Biển số xe 18 là của tỉnh nào? Biển số xe 18 theo đơn vị hành chính cấp huyện là bao nhiêu?

Trần Thị Ngọc Huyền 22,835 lượt xem
09:54 | 07/07/2025
Xin cho tôi hỏi: Biển số xe 18 là ký hiệu biển số xe của tỉnh thành nào, biển số xe 18 theo từng đơn vị hành chính cấp huyện quy định ra sao? (Câu hỏi từ anh Hà - Thái Bình).
Nội dung chính
  1. Biển số xe 18 là của tỉnh nào?
  2. Biển số xe 18 theo đơn vị hành chính cấp huyện là bao nhiêu?
  3. Nộp hồ sơ đăng ký xe bao lâu thì được nhận biển số xe?

Biển số xe 18 là của tỉnh nào?

Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

Tại đây

2

Bắc Ninh

Tại đây

3

Cà Mau

Tại đây

4

Cần Thơ

Tại đây

5

Cao Bằng

Tại đây

6

Đà Nẵng

Tại đây

7

Đắk Lắk

Tại đây

8

Điện Biên

Tại đây

9

Đồng Nai

Tại đây

10

Đồng Tháp

Tại đây

11

Gia Lai

Tại đây

12

Hà Nội

Tại đây

13

Hà Tĩnh

Tại đây

14

Hải Phòng

Tại đây

15

Hưng Yên

Tại đây

16

Khánh Hòa

Tại đây

17

Lai Châu

Tại đây

18

Lâm Đồng

Tại đây

19

Lạng Sơn

Tại đây

20

Lào Cai

Tại đây

21

Nghệ An

Tại đây

22

Ninh Bình

Tại đây

23

Phú Thọ

Tại đây

24

Quảng Ngãi

Tại đây

25

Quảng Ninh

Tại đây

26

Quảng Trị

Tại đây

27

Sơn La

Tại đây

28

Tây Ninh

Tại đây

29

Thái Nguyên

Tại đây

30

Thanh Hóa

Tại đây

31

Thừa Thiên Huế

Tại đây

32

TP. Hồ Chí Minh

Tại đây

33

Tuyên Quang

Tại đây

34

Vĩnh Long

Tại đây

35

Cục CSGT

Tại đây

Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025:

Ký hiệu

Tên địa phương

11

Tại đây

12

Tại đây

14

Tại đây

15

Tại đây

16

Tại đây

17

Tại đây

18

Tại đây

19

Tại đây

20

Tại đây

21

Tại đây

22

Tại đây

23

Tại đây

24

Tại đây

25

Tại đây

26

Tại đây

27

Tại đây

28

Tại đây

29

Tại đây

30

Tại đây

31

Tại đây

32

Tại đây

33

Tại đây

34

Tại đây

35

Tại đây

36

Tại đây

37

Tại đây

38

Tại đây

39

Tại đây

40

Tại đây

41

Tại đây

43

Tại đây

47

Tại đây

48

Tại đây

49

Tại đây

50

Tại đây

51

Tại đây

52

Tại đây

53

Tại đây

54

Tại đây

55

Tại đây

56

Tại đây

57

Tại đây

58

Tại đây

59

Tại đây

60

Tại đây

61

Tại đây

62

Tại đây

63

Tại đây

64

Tại đây

65

Tại đây

66

Tại đây

67

Tại đây

68

Tại đây

69

Tại đây

70

Tại đây

71

Tại đây

72

Tại đây

73

Tại đây

74

Tại đây

75

Tại đây

76

Tại đây

77

Tại đây

78

Tại đây

79

Tại đây

80

Tại đây

81

Tại đây

82

Tại đây

83

Tại đây

84

Tại đây

85

Tại đây

86

Tại đây

88

Tại đây

89

Tại đây

90

Tại đây

92

Tại đây

93

Tại đây

94

Tại đây

95

Tại đây

97

Tại đây

98

Tại đây

99

Tại đây

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA (hiệu lực từ 1/1/2025) quy định về các ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước.

Như vậy, biển số xe 18 là ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô của tỉnh Nam Định, một tỉnh nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam, giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc và giáp biển ở phía đông.

Biển số xe 18 là của tỉnh nào? Biển số xe 18 theo đơn vị hành chính cấp huyện là bao nhiêu?

Biển số xe 18 là của tỉnh nào? Biển số xe 18 theo đơn vị hành chính cấp huyện là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Biển số xe 18 theo đơn vị hành chính cấp huyện là bao nhiêu?

Tỉnh Nam Định hiện nay có 10 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 01 thành phố là Thành phố Nam Định và 09 huyện bao gồm: huyện Giao Thủy, huyện Hải Hậu, huyện Mỹ Lộc, huyện Nam Trực, huyện Nghĩa Hưng, huyện Trực Ninh, huyện Vụ Bản, huyện Xuân Trường, huyện Ý Yên.

Với mục đích quản lý giao thông dễ dàng hơn trên địa bàn tỉnh, tỉnh Nam Định đã quy định biển số xe 18 theo từng đơn vị hành chính cấp huyện như sau:

- Biển số xe máy:

+ Thành phố Nam Định: 18-B1, 18-B2;

+ Huyện Mỹ Lộc: 18-B1, 18-B2;

+ Huyện Vụ Bản: 18-C1;

+ Huyện Ý Yên: 18-D1;

+ Huyện Trực Ninh: 18-E1;

+ Huyện Xuân Trường: 18-F1;

+ Huyện Giao Thủy: 18-G1;

+ Huyện Hải Hậu: 18-H1;

+ Huyện Nam Trực: 18-K1;

+ Huyện Nghĩa Hưng: 18-L1.

- Biển số xe ô tô theo từng loại xe:

+ Xe con từ 7-9 chỗ trở xuống: 18A;

+ Xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên: 18B;

+ Xe tải và xe bán tải: 18C;

+ Xe van: 18D;

+ Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Kon Tum: 18LD;

+ Xe sơ-mi rơ-moóc: 18R;

+ Xe quân đội làm kinh tế: 18KT.

Nộp hồ sơ đăng ký xe bao lâu thì được nhận biển số xe?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về thời hạn được nhận biển số xe như sau:

Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe
1. Cấp chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trừ trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe phải thực hiện xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời hạn xác minh việc mất chứng nhận đăng ký xe khi giải quyết thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe là 30 ngày; thời hạn xác minh không tính vào thời hạn giải quyết cấp lại chứng nhận đăng ký xe theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cấp biển số định danh lần đầu: Cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
4. Cấp đổi biển số xe, cấp lại biển số xe, cấp biển số xe trúng đấu giá, cấp lại biển số định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Cấp đăng ký xe tạm thời, cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe:
a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên cổng dịch vụ công: Sau khi người làm thủ tục kê khai giấy khai đăng ký xe tạm thời hoặc kê khai giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe; nộp lệ phí theo quy định (đối với trường hợp đăng ký xe tạm thời), cơ quan đăng ký xe kiểm tra hồ sơ bảo đảm hợp lệ thì trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ từ cổng dịch vụ công;
b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần: 01 ngày làm việc (trường hợp đăng ký xe tạm thời); không quá 02 ngày làm việc, kể ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số).
6. Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này, được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.

Như vậy, sau khi nộp hồ sơ đăng ký xe hợp lệ và hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe, trong trường hợp nộp hồ sơ đăng ký xe hợp lệ thì chủ phương tiện được nhận biển số định danh lần dầu ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Trong trường hợp nộp hồ sơ để cấp đổi biển số xe, cấp lại biển số xe, cấp biển số xe trúng đấu giá, cấp lại biển số định danh thì thời hạn nhận biển số xe là không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Thời gian nhận biển số xe nêu trên được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.

Trân trọng!

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất