2 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2025 chi tiết thế nào?

15:31 | 18/09/2025
2 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2025 chi tiết thế nào? Luật phải được công bố chậm nhất là bao nhiêu ngày?
Nội dung chính
  1. 2 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2025 chi tiết thế nào?
  2. Luật phải được công bố chậm nhất là bao nhiêu ngày?
  3. Việc giải thích luật không được làm thay đổi nội dung quy định được giải thích và được thực hiện trong trường hợp nào?

2 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2025 chi tiết thế nào?

Từ ngày 01/10/2025, có 02 luật mới quan trọng sẽ chính thức có hiệu lực thi hành.

2 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1 10 2025:

1. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2025.

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 gồm 04 Chương, 20 Điều, quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025

Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 được Quốc hội thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025.

Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 gồm 07 Chương, 73 Điều, quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ quan, tổ chức, cá nhân; chính sách, biện pháp bảo đảm phát triển khoa học, công nghệ và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

* Trên đây là nội dung 2 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1 10 2025/

2 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2025 chi tiết thế nào?

2 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2025 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Luật phải được công bố chậm nhất là bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định như sau:

Điều 43. Công bố luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.
Đối với pháp lệnh đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại, chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, Chủ tịch nước gửi văn bản đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xem xét lại. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét lại những vấn đề mà Chủ tịch nước có ý kiến tại phiên họp gần nhất. Sau khi pháp lệnh được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết, thông qua lại thì Chủ tịch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua lại. Trường hợp Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.
2. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội công bố nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.
Đối với nghị quyết được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt thì Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội công bố nghị quyết chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.

Như vậy, luật phải được Chủ tịch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được thông qua.

Việc giải thích luật không được làm thay đổi nội dung quy định được giải thích và được thực hiện trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 60 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 quy định như sau:

Điều 60. Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết không được làm thay đổi nội dung quy định được giải thích và được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Có cách hiểu khác nhau về quy định của văn bản;
b) Chưa thống nhất việc áp dụng các văn bản.
2. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết phải bảo đảm thực hiện theo thứ tự các nguyên tắc, tiêu chí sau đây:
a) Phù hợp với nghĩa phổ thông của từ ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật đó;
b) Căn cứ vào quá trình xây dựng nội dung liên quan đến quy định cần giải thích;
c) Phù hợp với quan điểm chỉ đạo, mục đích, tinh thần ban hành văn bản;
d) Bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống pháp luật.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội thực hiện giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết.

Như vậy, việc giải thích luật không được làm thay đổi nội dung quy định được giải thích và được thực hiện trong 02 trường hợp sau:

- Có cách hiểu khác nhau về quy định của văn bản;

- Chưa thống nhất việc áp dụng các văn bản.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất