Danh sách 5 Phòng Thi hành án dân sự khu vực thuộc tỉnh Điện Biên từ 1/7/2025 thế nào?
Bộ Tư pháp đã có Quyết định 1910/QĐ-BTP năm 2025 về việc thành lập Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Trong đó có danh sách 5 Phòng Thi hành án dân sự khu vực thuộc tỉnh Điện Biên hoạt động từ ngày 01/7/2025.
Danh sách 5 Phòng Thi hành án dân sự khu vực thuộc tỉnh Điện Biên từ ngày 01/7/2025 chi tiết như sau:
STT | Tên | Phạm vi tổ chức thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính theo đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên |
1 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Điện Biên | Mường Phăng, Điện Biên Phủ, Mường Ảng, Nà Tấu, Búng Lao, Mường Lạn, Thanh Nưa |
2 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Điện Biên | Thanh An, Thanh Yên, Sam Mứn, Núa Ngam, Mường Nhà, Na Son, Xa Dung, Pu Nhi, Mường Luân, Tìa Dình, Phình Giàng, Mường Thanh |
3 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Điện Biên | Tuần Giáo, Quài Tở, Mường Mùn, Pú Nhung, Chiềng Sinh, Tủa Chùa, Sín Chải, Sính Phình, Tủa Thàng, Sáng Nhè |
4 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - Điện Biên | Mường Lay, Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn |
5 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Điện Biên | Mường Chà, Nà Hỳ, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn, Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm |
* Trên đây là Danh sách 5 Phòng Thi hành án dân sự khu vực thuộc tỉnh Điện Biên từ ngày 01/7/2025.

Danh sách 5 Phòng Thi hành án dân sự khu vực thuộc tỉnh Điện Biên từ 1/7/2025 thế nào? (Hình từ Internet)
Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 23 Luật Thi hành án dân sự 2008, các nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đó là:
- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Ra quyết định về thi hành án theo thẩm quyền;
+ Quản lý, chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp tổ chức thi hành án;
+ Yêu cầu cơ quan đã ra bản án, quyết định giải thích bằng văn bản những điểm chưa rõ hoặc không phù hợp với thực tế trong bản án, quyết định đó để thi hành;
+ Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định theo quy định của pháp luật;
+ Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm;
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên;
+ Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo, thống kê thi hành án;
+ Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có quyền điều động, hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn và những việc khác theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
- Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.
Quyết định thi hành án dân sự phải ghi rõ những thông tin nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 quy định như sau:
Điều 36. Ra quyết định thi hành án
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án khi có yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Thời hạn ra quyết định thi hành án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền chủ động ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành đối với phần bản án, quyết định sau:
a) Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án;
b) Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;
c) Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản; các khoản thu khác cho Nhà nước;
d) Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;
đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
e) Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án.
Đối với quyết định quy định tại điểm đ khoản này thì phải ra ngay quyết định thi hành án.
Đối với quyết định quy định tại điểm e khoản này thì phải ra quyết định thi hành án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định.
3. Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tổ chức ban hành bản án, quyết định; tên, địa chỉ của người phải thi hành án, người được thi hành; phần nghĩa vụ phải thi hành án; thời hạn tự nguyện thi hành án.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, quyết định thi hành án phải ghi rõ những thông tin về:
- Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;
- Số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tổ chức ban hành bản án, quyết định;
- Tên, địa chỉ của người phải thi hành án, người được thi hành;
- Phần nghĩa vụ phải thi hành án;
- Thời hạn tự nguyện thi hành án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];