1 thước đất bằng bao nhiêu m2? Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thuộc nhóm đất gì?

Nguyễn Thị Kim Linh 1,246 lượt xem
17:10 | 17/12/2024
1 thước đất bằng bao nhiêu m2? Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thuộc nhóm đất gì?
Nội dung chính
  1. 1 thước đất bằng bao nhiêu m2?
  2. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thuộc nhóm đất gì?
  3. Ai phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý?

1 thước đất bằng bao nhiêu m2?

Căn cứ theo Phụ lục 6 Quy đổi một số đơn vị đo khác theo đơn vị đo pháp định ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/26112024/hinh-1.jpg

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/26112024/hinh-2.jpg

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/26112024/hinh-3.png

Hiện nay, 1 thước đất là đơn vị đo diện tích được sử dụng phổ biến ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam. Tuy nhiên, do quy ước của từng vùng, nên giá trị của 1 thước Bắc Bộ và 1 thước Trung Bộ có thể khác nhau.

Theo đó, cách quy đổi 1 thước đất (1 thước Bắc Bộ và 1 thước Trung Bộ) được xác định như sau:

- Bắc Bộ: 1 thước đất = 24 m2.

- Trung Bộ: 1 thước đất = 33,33 m2

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/14122024/1-thuoc-dat.jpg

1 thước đất bằng bao nhiêu m2? Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thuộc nhóm đất gì? (Hình từ Internet)

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thuộc nhóm đất gì?

Căn cứ theo điểm đ khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 9. Phân loại đất
[...]
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
g) Đất nông nghiệp khác.
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
i) Đất có mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác.
[...]

Như vậy, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

Ai phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2024, người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý được xác định như sau:

- Người đại diện của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong các trường hợp dưới đây:

+ Tổ chức trong nước được giao quản lý công trình công cộng và hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức trong nước được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng.

+ Tổ chức trong nước được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã: chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quản lý.

- Người đại diện cho cộng đồng dân cư: là người chịu trách nhiệm đối với đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.

Xem thêm: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chuyển sang đất thương mại, dich vụ có cần sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền?

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất