10 vùng phát triển, tăng trưởng cho siêu đô thị TPHCM 100 năm như thế nào?

Châu Nhật Tân 174 lượt xem
08:36 | 09/07/2026
10 vùng phát triển, tăng trưởng cho siêu đô thị TPHCM 100 năm như thế nào?
Nội dung chính
  1. 10 vùng phát triển, tăng trưởng cho siêu đô thị TPHCM 100 năm như thế nào?
  2. Mục tiêu, tầm nhìn quy hoạch TPHCM 100 được đề ra như thế nào?
  3. Quy định về nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch như thế nào?

10 vùng phát triển, tăng trưởng cho siêu đô thị TPHCM 100 năm như thế nào?

Vừa qua, UBND TPHCM ban hành dự thảo về Quyết định Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2025 - 2050, tầm nhìn 100 năm. TẢI VỀ

Theo dự thảo Quy hoạch tổng thể Thành phố thời kỳ 2025 - 2050, tầm nhìn 100 năm, TPHCM tổ chức không gian theo 10 vùng quản trị phát triển.

Qua đó, đây sẽ là khung quản lý lãnh thổ mới của TPHCM, trong đó mỗi vùng được xác định theo chức năng chủ đạo, điều kiện tự nhiên, hạ tầng, môi trường và yêu cầu quản lý phát triển.

Theo định hướng, hệ thống 10 vùng sẽ là cơ sở để phân bổ dân cư, việc làm, công nghiệp, dịch vụ, du lịch, không gian sinh thái và nguồn lực đầu tư hạ tầng, hướng tới phát triển cân bằng, giảm áp lực cho khu vực trung tâm và tăng cường liên kết vùng.

Vùng 1: Lõi đô thị - tài chính - quản trị - di sản

Đây là trung tâm điều hành, tài chính và hình ảnh quốc tế của TPHCM, bao gồm khu vực Sài Gòn, Chợ Lớn, Thủ Thiêm cùng hai bờ sông Sài Gòn.

Định hướng phát triển tập trung vào tài chính quốc tế, dịch vụ cao cấp, văn hóa, di sản, đối ngoại và không gian công cộng ven sông. Khu vực này sẽ được tái thiết theo mô hình TOD, mở rộng không gian ngầm, phát triển giao thông công cộng bằng metro, xe buýt nhanh, đường thủy và mạng lưới đi bộ, đồng thời từng bước di dời các chức năng không còn phù hợp khỏi khu vực lõi.

Vùng 2: Cực đổi mới sáng tạo phía Đông

Vùng này gồm Thủ Đức, Dĩ An, Thuận An và khu vực kết nối sân bay Long Thành, được xác định là trung tâm đổi mới sáng tạo của Thành phố.

Định hướng phát triển tập trung vào công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển (R&D), đại học, kinh tế số, fintech, trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp khởi nghiệp và sản xuất công nghệ cao. Đồng thời, các khu công nghiệp cũ tại Dĩ An và Thuận An sẽ từng bước chuyển đổi thành các khu đô thị công nghiệp tri thức.

Vùng 3: Tây - Tây Nam, cửa ngõ Đồng bằng sông Cửu Long

Là cửa ngõ kết nối TPHCM với Đồng bằng sông Cửu Long, vùng này được quy hoạch trở thành trung tâm logistics, công nghiệp sạch, y sinh và đô thị thích ứng với điều kiện ngập nước.

Bên cạnh việc phát triển các trung tâm logistics, kho bãi và đầu mối giao thông tại Tân Kiên, khu vực còn giữ vai trò vùng đệm trữ nước, thoát lũ và kiểm soát quá trình đô thị hóa về phía Tây.

Vùng 4: Đô thị công nghiệp - dịch vụ Bình Dương

Được xem là "hậu phương sản xuất" của siêu đô thị TPHCM, vùng này tiếp tục phát huy thế mạnh công nghiệp nhưng theo hướng xanh và hiện đại.

Các khu công nghiệp hiện hữu sẽ được nâng cấp thành khu công nghiệp sinh thái, công nghệ cao; đồng thời, bổ sung hệ thống nhà ở xã hội, giáo dục, y tế và dịch vụ đô thị nhằm hình thành mô hình sản xuất - đô thị - dịch vụ tích hợp.

Vùng 5: Sinh thái và dự trữ phát triển

Bao gồm khu vực phía Bắc, Tây Bắc Bình Dương và Đông Nam Vũng Tàu, đây là vùng cân bằng sinh thái và quỹ đất dự trữ chiến lược của Thành phố.

Quy hoạch ưu tiên bảo vệ rừng, mặt nước, đất nông nghiệp, hành lang sinh thái, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, du lịch sinh thái phù hợp và năng lượng tái tạo, đồng thời kiểm soát chặt quá trình đô thị hóa tự phát.

Vùng 6: Phía Nam - Nhà Bè - Hiệp Phước

Đây sẽ là cực phát triển đô thị - cảng - logistics phía Nam, đóng vai trò kết nối trung tâm Thành phố với Cần Giờ và hệ thống cảng biển.

Định hướng phát triển tập trung vào cảng biển, logistics, công nghiệp sạch, trung tâm phân phối hàng hóa và giao thông thủy, trong khi vẫn kiểm soát chặt việc xây dựng tại khu vực đất thấp nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và nguy cơ ngập.

Vùng 7: Sinh thái biển Cần Giờ

Cần Giờ tiếp tục được xác định là "lá phổi xanh" và vùng dự trữ sinh quyển của TPHCM.

Mọi hoạt động phát triển sẽ phải tuân thủ sức chịu tải của hệ sinh thái. Thành phố ưu tiên bảo tồn rừng ngập mặn, phát triển kinh tế biển xanh, du lịch sinh thái có kiểm soát và hạn chế tối đa tình trạng đô thị hóa đại trà.

Vùng 8: Cảng biển - logistics - công nghiệp - năng lượng

Lấy Cái Mép - Thị Vải làm hạt nhân, vùng này được quy hoạch trở thành cửa ngõ hàng hải quốc tế của TPHCM và khu vực phía Nam.

Định hướng phát triển gồm cảng nước sâu, khu thương mại tự do (FTZ), logistics quốc tế, công nghiệp cảng, năng lượng và mạng lưới giao thông đa phương thức kết nối với Bình Dương, Long Thành và trung tâm TPHCM.

Vùng 9: Du lịch biển Vũng Tàu - Long Hải - Hồ Tràm

Khu vực này được định hướng phát triển thành chuỗi đô thị du lịch biển chất lượng cao với các sản phẩm nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, thể thao biển và kinh tế ban đêm.

Quy hoạch yêu cầu bảo vệ bãi biển, cảnh quan tự nhiên, hạn chế bê tông hóa ven biển, đồng thời nâng cao chất lượng hạ tầng và kết nối giao thông với Long Thành, Cái Mép và trung tâm TPHCM.

Vùng 10: Đặc khu Côn Đảo

Côn Đảo được xác định là không gian sinh thái - di sản - quốc phòng đặc thù, phát triển theo mô hình bảo tồn đi đôi với khai thác bền vững.

Định hướng tập trung vào du lịch cao cấp có kiểm soát, bảo tồn hệ sinh thái biển đảo và các giá trị lịch sử - văn hóa, kiểm soát quy mô dân số, hạn chế xây dựng, phát triển hạ tầng xanh và từng bước hướng tới mô hình đảo xanh, tự chủ một phần về năng lượng.

Dưới đây là bản đồ 10 vùng phát triển theo quy hoạch TPHCM 100 năm từ Hồ sơ lấy ý kiến.

*Trên đây là thông tin 10 vùng phát triển, tăng trưởng cho siêu đô thị TPHCM 100 năm như thế nào?

10 vùng phát triển, tăng trưởng cho siêu đô thị TPHCM 100 năm như thế nào?

10 vùng phát triển, tăng trưởng cho siêu đô thị TPHCM 100 năm như thế nào? (Hình từ Internet)

Mục tiêu, tầm nhìn quy hoạch TPHCM 100 được đề ra như thế nào?

Theo dự thảo Quy hoạch tổng thể Thành phố thời kỳ 2025 - 2050, tầm nhìn TPHCM 100 năm, nêu rõ mục tiêu và tầm nhìn như sau:

Mục tiêu tổng quát và mục tiêu theo lộ trình

- Mục tiêu tổng quát: Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành siêu đô thị quốc tế, trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, logistics, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế biển và văn hóa sáng tạo hàng đầu khu vực châu Á - Thái Bình Dương; là đô thị thông minh, xanh, hiện đại, có chất lượng sống cao, có năng lực cạnh tranh toàn cầu, có khả năng thích ứng cao với biến đổi khí hậu và giữ vai trò đầu tàu, động lực phát triển của cả nước.

- Đến năm 2030: Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị văn minh, hiện đại, năng động và sáng tạo; trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, logistics và hội nhập quốc tế của cả nước; đi đầu trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và có vị trí nổi trội trong khu vực Đông Nam Á. Thành phố phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP tối thiểu 10%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt tối thiểu 14.000 USD; kinh tế số chiếm khoảng 40% GRDP; hoàn thành khoảng 200 km đường sắt đô thị; từng bước giải quyết các điểm nghẽn về ngập úng, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, nhà ở và chất lượng dịch vụ đô thị.

- Đến năm 2035: Thành phố tiếp tục duy trì tăng trưởng GRDP tối thiểu 10%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt tối thiểu 25.000 USD; kinh tế số chiếm khoảng 60% GRDP; chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì tối thiểu 0,9; hình thành rõ nét các cực động lực, các hệ liên kết chiến lược, các cụm kinh tế quy mô lớn, các khu đặc thù và nền tảng quản trị đô thị thông minh.

- Đến năm 2045: Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, logistics, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và văn hóa xã hội hàng đầu châu Á; duy trìtốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2031 - 2045 tối thiểu 10%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt tối thiểu 75.000 USD; HDI đạt tối thiểu 0,9; hoàn thành kết nối hệ thống đường sắt đô thị; phấn đấu đạt mức phát thải ròng bằng “0”; cơ bản hoàn thiện cấu trúc siêu đô thị đa cực, đa trung tâm, đa tầng.

- Tầm nhìn đến năm 2075 và xa hơn: Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị toàn cầu, thông minh, hiện đại và phát triển toàn diện; sánh ngang với các đô thị hàng đầu thế giới; tăng trưởng xanh, bền vững, có chất lượng sống cao và có khả năng thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu. Thành phố phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP tối thiểu 6%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt tối thiểu 100.000 USD; các chỉ số về công bằng xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển con người đạt trên 0,9.

Tầm nhìn 100 năm

Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị toàn cầu, thông minh, hiện đại, toàn diện, sánh ngang các đô thị hàng đầu thế giới; là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, logistics, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo có tầm ảnh hưởng quốc tế; đồng thời là nơi hội tụ nhân tài, doanh nghiệp, dòng vốn, công nghệ và tri thức từ khắp nơi trên thế giới. Thành phố phát triển theo cấu trúc đa cực, đa trung tâm, đa tầng, vận hành bằng dữ liệu, có hệ thống hạ tầng xanh - xanh dương làm nền tảng sinh thái, bảo đảm sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội, bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường và năng lực chống chịu lâu dài.

Quy định về nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch như thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Quy hoạch 2025, quy định về nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch như sau:

- Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ.

- Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch.

- Bảo đảm sự phát triển dài hạn, ổn định của quốc gia; bảo đảm lợi ích quốc gia, năng lực cạnh tranh quốc gia; dựa trên cơ sở dữ liệu thực tiễn, khoa học, khách quan, đáp ứng yêu cầu phát triển của quốc gia, vùng, địa phương.

- Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.

- Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch.

- Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch.

- Bảo đảm nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

- Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.

- Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế; xóa bỏ các rào cản tiếp cận thị trường, bảo đảm môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất