Danh sách 11 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Ninh Bình từ 1/7/2025 thế nào?
Cục Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình đã có Thông báo 01/TB-THADS năm 2025 Về việc cung cấp thông tin thay đổi tổ chức, bộ máy cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
Theo đó, từ ngày 01/7/2025, Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, tỉnh Nam Định, tỉnh Hà Nam trước khi sắp xếp, có tên gọi mới là Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
Chi tiết Danh sách 11 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Ninh Bình như sau:
STT | Tên | Địa chỉ trụ sở sau sắp xếp | Phạm vi tổ chức thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính theo đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình | Số điện thoại liên hệ |
1 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Ninh Bình | Số 6, ngõ 197 đường Đinh Tiên Hoàng, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình | Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư | 0912.432351 |
2 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Ninh Bình | Số 121, đường Đồng Giao, phường Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình | Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thăng, Yên Mô, Yên Từ, Yên Mạc, Đồng Thái | 0943.040020 |
3 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Ninh Bình | Đường Trương Hán Siêu, thôn Tân Nhất, xã Nho Quan, tỉnh Ninh Bình | Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Nho Quan, Gia Lâm, Gia Tường, Phú Sơn, Cúc Phương, Phú Long, Thanh Sơn, Quỳnh Lưu | 0918.768887 |
4 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - Ninh Bình | Xóm 9, xã Phát Diệm, tỉnh Ninh Bình | Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Đông Hoa Lư, Chất Bình, Kim Sơn, Quang Thiện, Phát Diệm, Lai Thành, Định Hóa, Bình Minh, Kim Đông | 0915.330376 |
5 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Ninh Bình | Số 9, đường Lê Chân, phường Châu Sơn, tỉnh Ninh Bình | Liêm Hà, Tân Thanh, Thanh Bình, Thanh Lâm, Thanh Liêm, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Lê Hồ, Nguyễn Ủy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng | 0904.904810 |
6 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Ninh Bình | Thôn 1 Mai Xá, xã Vĩnh Trụ, tinh Ninh Bình | Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Nam Lý, Nhân Hà, Trần Thương, Vĩnh Trụ, Bắc Lý, Nam Xang, Lý Nhân, Bình Giang, Bình Sơn, Bình An, Bình Mỹ, Bình Lục | 0982.838299 |
7 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 - Ninh Bình | Số 1 Đào Duy Từ, phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình | Nam Định, Thiện Trường, Đông A, Mỹ Lộc, Thành Nam, Trường Thi | 0945.667745 |
8 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 - Ninh Bình | Đường Nguyễn Minh Không, tổ 10, xã Ý Yên, tỉnh Ninh Bình | Phong Doanh, Tân Minh, Vũ Dương, Vạn Thắng, Yên Cường, Yên Đồng, Ý Yên, Liên Minh, Vụ Bản, Hiển Khánh, Minh Tân | 0912.283512 |
9 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 - Ninh Bình | Km số 7 +500 tỉnh lộ 490C, xã Nam Trực, tỉnh Ninh Bình | Vị Khê, Hồng Quang, Ninh Cường, Minh Thái, Quang Hưng, Trực Ninh, Cát Thành, Ninh Giang, Cổ Lễ, Nam Hồng, Nam Ninh, Nam Đồng, Nam Minh, Nam Trực | 0913.466386 |
10 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 - Ninh Bình | Đường Võ Nguyên Giáp, xã Xuân Trường, tỉnh Ninh Bình | Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh | 0985.211928 |
11 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 - Ninh Bình | Tổ dân phố số 3, xã Hải Hậu, tỉnh Ninh Bình | Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông | 0855.946078 |

Danh sách 11 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Ninh Bình từ 1/7/2025 thế nào? (Hình từ Internet)
Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực thi hành án dân sự là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3, 4 Điều 1 Nghị định 117/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là 40.000.000 đồng.
3. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp là 50.000.000 đồng.
4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
5. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 16, 17, 24, 26, 29, 33, 39, 50, 53, 63, 71, 72, 73, 74 và 80 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức.
6. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Chương VIII Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền cá nhân.
[...]
Như vậy, mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực thi hành án dân sự là 40.000.000 đồng.
Tổng hợp các hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 64 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 64. Hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đã nhận giấy báo, giấy triệu tập lần thứ hai của người có thẩm quyền thi hành án nhưng không đến địa điểm ghi trong giấy báo, giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không cung cấp thông tin, không giao giấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền thi hành án mà không có lý do chính đáng;
b) Không thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
c) Không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, không chính xác tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án khi người có thẩm quyền thi hành án yêu cầu;
d) Có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự;
đ) Chống đối, cản trở hoặc xúi giục người khác chống đối, cản trở hoạt động thi hành án dân sự;
e) Gây rối trật tự nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động thi hành án dân sự mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định;
b) Không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định;
c) Trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp có điều kiện thi hành án;
d) Cung cấp chứng cứ sai sự thật cho cơ quan thi hành án dân sự.
[...]
Như vậy, tổng hợp các hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, gồm:
- Không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định;
- Không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định;
- Trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp có điều kiện thi hành án;
- Cung cấp chứng cứ sai sự thật cho cơ quan thi hành án dân sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];