Bảng phân cấp đất đá trong xây dựng theo Thông tư 38/2026/TT-BXD như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 6,611 lượt xem
08:20 | 16/07/2026
Bảng phân cấp đất đá trong xây dựng theo Thông tư 38/2026/TT-BXD như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng phân cấp đất đá trong xây dựng theo Thông tư 38/2026/TT-BXD như thế nào?
  2. Hệ thống định mức xây dựng gồm những gì?
  3. Định mức dự toán công trình được sử dụng và quản trị như thế nào?

Bảng phân cấp đất đá trong xây dựng theo Thông tư 38/2026/TT-BXD như thế nào?

Định mức dự toán xây dựng công trình đang áp dụng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD.

Do sơ suất trong quá trình phát hành, Bộ Xây dựng đã ban hành Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026 gửi các Phụ lục thay thế Phụ lục II của Thông tư 38/2026/TT-BXD. Tại đây

Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD Bảng phân cấp đất đá trong xây dựng công trình có nội dung như sau:

I. Bảng phân cấp đất

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT

(Dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất)

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT

(Dùng cho công tác đóng cọc)

Cấp đất

Tên các loại đất

I

Cát pha lẫn 3÷10% sét ở trạng thái dẻo, sét và á sét mềm, than, bùn, đất lẫn thực vật, đất đắp từ nơi khác chuyển đến.

II

Cát đã được đầm chặt, sỏi, đất sét cứng, cát khô, cát bão hòa nước. Đất cấp I có chứa 10÷30% sỏi, đá.

II. Bảng phân loại đá

BẢNG PHÂN CẤP ĐÁ

(Dùng cho công tác đào phá đá)

Cấp đá

Cường độ chịu nén

I

Đá đặc biệt cứng đến rất cứng, có cường độ chịu nén > 1000 kg/cm².

II

Đá cứng, cường độ chịu nén > 800 kg/cm².

III

Đá cứng, cường độ chịu nén > 600 kg/cm².

IV

Đá tương đối mềm, giòn dễ đập, cường độ chịu nén ≤ 600 kg/cm².

BẢNG PHÂN CẤP ĐÁ

(Dùng cho công tác khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi)

Cấp đá

Tên các loại đá

Đặc biệt

- Đá Quắczit, đá sừng cứng chắc, chứa ít sắt. Đá Anbiophia hạt mịn bị sừng hoá. Đá ngọc (ngọc bích...), các loại quặng chứa sắt.

- Búa đập mạnh một nhát chỉ làm sứt mẫu đá. - Đá Quắczit các loại.

- Đá Côranhđông.

- Búa đập mạnh nhiều lần mới làm sứt được mẫu đá

I

- Đá Skanơ grơnat. Các đá Granit hạt nhỏ, đá Sranơdiorit, Liparit. Đá Skanơ silic, mạch thạch anh. Cuội kết núi lửa có thành phần Macna. Cát kết thạch anh rắn chắc, đá sừng.

II

- Cát kết thạch anh. Đá phiến Silic. Các loại đá Skanơ thạch anh Gơnat tinh thể lớn. Đá Granit hạt thô

- Cuội kết có thành phần là đá Macna, đá Nai, Granit, Pecmanit, Syenit, Garbo,Tuôcmalin thạch anh bị phong hoá nhẹ.

- Syenit, Granit hạt thô- nhỏ. Đá vôi hàm lượng silic cao. Cuội kết có thành phần là đá Macna. Đá Bazan. Các loại đá Nai-Granit, Nai Garbo, Pocphia thạch anh, Pecmatit, Skanơ tinh thể nhỏ, các Tup silic, Barit chặt xít

III

- Đá phiến Clorit thạch anh, đá phiến Xericit thạch anh. Sét kết bị silic hoá yếu. Anhydrric chặt xít lẫn vật liệu Tup.

- Cuội kết hợp với xi măng gắn kết là vôi. Đá vôi và Đôlômit chặt xít. Đá Skanơ. Đunit phong hoá nhẹ đến tươi.

- Sét kết silic hoá, đá phiến giả sừng, đá giả sừng Clorit. Các loại đá Pocphiarit, Điabazơ, Tup bị phong hoá nhẹ

- Cuội kết chứa trên 50% cuội có thành phần là đá Macna, xi măng gắn kết là Silic và sét.

- Cuội kết có thành phần là đá trầm tích với xi măng gắn kết là silic Điorit và Gabro hạt thô

IV

- Đá phiến sét, phiến than, phiến Xeritxit

- Cát kết, Dunit, Feridolit, Secpantinit... bị phong hoá mạnh tới mức vừa. Đá Macnơ chặt, than đá có độ cứng trung bình. Tup, bột kết bị phong hoá vừa.

- Có thể bẻ nõn đá bằng tay thành từng mảnh.

- Tạo được vết lõm trên bề mặt đá sâu tới 5mm bằng mũi nhọn của búa địa chất.

- Đá phiến sét Clorit, Phylit, cát kết với xi măng là vôi, oxit sắt, đá vôi và Đolomit không thuần.

- Than Antraxxit, Porphiarrit, Secpantinit, Dunit, Keratophia phong hoá vừa. Tup núi lửa bị Kericit hoá

Quy định áp dụng định mức: Khoan tạo lỗ cọc nhồi vào đá cấp đặc biệt áp dụng định mức khoan cọc nhồi đá cấp I nhân hệ số 1,2 của định mức khoan tương ứng.

Xem thêm: Hướng dẫn áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình Thông tư 38/2026/TT-BXD

Bảng phân cấp đất đá trong xây dựng theo Thông tư 38/2026/TT-BXD như thế nào? (Hình từ Internet)

Hệ thống định mức xây dựng gồm những gì?

Theo Điều 19 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định Hệ thống định mức xây dựng gồm:

(1) Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.

(2) Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và được sử dụng để xác định hoặc điều chỉnh định mức dự toán.

(3) Định mức dự toán:

- Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình;

- Định mức dự toán được áp dụng, tham khảo để xác định giá xây dựng công trình, làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

(4) Định mức chi phí gồm: định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng như chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và một số nội dung chi phí khác.

(5) Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do các cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

(6) Định mức dự toán công trình áp dụng cho dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam; có công tác xây dựng sử dụng công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 3 Điều này.

Định mức dự toán công trình được sử dụng và quản trị như thế nào?

Theo khoản 5 Điều 20 Nghị định 206/2026/NĐ-CP thực hiện quản trị và sử dụng định mức dự toán công trình như sau:

(1) Trong quá trình lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự toán được áp dụng, vận dụng, điều chỉnh định mức dự toán trên cơ sở hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc căn cứ vào công nghệ thi công, biện pháp thi công, điều kiện thi công dự kiến, tổ chức xây dựng, xác định định mức;

(2) Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư các dự án đầu tư công tổ chức khảo sát, thu thập, xác định định mức dự toán công trình đối với các công tác xây dựng chưa có hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp với thực tế công trình theo phương pháp xác định định mức của Bộ Xây dựng hướng dẫn; gửi về Bộ Xây dựng và cơ quan ban hành định mức phục vụ việc rà soát, xem xét, quyết định cập nhật hệ thống định mức xây dựng;

(3) Chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập số liệu, xác định các định mức dự toán công trình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành định mức xây dựng đối với các công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới, để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng;

(4) Đối với dự án đầu tư công có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, trường hợp sử dụng định mức nước ngoài để phù hợp với tiêu chuẩn, công nghệ áp dụng cho dự án thì chủ đầu tư tổ chức thu thập, biên dịch các định mức nước ngoài, thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm phân tích, đánh giá, xác định danh mục, các nội dung áp dụng cho dự án để chủ đầu tư quyết định sử dụng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án; đồng thời tổng hợp báo cáo gửi người quyết định đầu tư để theo dõi, quản lý. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu làm cơ sở kiểm chứng định mức đã sử dụng; gửi kết quả về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các định mức dự toán thuộc chuyên ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp là cấp quyết định đầu tư, để phục vụ việc rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất