Bảng giá xăng dầu Petrolimex áp dụng toàn quốc ngày 25/3/2026 bao nhiêu 1 lít?
***
Bảng giá xăng dầu Petrolimex áp dụng toàn quốc ngày 25/3/2026 như sau:
Mặt hàng | Vùng 1 | Vùng 2 |
Xăng không chì RON 95-V | 34.240 | 34.920 |
Xăng không chì RON 95-III | 33.840 | 34.510 |
Xăng sinh học E10 RON 95-III | 31.420 | 32.040 |
Xăng sinh học E5 RON 92-II | 30.110 | 30.710 |
Điêzen 0,001S-V | 39.860 | 40.650 |
Điêzen 0,05S-II | 39.660 | 40.450 |
Dầu hỏa 2 - K | 40.450 | 41.250 |
Mazút N°2B (3,5S) | 22.600 | 23.050 |
Mazút 180cst - 0,5S (RMG) | 24.260 | 24.740 |
Tại văn bản hỏa tốc số 1971 ngày 24/3/2026 về điều hành kinh doanh xăng dầu gửi các thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối, liên Bộ Công Thương – Tài chính cho biết việc điều hành giá lần này được thực hiện trong bối cảnh giá xăng dầu thế giới biến động mạnh, tỷ giá VND/USD tăng và đặc biệt giá cơ sở dầu điêzen 0,05S tăng 16,69%, vượt ngưỡng 15% theo quy định tại Nghị quyết số 55 của Chính phủ.
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và căn cứ Quyết định số 530 ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về áp dụng biện pháp sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, kỳ điều hành ngày 24/3/2026, liên Bộ tiếp tục áp dụng phương án điều hành kết hợp giữa điều chỉnh giá bán lẻ trong nước và chi sử dụng Quỹ Bình ổn. Mục tiêu là hạn chế mức tăng giá, bảo đảm giá xăng dầu trong nước bám sát diễn biến thế giới, đồng thời duy trì chênh lệch hợp lý giữa xăng sinh học E5RON92 và xăng RON95 để khuyến khích tiêu dùng nhiên liệu sinh học, hài hòa lợi ích giữa các chủ thể trên thị trường.
Theo đó, Quỹ Bình ổn giá xăng dầu được chi sử dụng ở mức 3.000 – 4.000 đồng/lít (kg), tùy từng mặt hàng. Cụ thể, xăng E5RON92 và xăng RON95 cùng mức 3.000 đồng/lít; dầu điêzen 4.000 đồng/lít; dầu hỏa và dầu madút lần lượt 3.000 đồng/lít và 3.000 đồng/kg.
Sau khi thực hiện trích lập và chi Quỹ, từ 23h00 ngày 24/3/2026, giá bán lẻ tối đa đối với các mặt hàng xăng dầu phổ biến được điều chỉnh như sau:
Xăng E5RON92: không cao hơn 30.114 đồng/lít (tăng 2.937 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành), thấp hơn xăng RON95-III 3.726 đồng/lít;
Xăng RON95-III: không cao hơn 33.840 đồng/lít (tăng 3.150 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành);
Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 39.666 đồng/lít (tăng 6.246 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành);
Dầu hỏa: không cao hơn 40.455 đồng/lít (tăng 4.529 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành);
Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 22.609 đồng/kg (tăng 420 đồng/kg so với giá bán tối đa hiện hành).
Đồng thời Petrolimex cũng đã điều chỉnh giá xăng dầu từ 23h00 ngày 24/3/2026 như sau:

MỚI NHẤT 14H00 25/3/2026 (GIẢM):
Kỳ điều hành này ngày 25/3/2026, liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định tiếp tục áp dụng phương án điều hành giá xăng dầu kết hợp giữa việc điều chỉnh giá xăng dầu trong nước và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu để hỗ trợ giảm mức tăng giá bán xăng dầu trong nước
- Xăng E5RON92: không cao hơn 28.075 đồng/lít (giảm 2.039 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành), thấp hơn xăng RON95-III 1.882 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 29.957 đồng/lít (giảm 3.883 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành);
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 37.899 đồng/lít (giảm 1.767 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành);
- Dầu hỏa: không cao hơn 36.355 đồng/lít (giảm 4.100 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành);
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 20.245 đồng/kg (giảm 2.364 đồng/kg so với giá bán tối đa hiện hành).
Áp dụng từ 14 giờ 00’ ngày 25 tháng 3 năm 2026.
***
*Trên đây là Bảng giá xăng dầu Petrolimex áp dụng toàn quốc ngày 25/3/2026 bao nhiêu 1 lít?

Bảng giá xăng dầu Petrolimex áp dụng toàn quốc ngày 25 3 2026 bao nhiêu 1 lít? (Hình từ Internet)
Pha chế xăng dầu là quá trình như thế nào?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP giải thích từ ngữ như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xăng dầu là tên chung để chỉ các sản phẩm của quá trình công nghệ chưng cất, chế biến dầu thô, chất thải và các nguyên vật liệu khác để tạo ra các sản phẩm dùng làm nhiên liệu, bao gồm: xăng, nhiên liệu diezen, dầu hỏa, dầu madút, nhiên liệu hàng không, nhiên liệu sinh học và các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu, không bao gồm các loại khí hóa lỏng và khí nén thiên nhiên.
2. Kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động: Xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu, nguyên liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước; dịch vụ cho thuê kho, cảng, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu.
3. Sản xuất xăng dầu là quá trình công nghệ chưng cất, chế biến dầu thô, sản phẩm xăng dầu, bán thành phẩm xăng dầu, chất thải và các nguyên vật liệu khác thành các sản phẩm xăng dầu.
4. Pha chế xăng dầu là quá trình trộn sản phẩm, bán thành phẩm xăng dầu, phụ gia và các chế phẩm khác để chuyển hóa thành sản phẩm xăng dầu.
5. Cơ sở kinh doanh xăng dầu bao gồm: Cảng chuyên dụng, nhà máy sản xuất, xưởng pha chế, kho, phương tiện vận chuyển và cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
6. Nguyên liệu để sản xuất và pha chế xăng dầu bao gồm: Dầu thô, sản phẩm, bán thành phẩm xăng dầu, phụ gia và các chế phẩm khác.
7. Giá xăng dầu thế giới là giá các sản phẩm xăng dầu được giao dịch trên thị trường quốc tế do Bộ Công Thương xác định và công bố.
8. Giá bán lẻ xăng dầu là giá bán tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
9. Giá cơ sở được xác định dựa trên các yếu tố hình thành giá tổng hợp từ các nguồn xăng dầu sản xuất trong nước, nhập khẩu; làm căn cứ để cơ quan nhà nước xác định giá điều hành (giá cơ sở trừ (-) đi mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá), là căn cứ cho việc quyết định giá bán lẻ xăng dầu trong nước (riêng dầu madút là giá bán buôn).
10. Thương nhân kinh doanh xăng dầu bao gồm: Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu; thương nhân phân phối xăng dầu; thương nhân làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu; thương nhân làm đại lý bán lẻ xăng dầu; thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu; thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu.
11. Thương nhân đầu mối bao gồm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu.
Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu là thương nhân mua xăng dầu trực tiếp từ nhà máy sản xuất, pha chế xăng dầu (hoặc từ doanh nghiệp được giao quyền bao tiêu toàn bộ sản phẩm xăng dầu của nhà máy trong trường hợp nhà máy sản xuất không trực tiếp bán xăng dầu thành phẩm) hoặc nhập khẩu xăng dầu để cung ứng xăng dầu cho hệ thống của mình, bán cho thương nhân kinh doanh xăng dầu khác và xuất khẩu xăng dầu.
Doanh nghiệp được giao quyền bao tiêu toàn bộ sản phẩm xăng dầu của nhà máy lọc dầu được quyền xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu thành phẩm để bảo đảm cân đối nguồn xăng dầu cung cấp cho các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu là thương nhân thực hiện quá trình công nghệ chưng cất, chế biến dầu thô, sản phẩm xăng dầu, bán thành phẩm xăng dầu, chất thải và các nguyên vật liệu khác thành các sản phẩm xăng dầu.
12. Thương nhân phân phối xăng dầu là thương nhân mua xăng dầu của thương nhân đầu mối, ngoài việc tự tiêu thụ xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình còn phải tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc hoặc thông qua các thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu để bán lẻ xăng dầu.
13. Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu là thương nhân làm đại lý kinh doanh xăng dầu, ngoài việc tự tiêu thụ xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình còn phải tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để bán xăng dầu cho bên giao đại lý là thương nhân đầu mối để hưởng thù lao.
14. Đại lý bán lẻ xăng dầu là thương nhân làm đại lý để thực hiện việc bán lẻ xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình cho bên giao đại lý là thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc tổng đại lý kinh doanh xăng dầu để hưởng thù lao.
15. Thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu là thương nhân kinh doanh bán lẻ xăng dầu theo phương thức nhượng quyền thương mại từ thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu.
16. Bản sao là:
a) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính).
b) Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
c) Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử).
17. Nhiên liệu sinh học tại Nghị định này là các loại xăng, nhiên liệu đi-ê-zen, Etanol nhiên liệu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu đi-ê-zen và nhiên liệu sinh học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.”
18. Sở hữu cơ sở vật chất kinh doanh xăng dầu (gồm cửa hàng bán lẻ xăng dầu, kho, phương tiện vận tải, cầu cảng, phương tiện tra nạp, phòng thử nghiệm và các phương tiện khác phục vụ sản xuất, kinh doanh xăng dầu) tại Nghị định này là việc chủ sở hữu sở hữu riêng hoặc sở hữu chung theo phần với tỷ lệ phần sở hữu tối thiểu 35% giá trị loại cơ sở vật chất tại thời điểm xác lập quyền sở hữu cơ sở vật chất đó.”
19. Bỏ khái niệm “đồng sở hữu” quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.”
20. Thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ là thiết bị bán xăng dầu được đặt tại các điểm bán xăng dầu cố định đã đăng ký với cơ quan chức năng, đã được kiểm soát về đo lường và an toàn phòng cháy chữa cháy và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật. Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết giới hạn sức chứa xăng dầu của thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ.
Theo đó thì, xăng dầu là tên chung để chỉ các sản phẩm của quá trình công nghệ chưng cất, chế biến dầu thô, chất thải và các nguyên vật liệu khác để tạo ra các sản phẩm dùng làm nhiên liệu, bao gồm: xăng, nhiên liệu diezen, dầu hỏa, dầu madút, nhiên liệu hàng không, nhiên liệu sinh học và các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu, không bao gồm các loại khí hóa lỏng và khí nén thiên nhiên.
Trường hợp thời gian điều hành giá trùng vào ngày nghỉ lễ thì thực hiện ra sao?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 38 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đỏi bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP và khoản 11 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP quy định trường hợp thời gian điều hành giá trùng với ngày nghỉ lễ theo quy định thì được thực hiện như sau: Nếu ngày thứ Năm trùng với ngày đầu tiên dịp nghỉ lễ, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Tư liền kề trước đó. Nếu ngày thứ Năm trùng vào các ngày nghỉ lễ còn lại, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ.
*Trên đây là thông tin bài viết Bảng giá xăng dầu Petrolimex áp dụng toàn quốc ngày 25 3 2026 bao nhiêu 1 lít?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];