Đề án tuyển sinh Đại học Ngoại thương 2025 chi tiết?
Ngày 08 tháng 05 năm 2025, Trường Đại học Ngoại thương đã ban hành theo Quyết định số 1646/QĐ-ĐHNT ngày 08 tháng 05 năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương. Trong đó, bao gồm Thông tin tuyển sinh trình độ đại học hình thức đào tạo chính quy năm 2025.
Tải Đề án tuyển sinh Đại học Ngoại thương 2025 chi tiết tại đây:
Năm 2025, Đại học Ngoại Thương - FTU tuyển sinh 4.180 chỉ tiêu qua 4 phương thức xét tuyển:
Phương thức 1: Phương thức xét tuyển có sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của nhà trường
Phương thức 2: Phương thức xét tuyển có sử dụng kết quả thi tốt nghiệp năm 2025
Phương thức 3: Phương thức xét tuyển có sử dụng chứng chỉ đánh giá năng lực trong nước và quốc tế
Phương thức 4: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy chế
Ngoài ra, thời gian nộp hồ sơ tuyển thẳng và công bố kết quả:
Thời gian đăng ký: Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển theo 2 bước
Bước 1: Dự kiến từ ngày 09/06/2025 đến 17h00 ngày 22/06/2025 đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường;
Bước 2: Dự kiến từ 16/07/2025 đến 17h00 ngày 28/07/2025 xác nhận trúng tuyển hoặc đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lưu ý: Thí sinh phải thực hiện đầy đủ 2 bước theo yêu cầu của Trường .
Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (dự kiến ngày 22/08/2025).

Đề án tuyển sinh Đại học Ngoại thương 2025 chi tiết? (Hình từ Internet)
Ai thuộc đối tượng xét tuyển thẳng vào trường đại học?
Theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT có nội dung bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT thì đối tượng được xét tuyển thẳng vào trường đại học gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do trường đại học quy định;
- Người đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
Điểm ưu tiên khu vực trong tuyển sinh đại học là bao nhiêu?
Theo Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT quy định chính sách ưu tiên trong tuyển sinh:
Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
1. Ưu tiên theo khu vực (theo Phụ lục I của Quy chế)
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
c) Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú:
- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
[...]
Theo quy định trên, điểm ưu tiên khu vực trong trong tuyển sinh đại học được tính như sau:
[1] Khu vực 1 (KV1) mức điểm ưu tiên là 0.75 điểm
- Các xã khu vực 1, 2, 3 và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi.
- Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
- Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
[2] Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) mức điểm ưu tiên là 0.5 điểm
Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3
[3] Khu vực 2 (KV2) mức điểm ưu tiên là 0.25 điểm
Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
[3] Khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên
Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];