03 mẫu Báo cáo chi tiết đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 1/5/2026 thế nào?

Nguyễn Thị Hiền 122 lượt xem
16:35 | 13/05/2026
03 mẫu Báo cáo chi tiết đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 1/5/2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. 03 mẫu Báo cáo chi tiết đơn vị chậm đóng trốn đóng BHXH BHYT BHTN từ 1/5/2026 thế nào?
  2. Các trường hợp nào không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp?
  3. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền gì?

03 mẫu Báo cáo chi tiết đơn vị chậm đóng trốn đóng BHXH BHYT BHTN từ 1/5/2026 thế nào?

Ngày 29/04/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 về Quy trình thu BHXH, BHTY, BHTN; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế

Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026, Tổng hợp 03 mẫu Báo cáo chi tiết đơn vị chậm đóng trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 1/5/2026 như sau:

STT

Tên mẫu biểu

Ký hiệu

Thời gian lập

Trách nhiệm lập

Tên/số văn bản ban hành

23a

Báo cáo chi tiết đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN

B03a-TS

Hằng tháng

TP. Quản lý thu và phát triển người tham gia/Giám đốc BHXH cơ sở

Quyết định số ..../2026/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam

23b

Báo cáo chi tiết đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN

B03b-TS

Hằng tháng

Giám đốc BHXH tỉnh

Quyết định số ..../2026/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam

23c

Báo cáo chi tiết đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN

B03C-TS

Hằng tháng

TB. Quản lý thu và phát triển người tham gia

Quyết định số ..../2026/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam

Tải 03 mẫu Báo cáo chi tiết đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 1/5/2026

Tại đây

* Trên đây là Thông tin 03 mẫu Báo cáo chi tiết đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH BHYT BHTN từ 1/5/2026 thế nào?

>>> Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nào khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng?

>>> Mức trợ cấp thai sản của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ là bao nhiêu?

03 mẫu Báo cáo chi tiết đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 1/5/2026 thế nào?

03 mẫu Báo cáo chi tiết đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 1/5/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp?

Theo Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 4. Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:
1. Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại gdat thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
3. Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
4. Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.

Như vậy, các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:

- Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại gdat thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

- Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

- Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.

Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:

- Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;

- Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;

- Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;

- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

- Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất