70.000 đồng/con.

- Ong mật (đàn): hỗ trợ từ 300.000 đồng/đàn đến 500.000 đồng/đàn.

[5] Mức hỗ trợ đối với sản xuất muối bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm diện tích đang sản xuất hoặc diện tích có muối đã được tập kết trên ruộng)

Diện tích sản xuất muối: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha.

[6] Trường hợp hỗ trợ bằng giống cây, con, hiện vật, mức hỗ trợ được quy đổi tương đương hỗ trợ bằng tiền theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

*Trên đây là thông tin bài viết các mức hỗ trợ đối với các trường hợp bị thiệt hại do cơn bão số 10 là bao nhiêu?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất