Bãi bỏ 18 văn bản quy phạm pháp luật của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 16/2/2026 chi tiết thế nào?

09:45 | 13/01/2026
Bãi bỏ 18 văn bản quy phạm pháp luật của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 16/2/2026 chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Bãi bỏ 18 văn bản quy phạm pháp luật của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 16/2/2026 chi tiết thế nào?
  2. Văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa bao lâu một lần?
  3. Nội dung hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?

Bãi bỏ 18 văn bản quy phạm pháp luật của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 16/2/2026 chi tiết thế nào?

Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-NHNN, từ ngày 16/02/2026, bãi bỏ 18 văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, gồm:

- Quyết định 96/1997/QĐ-NH2 ngày 19 tháng 4 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành mẫu giấy lĩnh tiền mặt.

- Quyết định 353/1997/QĐ-NHNN2 ngày 22 tháng 10 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành “Quy chế chuyển tiền điện tử”.

- Quyết định 543/2002/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 5 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định về xây dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liên Ngân hàng.

- Quyết định 674/2002/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 06 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cho phép 06 (sáu) đơn vị Ngân hàng Nhà nước tham gia trực tiếp vào hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng được sử dụng tài khoản thanh toán liên hàng để hạch toán các khoản thanh toán chuyển tiền với nhau thông qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.

- Quyết định 376/2003/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định về bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử đã sử dụng để hạch toán và thanh toán vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

- Quyết định 1509/2003/QĐ-NHNN ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước đối với các Ngân hàng thương mại Nhà nước có bảo đảm bằng cầm cố trái phiếu đặc biệt.

- Quyết định 457/2003/QĐ-NHNN ngày 12 tháng 05 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng.

- Quyết định 35/2006/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định về nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử.

- Thông tư 23/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 08 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Thông tư 03/2015/TT-NHNN ngày 20 tháng 03 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành ngân hàng.

- Thông tư 25/2015/TT-NHNN ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội.

- Thông tư 26/2015/TT-NHNN ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai.

- Thông tư 08/2019/TT-NHNN ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2015/TT-NHNN ngày 20 tháng 03 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 26/2014/NĐ- CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành ngân hàng.

- Thông tư 13/2019/TT-NHNN ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có liên quan đến việc cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Thông tư 21/2019/TT-NHNN ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và quỹ bảo đảm an toàn hệ thống, quỹ tín dụng nhân dân.

- Thông tư 05/2020/TT-NHNN ngày 07 tháng 05 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

- Thông tư 12/2020/TT-NHNN ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 05/2020/TT-NHNN ngày 07 tháng 5 năm 2020 quy định về tái cấp vốn đối với Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

- Thông tư 20/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2015/TT-NHNN ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội.

Bãi bỏ 18 văn bản quy phạm pháp luật của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 16/2/2026 chi tiết thế nào?

Bãi bỏ 18 văn bản quy phạm pháp luật của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 16/2/2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa bao lâu một lần?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 49 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 49. Định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa 05 năm một lần. Thời điểm ấn định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa để công bố (sau đây gọi là thời điểm hệ thống hóa) là ngày 31 tháng 12 của năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước.
2. Việc định kỳ hệ thống hóa văn bản phải được lập thành kế hoạch. Nội dung kế hoạch bao gồm: Mục đích, yêu cầu hệ thống hóa; đối tượng, phạm vi hệ thống hóa; thời gian, tiến độ thực hiện; phân công đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp; kinh phí và các điều kiện bảo đảm thực hiện kế hoạch.

Như vậy, văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa 05 năm một lần.

Nội dung hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 79/2025/NĐ-CP, nội dung hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, gồm:

- Tập hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa.

- Kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản và rà soát bổ sung.

- Sắp xếp các văn bản còn hiệu lực theo các tiêu chí quy định tại Điều 52 Nghị định 79/2025/NĐ-CP.

- Công bố các danh mục văn bản và Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất