Biển số xe 17 là của tỉnh nào? Ký hiệu biển số xe 17 của từng đơn vị hành chính cấp huyện?

Trần Thị Ngọc Huyền 20,451 lượt xem
10:21 | 07/07/2025
Tôi muốn hỏi các biển số xe 17 hiện nay đang lưu thông trên đường là của tỉnh nào, ký hiệu biển số xe 17 của các huyện trong tỉnh có khác nhau không? (Câu hỏi từ anh Duy - Cà Mau).
Nội dung chính
  1. Biển số xe 17 là của tỉnh nào?
  2. Ký hiệu biển số xe 17 của từng đơn vị hành chính cấp huyện?
  3. Các trường hợp nào được miễn lệ phí cấp biển số xe năm 2024?

Biển số xe 17 là của tỉnh nào?

Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

Tại đây

2

Bắc Ninh

Tại đây

3

Cà Mau

Tại đây

4

Cần Thơ

Tại đây

5

Cao Bằng

Tại đây

6

Đà Nẵng

Tại đây

7

Đắk Lắk

Tại đây

8

Điện Biên

Tại đây

9

Đồng Nai

Tại đây

10

Đồng Tháp

Tại đây

11

Gia Lai

Tại đây

12

Hà Nội

Tại đây

13

Hà Tĩnh

Tại đây

14

Hải Phòng

Tại đây

15

Hưng Yên

Tại đây

16

Khánh Hòa

Tại đây

17

Lai Châu

Tại đây

18

Lâm Đồng

Tại đây

19

Lạng Sơn

Tại đây

20

Lào Cai

Tại đây

21

Nghệ An

Tại đây

22

Ninh Bình

Tại đây

23

Phú Thọ

Tại đây

24

Quảng Ngãi

Tại đây

25

Quảng Ninh

Tại đây

26

Quảng Trị

Tại đây

27

Sơn La

Tại đây

28

Tây Ninh

Tại đây

29

Thái Nguyên

Tại đây

30

Thanh Hóa

Tại đây

31

Thừa Thiên Huế

Tại đây

32

TP. Hồ Chí Minh

Tại đây

33

Tuyên Quang

Tại đây

34

Vĩnh Long

Tại đây

35

Cục CSGT

Tại đây

Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025:

Ký hiệu

Tên địa phương

11

Tại đây

12

Tại đây

14

Tại đây

15

Tại đây

16

Tại đây

17

Tại đây

18

Tại đây

19

Tại đây

20

Tại đây

21

Tại đây

22

Tại đây

23

Tại đây

24

Tại đây

25

Tại đây

26

Tại đây

27

Tại đây

28

Tại đây

29

Tại đây

30

Tại đây

31

Tại đây

32

Tại đây

33

Tại đây

34

Tại đây

35

Tại đây

36

Tại đây

37

Tại đây

38

Tại đây

39

Tại đây

40

Tại đây

41

Tại đây

43

Tại đây

47

Tại đây

48

Tại đây

49

Tại đây

50

Tại đây

51

Tại đây

52

Tại đây

53

Tại đây

54

Tại đây

55

Tại đây

56

Tại đây

57

Tại đây

58

Tại đây

59

Tại đây

60

Tại đây

61

Tại đây

62

Tại đây

63

Tại đây

64

Tại đây

65

Tại đây

66

Tại đây

67

Tại đây

68

Tại đây

69

Tại đây

70

Tại đây

71

Tại đây

72

Tại đây

73

Tại đây

74

Tại đây

75

Tại đây

76

Tại đây

77

Tại đây

78

Tại đây

79

Tại đây

80

Tại đây

81

Tại đây

82

Tại đây

83

Tại đây

84

Tại đây

85

Tại đây

86

Tại đây

88

Tại đây

89

Tại đây

90

Tại đây

92

Tại đây

93

Tại đây

94

Tại đây

95

Tại đây

97

Tại đây

98

Tại đây

99

Tại đây

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA (hết hiệu lực từ 1/1/2025) quy định về ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước.

Như vậy, biển số xe 17 là ký hiệu biển số xe tỉnh Thái Bình. Đây là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, là tỉnh đồng bằng không có đồi núi, tiếp giáp với Vịnh Bắc Bộ và các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Thành phố Hải Phòng, Nam Ðịnh, Hà Nam.

Biển số xe 17 là của tỉnh nào? Ký hiệu biển số xe 17 của từng đơn vị hành chính cấp huyện?

Biển số xe 17 là của tỉnh nào? Ký hiệu biển số xe 17 của từng đơn vị hành chính cấp huyện? (Hình từ Internet)

Ký hiệu biển số xe 17 của từng đơn vị hành chính cấp huyện?

Hiện nay, tỉnh Thái Bình có 08 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 01 thành phố là Thành phố Thái Bình và 07 huyện gồm huyện Hưng Hà, huyện Quỳnh Phụ, huyện Thái Thụy, huyện Đông Hưng, huyện Kiến Xương, huyện Vũ Thư, huyện Tiền Hải.

Chi tiết ký hiệu biển số xe 17 của từng đơn vị hành chính cấp huyện như sau:

- Ký hiệu biển số xe tỉnh Thái Bình - Biển số xe máy:

+ Ký hiệu biển số xe Thành phố Thái Bình: 17-B1-0xxx.xx; 17-B1-1xxx.xx,17-B1-9xxx.xx,17-B9-xxxxx;

+ Ký hiệu biển số xe Huyện Đông Hưng: 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx;

+ Ký hiệu biển số xe Huyện Hưng Hà: 17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx;

+ Ký hiệu biển số xe Huyện Kiến Xương: 17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx;

+ Ký hiệu biển số xe Huyện Quỳnh Phụ: 17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx;

+ Ký hiệu biển số xe Huyện Thái Thụy:17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx;

+ Ký hiệu biển số xe Huyện Tiền Hải: 17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx;

+ Ký hiệu biển số xe Huyện Vũ Thư: 17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx.

- Ký hiệu biển số xe tỉnh Thái Bình - Biển số xe ô tô:

+ Ký hiệu biển số xe con từ 7-9 chỗ trở xuống: 17A- xxxxx;

+ Ký hiệu biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên: 17B- xxxxx;

+ Ký hiệu biển số xe tải và xe bán tải: 17C- xxxxx;

+ Ký hiệu biển số xe van: 17D- xxxxx;

+ Ký hiệu biển số xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Thái Bình: 17LD- xxxxx;

+ Ký hiệu biển số xe sơ-mi rơ-moóc: 17R- xxxxx;

+ Ký hiệu biển số xe quân đội làm kinh tế: 17KT- xxxxx.

Các trường hợp nào được miễn lệ phí cấp biển số xe năm 2024?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 60/2023/TT-BTC quy định về các trường hợp được miễn lệ phí cấp biển số xe như sau:

Điều 6. Miễn lệ phí
Các trường hợp sau đây được miễn lệ phí:
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.
Trường hợp này khi đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số phương tiện giao thông, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.
4. Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

Như vậy, năm 2024, khi cấp biển số xe cho một trong các trường hợp sau đây sẽ phải được miễn lệ phí:

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

- Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương cấp chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác không thuộc đối tượng nêu trên nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí biển số phương tiện giao thông theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài.

- Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

Trân trọng!

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất