1 sào bắc bộ bao nhiêu thước? Cách trình bày đơn vị đo pháp định ra sao?

16:35 | 07/11/2025
1 sào bắc bộ bao nhiêu thước? Cách trình bày đơn vị đo pháp định ra sao?
Nội dung chính
  1. 1 sào bắc bộ bao nhiêu thước?
  2. Cách trình bày đơn vị đo pháp định ra sao?
  3. Đơn vị đo pháp định bao gồm đơn vị nào?

1 sào bắc bộ bao nhiêu thước?

Tại Phụ lục 6 Quy đổi một số đơn vị đo khác theo đơn vị đo pháp định ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP có hướng dẫn quy đổi 1 sào bắc bộ bao nhiêu thước như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/26112024/hinh-1.jpg

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/26112024/hinh-2.jpg

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/26112024/hinh-3.png

Như vậy, 1 sào bắc bộ = 15 thước Bắc Bộ = 360m2

Trên đây là thông tin "1 sào bắc bộ bao nhiêu thước?"

Xem thêm

1 thước đất bằng bao nhiêu m2? Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thuộc nhóm đất gì?

1 tấn bằng bao nhiêu kg? 03 yêu cầu cơ bản đối với phương tiện đo?

1 sào bắc bộ bao nhiêu thước? Cách trình bày đơn vị đo pháp định ra sao? (Hình từ Internet)

Cách trình bày đơn vị đo pháp định ra sao?

Tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định cách trình bày đơn vị đo pháp định như sau:

1. Tên gọi, ký hiệu trong một đơn vị đo phải được trình bày cùng một kiểu giống nhau (cùng là tên của đơn vị đo hoặc cùng là ký hiệu của đơn vị đo).

Ví dụ: kilômét trên giờ hoặc km/h (không viết là kilômét trên h; kilômét/h hoặc km/giờ).

2. Tên đơn vị đo phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, không viết hoa ký tự đầu tiên kể cả tên đơn vị đo xuất xứ từ một tên riêng, trừ độ Celsius.

Ví dụ: mét, giây, ampe, kenvin, pascan...

3. Ký hiệu đơn vị đo phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, trừ đơn vị lít (L).

Ví dụ: m, s...

Trường hợp tên đơn vị đo xuất xứ từ một tên riêng thì ký tự đầu tiên trong ký hiệu đơn vị đo phải viết hoa.

Ví dụ: A, K, Pa...

4. Không được thêm vào ký hiệu đơn vị đo pháp định yếu tố phụ hoặc ký hiệu khác.

Ví dụ: không được sử dụng We là ký hiệu đơn vị đo công suất điện năng (ký hiệu quy định là W).

5. Khi trình bày ký hiệu đơn vị đo dưới dạng tích của hai hay nhiều đơn vị đo phải sử dụng dấu chấm giữa dòng (•) hoặc dấu cách; khoảng trống giữa dấu (•) với ký hiệu đơn vị trước và sau phải bằng một dấu cách.

Ví dụ: đơn vị đo công suất điện trở là mét kenvin trên oát phải viết là:

m • K/W hoặc m K/W (với m là ký hiệu của mét) để phân biệt với milikenvin trên oát: mK/W (với m là ký hiệu mili của tiền tố SI).

6. Khi trình bày đơn vị đo dưới dạng thương của hai hay nhiều đơn vị đo được dùng gạch ngang (-), gạch chéo (/) hoặc lũy thừa âm.

Ví dụ: mét trên giây, ký hiệu là , hoặc m/s hoặc m • s-1.

Trường hợp sau dấu gạch chéo có hai hay nhiều ký hiệu đơn vị đo thì phải để các đơn vị này trong dấu ngoặc đơn hoặc quy đổi qua tích của lũy thừa âm. Không sử dụng nhiều lần dấu gạch chéo trong một ký hiệu đơn vị đo.

Ví dụ: J/(kg • K) hoặc J • kg-1 • K-1 (không viết là J/kg/K)

7. Khi thể hiện giá trị đại lượng đo, ký hiệu đơn vị đo phải đặt sau trị số, giữa hai thành phần này phải cách nhau một dấu cách.

Ví dụ:

22 m (không viết là 22m hoặc 22 m);

31,154 m (không viết là 31 m 15 cm 4 mm).

Chú ý 1: Khi trình bày ký hiệu đơn vị đo nhiệt độ bằng độ Celsius, không được có khoảng trống giữa ký hiệu độ (°) và ký hiệu Celsius (C).

Ví dụ: 15 °C (không viết là 15°C hoặc 15 ° C),

Chú ý 2: Khi trình bày giá trị đại lượng đo theo đơn vị đo góc phẳng là ° (độ); ' (phút); " (giây), không được có khoảng trống giữa trị số và ký hiệu (°); ('); (").

Ví dụ: 15°20'30" (không viết là 15 °20 '30 " hoặc 15 ° 20 ' 30 ").

Chú ý 3: Khi thể hiện giá trị đại lượng đo trong các phép tính phải ghi ký hiệu đơn vị đo đi kèm theo từng trị số hoặc sau dấu ngoặc đơn ghi chung cho phần trị số của phép tính.

Ví dụ: 12 m - 10 m = 2 m hoặc (12-10) m (không viết là 12 m - 10 = 2 m hay 12 - 10 m = 2 m).

12 m x 12 m x 12 m hoặc (12 x 12 x 12) m (không viết là 12 x 12 x 12 m)

23 °C ± 2 °C hoặc (23 ± 2) °C (không viết là 23 ± 2 °C hoặc 23 °C ± 2)

Chú ý 4: Khi biểu thị dấu thập phân của giá trị đại lượng đo phải sử dụng dấu phẩy (,) không sử dụng dấu chấm (.)

Ví dụ: 245,12 mm (không viết là 245.12 mm).

Đơn vị đo pháp định bao gồm đơn vị nào?

Tại khoản 2 Điều 8 Luật Đo lường 2011 có quy định đơn vị đo pháp định bao gồm:

(1) Đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế;

(2) Các đơn vị đo dẫn xuất thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế;

(3) Bội thập phân, ước thập phân của đơn vị đo quy định tại (1), (2)

(4) Đơn vị đo không thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế phù hợp với tập quán trong nước và thông lệ quốc tế được quy định;

(5) Đơn vị đo được thiết lập bằng tổ hợp các đơn vị đo nêu trên.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất