Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 359/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành: 17/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Các hoạt động Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam được thực hiện là gì?

Theo Nghị định mới của Chính phủ, các hoạt động Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam được thực hiện là gì?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Duy Văn giải đáp như sau:

Ngày 17/09/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 359/2026/NĐ-CP Về thành lập, tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Theo đó, các hoạt động Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam được thực hiện bao gồm:

- Mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Thu hồi nợ, đòi nợ và xử lý, bán nợ, tài sản bảo đảm;

- Cơ cấu lại khoản nợ, điều chỉnh điều kiện trả nợ, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của khách hàng vay;

- Đầu tư, sửa chữa, nâng cấp, khai thác, sử dụng, cho thuê tài sản bảo đảm đã được Công ty Quản lý tài sản thu nợ;

- Quản lý khoản nợ xấu đã mua và kiểm tra, giám sát tài sản bảo đảm có liên quan đến khoản nợ xấu, bao gồm cả tài liệu, hồ sơ liên quan đến khoản nợ xấu và bảo đảm tiền vay;

- Tư vấn, môi giới mua, bán nợ và tài sản;

- Đầu tư tài chính, góp vốn, mua cổ phần;

- Tổ chức bán đấu giá tài sản;

- Bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Hỗ trợ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc thu hồi, xử lý nợ, tài sản bảo đảm;

- Tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp;

- Hoạt động khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Công ty Quản lý tài sản sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép.

Về quản trị, điều hành của Công ty Quản lý tài sản được quy định như sau:

- Hội đồng thành viên bao gồm không quá 07 thành viên.

- Ban kiểm soát bao gồm không quá 03 thành viên.

- Công ty Quản lý tài sản có Tổng giám đốc và một số Phó Tổng giám đốc.

- Quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc Công ty Quản lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty Quản lý tài sản.

- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên; Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát; Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc của Công ty Quản lý tài sản.

- Người đại diện theo pháp luật của Công ty Quản lý tài sản không nhất thiết phải là đấu giá viên theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Xem chi tiết tại Nghị định 359/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/11/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 359/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2026/QH16;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15 và Luật số 23/2026/QH16 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng);

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Chính phủ ban hành Nghị định về thành lập, tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công ty Quản lý tài sản.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản.

Điều 3. Thành lập Công ty Quản lý tài sản

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) thành lập Công ty Quản lý tài sản nhằm xử lý nợ xấu, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng hợp lý cho nền kinh tế.

2. Công ty Quản lý tài sản là doanh nghiệp đặc thù, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và chịu sự quản lý nhà nước, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức tín dụng Việt Nam là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tín dụng liên doanh.

2. Khách hàng vay bao gồm tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp; tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp có nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản.

3. Tổ chức bán nợ là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của Công ty Quản lý tài sản

Công ty Quản lý tài sản hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:

1. Lấy thu bù chi và không vì mục tiêu lợi nhuận.

2. Công khai, minh bạch trong hoạt động mua, xử lý nợ xấu.

3. Hạn chế rủi ro và chi phí trong xử lý nợ xấu.

Điều 6. Cấp tín dụng đối với khách hàng vay có nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản

Khách hàng vay có khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản và có phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư khả thi được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục xem xét, cấp tín dụng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định pháp luật liên quan.

Điều 7. Phương thức Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Công ty Quản lý tài sản được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng Việt Nam theo giá trị thị trường hoặc mua bằng trái phiếu đặc biệt, được chuyển khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá thị trường.

2. Công ty Quản lý tài sản được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá trị thị trường.

Chương II

TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN

Điều 8. Vốn điều lệ

1. Vốn điều lệ của Công ty Quản lý tài sản là 5.000 tỷ đồng Việt Nam.

2. Việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ của Công ty Quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều này do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Công ty Quản lý tài sản

1. Công ty Quản lý tài sản có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố lớn trực thuộc trung ương sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

2. Bộ máy quản lý của Công ty Quản lý tài sản bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc.

Điều 10. Quản trị, điều hành của Công ty Quản lý tài sản

1. Hội đồng thành viên bao gồm không quá 07 thành viên.

2. Ban kiểm soát bao gồm không quá 03 thành viên.

3. Công ty Quản lý tài sản có Tổng giám đốc và một số Phó Tổng giám đốc.

4. Quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc Công ty Quản lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty Quản lý tài sản.

5. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên; Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát; Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc của Công ty Quản lý tài sản.

6. Người đại diện theo pháp luật của Công ty Quản lý tài sản không nhất thiết phải là đấu giá viên theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Chương III

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN

Điều 11. Hoạt động của Công ty Quản lý tài sản

1. Công ty Quản lý tài sản được thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Thu hồi nợ, đòi nợ và xử lý, bán nợ, tài sản bảo đảm;

c) Cơ cấu lại khoản nợ, điều chỉnh điều kiện trả nợ, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của khách hàng vay;

d) Đầu tư, sửa chữa, nâng cấp, khai thác, sử dụng, cho thuê tài sản bảo đảm đã được Công ty Quản lý tài sản thu nợ;

đ) Quản lý khoản nợ xấu đã mua và kiểm tra, giám sát tài sản bảo đảm có liên quan đến khoản nợ xấu, bao gồm cả tài liệu, hồ sơ liên quan đến khoản nợ xấu và bảo đảm tiền vay;

e) Tư vấn, môi giới mua, bán nợ và tài sản;

g) Đầu tư tài chính, góp vốn, mua cổ phần;

h) Tổ chức bán đấu giá tài sản;

i) Bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

k) Hỗ trợ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc thu hồi, xử lý nợ, tài sản bảo đảm;

l) Tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp;

m) Hoạt động khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Công ty Quản lý tài sản sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép.

2. Công ty Quản lý tài sản được ủy quyền cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ thực hiện các hoạt động được quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này.

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Công ty Quản lý tài sản

1. Quyền của Công ty Quản lý tài sản

a) Yêu cầu tổ chức bán nợ, khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu về tổ chức và hoạt động của khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm; thông tin, tài liệu về các khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu đã được bán cho Công ty Quản lý tài sản;

b) Đề nghị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán các khoản nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản;

c) Tham gia quá trình cơ cấu lại khách hàng vay sau khi góp vốn, mua cổ phần tại khách hàng vay;

d) Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm theo quy định của pháp luật; thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý, thu hồi nợ. Thực hiện quyền thu giữ tài sản theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định pháp luật có liên quan;

đ) Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, cơ quan bảo vệ pháp luật hoàn tất các thủ tục, hồ sơ pháp lý về tài sản bảo đảm và phối hợp, hỗ trợ trong quá trình thu giữ tài sản bảo đảm và thu hồi, xử lý nợ, tài sản bảo đảm;

e) Đề nghị các cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm liên quan đến tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu do Công ty Quản lý tài sản mua chưa được đăng ký biện pháp bảo đảm;

g) Công ty Quản lý tài sản trở thành bên nhận bảo đảm và được thực hiện việc đăng ký biện pháp bảo đảm dựa trên hợp đồng mua bán nợ xấu mà không phải ký lại hợp đồng bảo đảm với bên bảo đảm;

h) Giám sát, kiểm tra các tổ chức tín dụng Việt Nam trong việc thực hiện các hoạt động được Công ty Quản lý tài sản ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này;

i) Đối với số tiền thu hồi được từ các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt, Công ty Quản lý tài sản được thu một số tiền trên số tiền thu hồi khoản nợ xấu như sau:

Đối với số tiền thu hồi khoản nợ xấu bằng hoặc thấp hơn giá mua và chi phí xử lý khoản nợ xấu đó: Công ty Quản lý tài sản được thu một số tiền trên số tiền thu hồi khoản nợ xấu theo tỷ lệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trừ đi số tiền Công ty Quản lý tài sản đã thu theo quy định tại điểm 1 khoản này trong trường hợp số tiền thu được từ thu hồi khoản nợ xấu lớn hơn số tiền đã thu theo điểm 1 khoản này. Trường hợp số tiền này nhỏ hơn số tiền Công ty Quản lý tài sản đã thu theo điểm 1 khoản này thì Công ty Quản lý tài sản không phải hoàn trả tổ chức tín dụng Việt Nam số tiền đã thu theo điểm 1 khoản này;

Đối với số tiền thu hồi khoản nợ xấu cao hơn giá mua và chi phí xử lý khoản nợ xấu đó: Công ty Quản lý tài sản được thỏa thuận với tổ chức tín dụng Việt Nam phân chia phần giá trị còn lại của số tiền thu hồi được từ khoản nợ xấu sau khi trừ đi giá mua và chi phí xử lý.

k) Các quyền khác của chủ nợ, bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật.

l) Đối với số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt đang được hạch toán nội bảng trên bảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản, hằng năm, Công ty Quản lý tài sản được thu một số tiền theo một tỷ lệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

Số tiền tổ chức tín dụng Việt Nam trả cho Công ty Quản lý tài sản theo quy định tại điểm i và l khoản này được hạch toán vào chi phí của tổ chức tín dụng Việt Nam.

m) Được kế thừa quyền và nghĩa vụ chủ nợ của tổ chức bán nợ, bao gồm cả quyền và nghĩa vụ tố tụng trong việc khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Tòa án; kế thừa quyền và nghĩa vụ chủ nợ của tổ chức bán nợ trong quá trình thi hành án.

n) Công ty Quản lý tài sản không phải đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm đã đăng ký khi mua lại khoản nợ xấu từ tổ chức bán nợ và tổ chức bán nợ không phải đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm khi mua lại hoặc nhận lại khoản nợ xấu từ Công ty Quản lý tài sản.

2. Nghĩa vụ của Công ty Quản lý tài sản

a) Bảo toàn và phát triển vốn được Nhà nước giao;

b) Thực hiện kiểm toán độc lập hằng năm;

c) Thực hiện việc đăng ký hợp đồng mua bán quyền đòi nợ theo quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm;

d) Chịu trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước, công chúng về tình hình hoạt động;

đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản và quy định của pháp luật liên quan.

Điều 13. Mua nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản

1. Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng Việt Nam bằng trái phiếu đặc biệt theo giá trị ghi sổ số dư nợ gốc khách hàng vay chưa trả đã được khấu trừ số tiền dự phòng cụ thể đã trích lập chưa sử dụng cho khoản nợ xấu đó.

2. Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá trị thị trường trên cơ sở thỏa thuận và giá trị khoản nợ xấu được đánh giá lại.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phân bổ dần vào chi phí hoạt động phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ trừ đi giá trị mua bán của khoản nợ được mua theo giá trị thị trường và giá trị khoản dự phòng rủi ro đã trích cho chính khoản nợ được mua bán theo nguyên tắc sau đây:

a) Đối tượng được phân bổ là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có kết quả kinh doanh bị lỗ trong năm tài chính bán nợ hoặc khi thực hiện hạch toán ngay vào chi phí hoạt động toàn bộ phần giá trị chênh lệch sẽ dẫn đến kết quả kinh doanh của năm thực hiện bán nợ bị lỗ;

b) Tại thời điểm bán nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán toàn bộ phần giá trị chênh lệch vào tài khoản chi phí chờ phân bổ. Tại thời điểm ngày 31 tháng 12, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán số tiền phải phân bổ vào chi phí hoạt động trong năm;

c) Việc phân bổ được thực hiện trong thời hạn tối đa là 05 năm từ thời điểm bán nợ. Trong thời gian thực hiện phân bổ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chủ động quyết định số tiền phân bổ vào chi phí hoạt động hằng năm. Số tiền phân bổ hằng năm không được thấp hơn chênh lệch thu chi (chưa bao gồm số tiền phân bổ).

3. Tổ chức tín dụng Việt Nam có tỷ lệ nợ xấu từ 3% trở lên hoặc một tỷ lệ nợ xấu khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định không bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản được Ngân hàng Nhà nước xem xét, áp dụng các biện pháp sau đây:

a) Tiến hành thanh tra hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng Việt Nam thuê công ty kiểm toán hoặc tổ chức định giá độc lập đánh giá lại chất lượng và giá trị tài sản, vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam đó; chi phí kiểm toán, định giá do tổ chức tín dụng Việt Nam thanh toán;

b) Trên cơ sở kết quả thanh tra, định giá và kiểm toán độc lập, tổ chức tín dụng Việt Nam phải bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản để đảm bảo tỷ lệ nợ xấu của tổ chức tín dụng Việt Nam ở mức an toàn; thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định số 86/2024/NĐ-CP và tuân thủ các tỷ lệ an toàn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; cơ cấu lại tổ chức tín dụng Việt Nam theo phương án được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

Điều 14. Trái phiếu đặc biệt

1. Trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản phát hành để mua lại các khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng Việt Nam và có các đặc điểm sau đây:

a) Trái phiếu đặc biệt được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử;

b) Mệnh giá trái phiếu đặc biệt có giá trị bằng giá mua của khoản nợ xấu được quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

c) Trái phiếu đặc biệt được phát hành bằng đồng Việt Nam có lãi suất bằng 0% và có thời hạn tối đa 05 năm. Trường hợp phát hành trái phiếu đặc biệt để mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam đang thực hiện phương án tái cơ cấu hoặc gặp khó khăn về tài chính thì thời hạn của trái phiếu đặc biệt tối đa không quá 10 năm;

d) Trái phiếu đặc biệt được sử dụng để vay tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể việc tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt.

3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định mức lãi suất cho vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt đối với tổ chức tín dụng Việt Nam trong từng thời kỳ.

4. Không áp dụng quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp đối với việc phát hành trái phiếu của Công ty Quản lý tài sản.

5. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể việc phát hành, gia hạn, thanh toán trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu đặc biệt

1. Tổ chức tín dụng Việt Nam sở hữu trái phiếu đặc biệt có các quyền sau đây:

a) Sử dụng trái phiếu đặc biệt để vay tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

b) Được hưởng số tiền thu hồi nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này;

c) Được mua lại các khoản nợ xấu từ Công ty Quản lý tài sản trước thời điểm đến hạn của trái phiếu đặc biệt.

2. Tổ chức tín dụng Việt Nam sở hữu trái phiếu đặc biệt có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trích lập dự phòng rủi ro hằng năm đối với trái phiếu đặc biệt vào chi phí hoạt động trong thời hạn của trái phiếu đặc biệt để tạo nguồn xử lý nợ xấu khi mua lại các khoản nợ xấu từ Công ty Quản lý tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Sử dụng trái phiếu đặc biệt để mua lại theo giá trị ghi sổ các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt nhưng chưa được xử lý hoặc thu hồi toàn bộ vào thời điểm trái phiếu đặc biệt đến hạn theo quy định.

3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt.

Điều 16. Phát hành trái phiếu để mua nợ theo giá trị thị trường

1. Việc phát hành trái phiếu của Công ty Quản lý tài sản không phải áp dụng quy định về nguyên tắc, điều kiện phát hành, hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp và không áp dụng quy định về nguyên tắc huy động vốn theo quy định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Công ty Quản lý tài sản được phát hành trái phiếu theo các phương thức:

a) Đấu thầu phát hành;

b) Bảo lãnh phát hành;

c) Đại lý phát hành;

d) Bán trực tiếp.

3. Trái phiếu của Công ty Quản lý tài sản do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nắm giữ được sử dụng để tham gia nghiệp vụ thị trường mở và tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước.

4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể việc phát hành trái phiếu của Công ty Quản lý tài sản.

Điều 17. Nguồn vốn của Công ty Quản lý tài sản

1. Công ty Quản lý tài sản có các nguồn vốn sau đây:

a) Vốn điều lệ;

b) Trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản phát hành để mua các khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng Việt Nam;

c) Các quỹ được trích lập theo quy định của pháp luật;

d) Các nguồn vốn huy động khác theo quy định của pháp luật.

2. Công ty Quản lý tài sản không phải thực hiện quy định về tỷ lệ huy động vốn trên vốn điều lệ áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước.

Điều 18. Các biện pháp xử lý nợ xấu và tài sản bảo đảm của Công ty Quản lý tài sản

1. Thực hiện các quyền của chủ nợ, bên nhận bảo đảm đối với khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm nhằm thu hồi nợ, tài sản bảo đảm.

2. Tổ chức đôn đốc, yêu cầu trả nợ, thu nợ từ khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ và bên bảo đảm.

3. Thực hiện cơ cấu lại khoản nợ xấu, hỗ trợ khách hàng vay theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

4. Thỏa thuận với khách hàng vay về việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần để tham gia cơ cấu lại tài chính và hoạt động của khách hàng vay.

5. Thu nợ bằng nhận chính tài sản bảo đảm của khoản nợ; thu hồi, thu giữ và xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.

6. Bán nợ cho các tổ chức, cá nhân. Việc bán nợ cho các tổ chức, cá nhân là người không cư trú được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

7. Khởi kiện hoặc ủy quyền hoặc chuyển giao quyền cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm ra Tòa án; ủy quyền hoặc chuyển giao quyền cho tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ thực hiện quyền và trách nhiệm của Công ty Quản lý tài sản trong thi hành án. Khi tổ chức tín dụng Việt Nam được ủy quyền hoặc được chuyển giao quyền, tổ chức tín dụng Việt Nam có quyền khởi kiện vụ án, yêu cầu thi hành án theo quy định pháp luật.

8. Nộp đơn yêu cầu Tòa án tiến hành các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản đối với khách hàng vay không có khả năng trả nợ và đối với bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

Điều 19. Biện pháp cơ cấu lại nợ xấu, hỗ trợ khách hàng vay của Công ty Quản lý tài sản

1. Công ty Quản lý tài sản thực hiện các biện pháp cơ cấu lại nợ nhằm hỗ trợ khách hàng vay sau đây:

a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, thời hạn trả nợ phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay;

b) Áp dụng lãi suất của khoản nợ đã mua phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng vay và điều kiện thị trường;

c) Giảm một phần hoặc miễn toàn bộ số lãi đã quá hạn thanh toán mà khách hàng vay chưa có khả năng trả nợ;

d) Giảm một phần nợ gốc (đối với khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường) cho khách hàng vay nhưng phải đảm bảo khoản mua nợ theo giá trị thị trường đó có hiệu quả.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể việc cơ cấu lại nợ của Công ty Quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong trường hợp đánh giá khách hàng vay có khả năng phục hồi tốt, Công ty Quản lý tài sản xem xét, đầu tư, cung cấp tài chính để hỗ trợ khách hàng vay xử lý khó khăn tài chính tạm thời và phục hồi sản xuất kinh doanh.

4. Công ty Quản lý tài sản thực hiện bảo lãnh cho khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp đánh giá khách hàng có khả năng phục hồi tốt hoặc có dự án mới có hiệu quả đảm bảo trả được nợ vay.

Điều 20. Xử lý tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu mà Công ty Quản lý tài sản đã mua

1. Tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu mà Công ty Quản lý tài sản đã mua được xử lý theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm; nếu không có thỏa thuận thì tài sản bảo đảm được bán đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trường hợp không có thỏa thuận của các bên về xử lý tài sản bảo đảm, việc xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện thông qua các phương thức bán đấu giá sau đây:

a) Bán đấu giá qua tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;

b) Công ty Quản lý tài sản bán đấu giá.

Công ty Quản lý tài sản lựa chọn, quyết định phương thức bán tài sản bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật và bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch.

3. Sau 01 lần bán đấu giá tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu theo quy định tại khoản 2 Điều này không thành thì Công ty Quản lý tài sản được tiếp tục bán tài sản đó thông qua phương thức bán đấu giá hoặc bán tài sản đó trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp với bên mua, đồng thời thông báo cho bên bảo đảm biết.

4. Sau khi thu giữ, tiếp nhận tài sản bảo đảm từ bên giữ tài sản bảo đảm, Công ty Quản lý tài sản có quyền bán đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này mà không cần sự đồng ý của bên bảo đảm. Công ty Quản lý tài sản có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc bán đấu giá tài sản bảo đảm cho bên sở hữu tài sản bảo đảm không muộn hơn 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức bán đấu giá.

5. Kết quả đấu giá, hợp đồng bán tài sản của Công ty Quản lý tài sản cho bên mua tài sản là căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính, công chứng, chứng thực, làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm và chấm dứt quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của bên bảo đảm hoặc bên sở hữu tài sản.

6. Trong trường hợp Công ty Quản lý tài sản bán đấu giá tài sản bảo đảm có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì người nhận chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Trong trường hợp pháp luật quy định việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu, hợp đồng mua bán tài sản giữa chủ sở hữu tài sản hoặc người phải thi hành án với người mua tài sản về việc xử lý tài sản bảo đảm thì hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp được dùng thay thế cho các loại giấy tờ này.

7. Trình tự, thủ tục tự tổ chức bán đấu giá tài sản của Công ty Quản lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá.

Điều 21. Xử lý tiền thu hồi nợ đối với các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt

1. Sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm, các chi phí có liên quan đến xử lý nợ, số tiền thu hồi nợ thông qua việc bán nợ, xử lý tài sản bảo đảm, khách hàng vay trả nợ, bên có nghĩa vụ trả nợ thanh toán được sử dụng để thanh toán các nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ.

2. Sau khi trừ đi số tiền phải trả cho Công ty Quản lý tài sản theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 Nghị định này, tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ được hưởng số tiền thu hồi nợ từ các khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản do khách hàng vay trả nợ; bên có nghĩa vụ trả nợ; bán nợ; bán và xử lý tài sản bảo đảm.

3. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Bộ luật Dân sự và quy định của pháp luật có liên quan.

Chương IV

TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 22. Chế độ tài chính và chế độ kế toán của Công ty Quản lý tài sản

1. Doanh thu của Công ty Quản lý tài sản, trong đó bao gồm:

a) Tiền thu từ hoạt động thu hồi nợ;

b) Tiền thu từ bán nợ, tài sản bảo đảm;

c) Thu từ đầu tư tài chính, góp vốn, mua cổ phần;

d) Phí, hoa hồng được hưởng từ các hoạt động tư vấn, môi giới mua, bán, xử lý nợ và tài sản;

đ) Phí, hoa hồng được hưởng từ các hoạt động hỗ trợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc thu hồi, xử lý nợ, tài sản bảo đảm; tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp;

e) Tiền thu từ các hoạt động cho thuê, khai thác tài sản;

g) Thu từ hoạt động tài chính;

h) Thu nhập bất thường;

i) Thu phí đấu giá tài sản;

k) Các khoản thu khác;

l) Tiền thu theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.

2. Chi phí kinh doanh của Công ty Quản lý tài sản, trong đó bao gồm:

a) Chi phí mua nợ;

b) Chi phí đòi nợ;

c) Chi phí tư vấn, môi giới mua, bán, xử lý nợ và tài sản;

d) Chi phí hỗ trợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc thu hồi, xử lý nợ, tài sản bảo đảm; tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp;

đ) Chi phí cho hoạt động bán nợ, bán cổ phần và chuyển nhượng vốn góp;

e) Chi phí bảo quản, đầu tư, sửa chữa, nâng cấp tài sản;

g) Chi phí trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường; cho khoản đầu tư, cung cấp tài chính và bảo lãnh quy định tại khoản 3, 4 Điều 19 Nghị định này;

h) Chi tiền lương, tiền thưởng, chi phụ cấp cho cán bộ, nhân viên theo quy định;

i) Chi phí đấu giá tài sản;

k) Chi phí quản lý công ty;

l) Chi trả lãi tiền vay;

m) Chi phí về tài sản;

n) Các khoản chi khác.

3. Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ của Công ty Quản lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc trích lập và sử dụng dự phòng đối với các khoản đầu tư, cung cấp tài chính, bảo lãnh; doanh thu, chi phí, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của Công ty Quản lý tài sản quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.

5. Công ty Quản lý tài sản trích dự phòng rủi ro vào chi phí hoạt động và sử dụng dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ xấu đã mua theo giá trị thị trường theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Công ty Quản lý tài sản không phải trích lập các khoản dự phòng cho các khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt, các khoản phải thu từ tổ chức tín dụng.

6. Công ty Quản lý tài sản thực hiện hạch toán kế toán theo hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 23. Công khai, minh bạch và chế độ báo cáo của Công ty Quản lý tài sản

1. Công ty Quản lý tài sản phải thực hiện công khai:

a) Báo cáo tài chính của Công ty Quản lý tài sản được kiểm toán độc lập hằng năm;

b) Các quy trình, phương pháp định giá nợ, tài sản;

c) Các quy trình, phương pháp bán nợ, tài sản;

d) Việc bán nợ, tài sản;

đ) Các vấn đề khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2. Công ty Quản lý tài sản phải cung cấp cho bên mua nợ, tài sản các thông tin cần thiết về khoản nợ, tài sản mà Công ty Quản lý tài sản dự kiến bán.

3. Công ty Quản lý tài sản công bố các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này thông qua một hoặc các hình thức sau đây:

a) Họp báo;

b) Đăng tải trên trang tin điện tử website của Công ty Quản lý tài sản;

c) Niêm yết công khai tại trụ sở Công ty Quản lý tài sản, địa điểm bán nợ, tài sản;

d) Đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;

đ) Phát hành rộng rãi dưới dạng tài liệu, ấn phẩm.

4. Công ty Quản lý tài sản thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN

Điều 24. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước

1. Ban hành Quyết định thành lập Công ty Quản lý tài sản.

2. Phê duyệt Điều lệ và nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty Quản lý tài sản.

3. Sử dụng nguồn vốn hợp pháp để bảo đảm đủ số vốn điều lệ cho Công ty Quản lý tài sản quy định tại Điều 8 Nghị định này.

4. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn của Nhà nước tại Công ty Quản lý tài sản.

5. Quản lý nhà nước, giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty Quản lý tài sản trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về mua, bán và xử lý nợ xấu.

6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn hạch toán kế toán của Công ty Quản lý tài sản.

7. Hướng dẫn các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Công ty Quản lý tài sản về nghiệp vụ mua, bán và xử lý nợ xấu.

8. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong Nghị định này.

Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn chế độ tài chính của Công ty Quản lý tài sản.

Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm phối hợp, hỗ trợ Công ty Quản lý tài sản đăng ký biện pháp bảo đảm.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thi hành án dân sự các cấp phối hợp, hỗ trợ Công ty Quản lý tài sản trong quá trình thi hành bản án, quyết định của Tòa án về xử lý tài sản bảo đảm.

Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc phối hợp, hỗ trợ việc thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm theo đề nghị của Công ty Quản lý tài sản.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc phối hợp, hỗ trợ việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm của Công ty Quản lý tài sản.

Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

1. Hướng dẫn việc hoàn thiện hồ sơ pháp lý theo quy định pháp luật về xây dựng và kinh doanh bất động sản đối với tài sản bảo đảm là dự án bất động sản.

2. Hướng dẫn về điều kiện bán tài sản bảo đảm của Công ty Quản lý tài sản là dự án bất động sản cho nhà đầu tư khi có vướng mắc.

Điều 29. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp phường/xã và cơ quan Công an cấp phường/xã nơi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình thu giữ tài sản bảo đảm.

Trường hợp bên bảo đảm không hợp tác hoặc không có mặt theo thông báo của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty Quản lý tài sản, đại diện Ủy ban nhân dân cấp phường/xã nơi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm tham gia chứng kiến và ký biên bản thu giữ tài sản bảo đảm.

2. Ủy ban nhân dân, cơ quan thuế các cấp hỗ trợ Công ty Quản lý tài sản hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ để thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước khi chuyển quyền tài sản bảo đảm cho người mua.

3. Ủy ban nhân dân, cơ quan nông nghiệp và môi trường, cơ quan có liên quan ở các cấp phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản theo đề nghị của Công ty Quản lý tài sản.

4. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hoàn thiện thủ tục, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm, thu hồi nợ theo đề nghị của Công ty Quản lý tài sản.

Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Thực hiện đánh giá, xác định các khoản nợ xấu đủ điều kiện để bán cho Công ty Quản lý tài sản.

2. Bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản.

3. Tổ chức bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản có trách nhiệm:

a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời cho Công ty Quản lý tài sản các thông tin, tài liệu về khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm, khoản nợ, tài sản bảo đảm của khoản nợ đã bán cho Công ty Quản lý tài sản; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của các thông tin, tài liệu;

b) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Công ty Quản lý tài sản và khách hàng vay để hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ pháp lý liên quan đến khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản;

c) Xem xét, cấp tín dụng đối với khách hàng vay có nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.

4. Tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản và nhận trái phiếu đặc biệt có trách nhiệm:

a) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này;

b) Nhận và thực hiện các công việc ủy quyền của Công ty Quản lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này;

c) Hạch toán vào chi phí hoạt động các chi phí liên quan đến quản lý, thu hồi, xử lý nợ và tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt và các chi phí liên quan đến thực hiện các hoạt động theo ủy quyền của Công ty Quản lý tài sản;

d) Bảo đảm an toàn tài sản, hồ sơ, tài liệu được Công ty Quản lý tài sản ủy quyền; thực hiện giám sát, đôn đốc, thu hồi, xử lý nợ xấu và xử lý tài sản bảo đảm do Công ty Quản lý tài sản ủy quyền;

đ) Thông báo ngay cho Công ty Quản lý tài sản khi phát sinh số tiền thu hồi các khoản nợ gốc, lãi và xử lý, bán tài sản bảo đảm.

5. Theo dõi giá trị chênh lệch phải phân bổ chi tiết cho từng khoản nợ quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này. Báo cáo về tình hình thực hiện phân bố giá trị chênh lệch phải được thể hiện trong báo cáo tài chính định kỳ (quý/năm).

6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Trách nhiệm của khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ

1. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Công ty Quản lý tài sản theo cam kết và quy định của pháp luật.

2. Thu xếp vốn, chủ động bán tài sản, bàn giao tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của khách hàng vay để trả nợ gốc, lãi cho Công ty Quản lý tài sản hoặc tổ chức tín dụng Việt Nam được Công ty Quản lý tài sản ủy quyền.

3. Hợp tác chặt chẽ và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng Việt Nam được Công ty Quản lý tài sản ủy quyền; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp cho Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng Việt Nam được Công ty Quản lý tài sản ủy quyền.

4. Hoàn thiện các hồ sơ pháp lý liên quan đến khoản nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản.

5. Bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm hoặc thực hiện biện pháp bảo đảm trả nợ phù hợp với thỏa thuận giữa các bên liên quan.

6. Chấp nhận việc mua bán nợ giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Công ty Quản lý tài sản.

7. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Trách nhiệm của bên bảo đảm

1. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng bảo đảm đã ký kết và quy định của pháp luật.

2. Hợp tác chặt chẽ và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng Việt Nam được Công ty Quản lý tài sản ủy quyền; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp cho Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng Việt Nam được Công ty Quản lý tài sản ủy quyền.

3. Thu xếp vốn, chủ động bán tài sản, bàn giao tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên bảo đảm để trả nợ gốc, lãi cho Công ty Quản lý tài sản hoặc tổ chức tín dụng Việt Nam được Công ty Quản lý tài sản ủy quyền.

4. Bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm hoặc thực hiện biện pháp bảo đảm trả nợ phù hợp với thỏa thuận giữa các bên liên quan.

5. Chấp nhận việc mua bán nợ giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Công ty Quản lý tài sản.

6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 11 năm 2026.

2. Các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:

a) Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

b) Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

c) Nghị định số 18/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Điều 34. Điều khoản thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Công ty Quản lý tài sản; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nh
ận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH(2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

THE GOVERNMENT OF VIET NAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 359/2026/ND-CP

Hanoi, September 17, 2026

 

DECREE

ON ESTABLISHMENT, ORGANIZATION, OPERATION AND FINANCIAL MECHANISMS OF VIETNAM ASSET MANAGEMENT COMPANY

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on the State Bank of Viet Nam No. 46/2010/QH12, as amended by the Law No. 23/2026/QH16;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 43/2024/QH15, the Law No. 96/2025/QH15 and the Law No. 23/2026/QH16 (hereinafter referred to as “the Law on Credit Institutions”);

Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, as amended by the Law No. 87/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Management and Investment of State Capital in Enterprises No. 68/2025/QH15;

At the request of the Governor of the State Bank of Viet Nam (SBV);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decree provides for the establishment, organization, operation and financial mechanisms of Vietnam Asset Management Company (hereinafter referred to as “VAMC”).

Article 2. Regulated Entities

1. VAMC.

2. Credit institutions and foreign bank branches (FBBs).

3. Other organizations and individuals involved in the establishment, organization and operation of VAMC.

Article 3. Establishment of VAMC

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. VAMC is a special-purpose enterprise organized in the form of a single-member limited liability company 100% of whose charter capital is owned by the State, and shall be subject to state management, inspection and supervision by SBV.

Article 4. Definitions

For the purposes of this Decree, the terms herein are construed as follows:

1. “Vietnamese credit institution” means a credit institution that is duly established and operating in accordance with regulations of the Law on Credit Institutions, except wholly foreign-owned credit institutions and joint-venture credit institutions.

2. “Borrower” means an organization (excluding credit institutions and FBBs) or an individual to whom a credit institution or FBB has extended credit, or whose corporate bonds have been purchased by a credit institution or FBB; or an organization (excluding credit institutions and FBBs) that has received an entrustment from a credit institution or FBB to extend credit or purchase corporate bonds and whose bad debts are sold to VAMC.

3. “Debt-selling institution” means a credit institution or FBB that sells bad debts to VAMC.

Article 5. Operating Principles of VAMC

VAMC shall operate following the following principles:

1. Covering its expenses with its revenues and operating on a non-profit basis.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Minimizing risks and costs in the handling of bad debts.

Article 6. Extension of Credit to Borrowers whose bad debt has been sold to VAMC

A borrower whose bad debt has been sold to VAMC and that has a feasible business plan or investment project may continue to be considered for and extended credit by a credit institution or FBB in accordance with the agreement between the parties, regulations of law on credit extension by credit institutions and FBBs, and other relevant laws.

Article 7. Methods of Purchase of Bad Debts by VAMC from Credit Institutions and FBBs

1. VAMC may purchase bad debts from Vietnamese credit institutions at market value or using special bonds, and may convert a bad debt purchased using special bonds into a bad debt purchased at market value.

2. VAMC may purchase bad debts from joint-venture credit institutions, wholly foreign-owned credit institutions, and FBBs at market value.

Chapter II

ORGANIZATION, GOVERNANCE AND MANAGEMENT OF VAMC

Article 8. Charter capital

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Any addition of funding to the charter capital of VAMC referred to in Clause 1 of this Article shall be decided by the competent authority in accordance with regulations of law on management and investment of state capital in enterprises.

Article 9. Organizational structure of VAMC

1. VAMC shall have its head office in Hanoi and may establish branches and representative offices in certain major provinces and centrally-governed cities upon approval by the SBV.

2. The management structure of VAMC shall comprise the Members’ Council, the Control Board, and the General Director.

Article 10. Governance and Management of VAMC

1. The Members’ Council shall consist of no more than 07 members.

2. The Control Board shall consist of no more than 03 members.

3. VAMC shall have a General Director and a number of Deputy General Directors.

4. The powers, duties and responsibilities of the Members’ Council, the Control Board, members of the Members’ Council, members of the Control Board and the General Director of VAMC shall be performed and exercised in accordance with applicable regulations of law and the Charter of VAMC.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The legal representative of VAMC is not required to be an auctioneer under the law on asset auctions.

Chapter III

ACTIVITIES OF VAMC

Article 11. Activities of VAMC

1. VAMC may carry out the following activities:

a) Purchase bad debts from credit institutions and FBBs;

b) Recover and collect debts, and handle and sell debts and collateral;

c) Restructure debts, adjust debt repayment terms, and convert debts into capital contributions or shares of borrowers;

d) Invest in, repair, upgrade, exploit, use and lease collateral recovered by VAMC in the course of debt recovery;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Provide consultancy and brokerage services for the purchase and sale of debts and assets;

g) Make financial investments, capital contribution and purchase of shares;

h) Organize asset auctions;

i) Provide guarantees for organizations and individuals getting loans from credit institutions and FBBs;

k) Assist credit institutions and FBBs in recovering and handling debts and collateral;

l) Provide corporate restructuring consultancy services;

m) Carry out other activities consistent with the functions and duties of VAMC upon obtaining permission from the SBV’s Governor.

2. VAMC may authorize debt-selling Vietnamese credit institutions to carry out the activities specified in Points b, c, d and dd Clause 1 of this Article.

Article 12. Rights and obligations of VAMC

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Request debt-selling institutions, borrowers, obligors, security providers, and relevant agencies, organizations and individuals to provide information and documents relating to the organization and operations of borrowers, obligors and security providers; information and documents relating to bad debts sold to VAMC and their collateral;

b) Request credit institutions and FBBs to sell bad debts to VAMC;

c) Participate in the restructuring of a borrower after making capital contributions to, or purchasing shares in, such borrower;

d) Take possession of the collateral in lieu of the performance of the security provider’s obligations in accordance with the law; take possession of collateral for the purpose of handling collateral and recovering debts; Exercise the right to take possession of collateral in accordance with the Law on Credit Institutions and other relevant laws;

dd) Request relevant state management agencies and law enforcement agencies to complete legal procedures and dossiers relating to collateral, and coordinate with and assist VAMC in taking possession of collateral and in recovering and handling debts and collateral;

e) Request agencies responsible for registration of security interests to register security interests relating to collateral securing the bad debts purchased by VAMC for which security interests have not yet been registered;

g) Become the secured party and register security interests on the basis of the bad debt purchase and sale contract, without having to re-enter into a security agreement with the security provider;

h) Supervise and inspect Vietnamese credit institutions in carrying out activities authorized by VAMC pursuant to Clause 2 Article 11 of this Decree.

i) With respect to amounts recovered from bad debts purchased using special bonds, VAMC may retain an amount from such amounts recovered as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the amount recovered from a bad debt exceeds the purchase price and the costs of handling that bad debt, VAMC may enter into an agreement with the Vietnamese credit institution on the allocation of the remaining amount recovered from the bad debt after deduction of the purchase price and the costs of handling the bad debt.

k) Exercise other rights of a creditor and a secured party as prescribed by law;

l) In respect of the outstanding principal balance at the end of the relevant period of a bad debt purchased with special bonds and recorded on VAMC’s balance sheet, VAMC shall, on an annual basis, collect an amount calculated at a rate prescribed by the SBV’s Governor.

The amount paid by a Vietnamese credit institution to VAMC pursuant to Points i and l of this Clause shall be accounted for as an expense of such Vietnamese credit institution.

m) Succeed to the rights and obligations of a creditor of the debt-selling institution, including the procedural rights and obligations to initiate legal proceedings against the borrower, obligor or security provider before a court; succeed to the rights and obligations of a creditor of the debt-selling institution in judgment enforcement proceedings.

n) VAMC is not required to follow procedures for registration of a change of the secured party under a registered security agreement upon purchasing a bad debt from a debt-selling institution, and the debt-selling institution is not required to follow procedures for registration of a change of the secured party upon repurchasing or receiving back a bad debt from VAMC.

2. Obligations of VAMC

a) Preserve and increase the value of the capital allocated by the State;

b) Conduct an annual independent audit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Be accountable to state regulatory authorities and the public for its operations;

dd) Perform other obligations as prescribed in the Charter on the Organization and Operation of VAMC and relevant laws.

Article 13. Purchase of Bad Debts by VAMC

1. VAMC shall purchase bad debts from Vietnamese credit institutions with special bonds at the book value of the outstanding principal balance owed by the borrower, less the specific provision already made but not yet used for such bad debt.

2. VAMC shall purchase bad debts from credit institutions and FBBs at market value, as agreed by the parties and based on the re-assessed value of the bad debt.

A credit institution or FBB may gradually allocate to its operating expenses the difference between the book value of the debt and the purchase price of the debt purchased at market value, less the amount of the risk provision already made for such debt, in accordance with the following principles:

a) The entities eligible for such allocation are credit institutions and FBBs whose business results for the financial year in which the debt is sold are at a loss, or for which recording the entire difference immediately as an operating expense would result in a loss for the financial year in which the debt is sold;

b) At the time of selling the debt, the credit institution or FBB shall record the entire difference in an account for expenses pending allocation. As at December 31, the credit institution or FBB shall record the amount to be allocated for the year as an operating expense;

c) The allocation shall be made over a period of not more than 05 years from the date of sale of the debt. During the allocation period, the credit institution or FBB may determine the amount to be allocated to its operating expenses each year. The amount allocated each year shall not be less than the excess of revenue over expenses (excluding the amount allocated).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Conduct an inspection, or require the Vietnamese credit institution to engage an audit firm or an independent valuation organization to re-assess the quality and value of its assets, equity and charter capital; the costs of such audit and valuation shall be borne by the Vietnamese credit institution;

b) Based on the results of the inspection, valuation and independent audit, the Vietnamese credit institution shall sell its bad debts to VAMC to ensure that its bad debt ratio is maintained at a safe level; make risk provisions in accordance with Decree No. 86/2024/ND-CP; comply with the prudential ratios prescribed by the SBV’s Governor; carry out the restructuring according to a plan approved by the SBV.

Article 14. Special bonds

1. Special bonds shall be issued by VAMC for the purchase of bad debts from Vietnamese credit institutions and shall have the following features:

a) Special bonds shall be issued in the form of certificates, book-entry records or electronic data;

b) The face value of a special bond shall be equal to the purchase price of the bad debt specified in Clause 1 Article 13 of this Decree;

c) Special bonds shall be denominated in Vietnamese dong, bear an interest rate of 0%, and have a term of not more than 05 years. Where special bonds are issued for the purchase of bad debts from Vietnamese credit institutions that are implementing a restructuring plan or experiencing financial difficulties, the term of the special bonds shall not exceed 10 years;

d) Special bonds may be used to obtain refinancing loans from the SBV.

2. The SBV’s Governor shall issue specific regulations on refinancing on the basis of special bonds.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Regulations on the issuance of corporate bonds shall not apply to the issuance of bonds by VAMC.

5. The SBV’s Governor shall issue the specific regulations on the issuance, extension and payment of special bonds by VAMC.

Article 15. Rights and Obligations of Credit Institutions Holding Special Bonds

1. A Vietnamese credit institution holding special bonds shall have the following rights:

a) Use special bonds to obtain refinancing loans from the SBV in accordance with regulations adopted by the SBV’s Governor;

b) Receive amounts recovered from debts as prescribed in Clause 2 Article 21 of this Decree;

c) Repurchase bad debts from VAMC before the maturity date of the special bonds.

2. A Vietnamese credit institution holding special bonds shall have the following obligations:

a) Record risk provisions for special bonds annually made as its operating expenses during the term of the special bonds, in order to establish a source of funds for the settlement of bad debts upon repurchasing bad debts from VAMC in accordance with Clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The SBV’s Governor shall provide guidance on the making and use of risk provisions for special bonds.

Article 16. Issuance of Bonds for Purchase of Debts at Market Value

1. The issuance of bonds by VAMC shall not be subject to the Government’s regulations on the principles, conditions and documentation requirements for the issuance of corporate bonds, nor to the Government’s regulations on the principles of capital mobilization applicable to state capital investment in enterprises and financial management of wholly state-owned enterprises.

2. VAMC may issue bonds adopting the following methods:

a) Bidding;

b) Underwriting;

c) Issuance through an issuing agent;

d) Direct sale to investors.

3. Bonds issued by VAMC and held by a credit institution or FBB may be used for participation in open market operations and for refinancing with the SBV.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Sources of Capital of VAMC

1. VAMC shall have the following sources of capital:

a) Charter capital;

b) Special bonds issued by VAMC for the purchase of bad debts from Vietnamese credit institutions;

c) Funds appropriated in accordance with law;

d) Other sources of capital raised in accordance with law.

2. VAMC shall not be subject to the regulations on the ratio of raised capital to charter capital applicable to state-owned enterprises.

Article 18. Measures for Settlement of Bad Debts and Handling of Collateral by VAMC

1. Exercise the rights of a creditor and a secured party against the borrower, obligor and security provider for the recovery of debts and collateral.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Restructure bad debts and provide support to borrowers in accordance with Article 19 of this Decree.

4. Agree with the borrower on the conversion of debt into capital contributions or shares for the purpose of participating in the restructuring of the borrower’s financial and operational affairs.

5. Recover debts by accepting the collateral securing the debt itself; recover, take possession of and handle collateral in accordance with regulations of law.

6. Sell debts to organizations and individuals. The sale of debts to non-resident organizations and individuals shall be carried out in accordance with regulations adopted by the SBV’s Governor.

7. Initiate lawsuits, or authorize or transfer the right to initiate lawsuits to the Vietnamese credit institution that sold the debt, against the borrower, obligor and security provider before a court; authorize or transfer to such Vietnamese credit institution the rights and responsibilities of VAMC in judgment enforcement proceedings. Where a Vietnamese credit institution is authorized or the right is transferred to it, such Vietnamese credit institution shall have the right to initiate legal proceedings and request judgment enforcement in accordance with regulations of law.

8. File a petition with a court for the commencement of bankruptcy proceedings, in accordance with regulations of the law on bankruptcy, against a borrower that is unable to repay its debts, and against an obligor or security provider that is unable to perform its obligations.

Article 19. Measures for Restructuring Bad Debts and Providing Support to Borrowers by VAMC

1. VAMC shall implement the following debt restructuring measures to support borrowers:

a) Adjust the debt repayment schedule and repayment term to suit the borrower’s production and business conditions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Partially reduce or fully waive overdue interest that the borrower is unable to pay;

d) Partially reduce the principal amount for the borrower (in the case of a bad debt purchased at market value), provided that the effectiveness of such purchase at market value is ensured.

2. The SBV’s Governor shall provide specific guidance on the restructuring of debts by VAMC as prescribed in Clause 1 of this Article.

3. Where the borrower is assessed as having good prospects for recovery, VAMC shall consider investing in and providing financing to the borrower to support the borrower in overcoming temporary financial difficulties and restoring its production and business operations.

4. VAMC shall provide guarantees for a borrower to obtain loans from a credit institution or FBB where the borrower is assessed as having good prospects for recovery or has a new viable project that ensures repayment of the loan.

Article 20. Handling of Collateral Securing Bad Debts Purchased by VAMC

1. Collateral securing bad debts purchased by VAMC shall be handled as agreed between the security provider and the secured party; in the absence of such agreement, the collateral shall be sold by auction as prescribed in Clause 2 of this Article.

2. Where there is no agreement between the parties on the handling of collateral, the collateral shall be handled through the following methods of auction:

a) Auction through a professional auction organization;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VAMC shall select and determine the method of sale of collateral that is conformable with regulations of law and ensures the principles of openness and transparency.

3. Where an auction of collateral securing a bad debt under Clause 2 of this Article is unsuccessful after one attempt, VAMC may continue to sell such collateral by auction or on the basis of a direct agreement with the buyer, while notifying the security provider thereof.

4. After taking possession of or receiving collateral from the person holding it, VAMC shall have the right to auction the collateral in accordance with Clauses 2 and 3 of this Article without the consent of the security provider. VAMC shall notify the owner of the collateral in writing of the sale of the collateral at auction no later than 10 working days before the date of the auction.

5. The auction results and the asset sale contract between VAMC and the buyer shall serve as the basis for determining financial obligations, carrying out notarization and certification, completing procedures for the transfer of ownership of and rights to use the asset provided as collateral, and terminating the ownership and use rights of the security provider or the owner of the asset.

6. Where VAMC auctions an asset provided as collateral for which ownership or use rights are registered, the transferee of the ownership or use rights shall be issued with a certificate of ownership or use rights by a competent authority.

The procedures for the transfer of ownership of or rights to use the asset provided as collateral shall be carried out in accordance with regulations of law on registration of ownership of and rights to use assets. Where the law requires a written consent of the asset owner for the transfer of ownership of or rights to use such asset and/or the asset sale contract between the asset owner or judgment debtor and the buyer for the purpose of handling the collateral, the pledge contract or mortgage contract shall be used in lieu of such written consent or instrument.

7. The order and procedures for asset auctions conducted by VAMC shall be carried out in accordance with the law on property auction.

Article 21. Handling of Amounts Recovered from Bad Debts Purchased by VAMC with Special Bonds

1. After deducting the costs related to the handling of collateral and the costs related to debt settlement, the amount of debt recovered through the sale of the debt, the handling of collateral, and repayments made by the borrower or obligor shall be used to settle the debt repayment obligations of the borrower and obligor.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The order of priority for payment in the handling of collateral shall be determined in accordance with the Law on Credit Institutions, the Civil Code and other relevant laws.

Chapter IV

FINANCE, ACCOUNTING AND REPORTING REGIMES

Article 22. Financial and Accounting Regimes of VAMC

1. VAMC’s revenue shall include:

a) Amounts collected from debt recovery activities;

b) Amounts collected from the sale of debts and collateral;

c) Income from financial investments, capital contributions and share purchases;

d) Fees and commissions earned from consultancy and brokerage activities relating to the purchase, sale and handling of debts and assets;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Amounts collected from the leasing and operation of assets;

g) Income from financial activities;

h) Extraordinary income;

i) Fees collected from property auctions;

k) Other income;

l) Amounts collected as prescribed in Clause 1 Article 12 of this Decree.

2. VAMC’s business expenses shall include:

a) Costs of purchasing debts;

b) Debt collection costs;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Costs of activities performed for supporting credit institutions and FBBs in the recovery and handling of debts and collateral, and of providing consultancy on enterprise restructuring;

dd) Costs incurred in connection with the sale of debts, sale of shares and transfer of capital contributions;

e) Costs of preserving, investing in, repairing and upgrading assets;

g) Risk provisions for bad debts purchased at market value, and for investments, financing and guarantees as prescribed in Clauses 3 and 4 Article 19 of this Decree;

h) Salaries, bonuses and allowances paid to officers and employees in accordance with regulations;

i) Property auction costs;

k) Administrative expenses;

l) Interest expenses on loans;

m) Asset-related expenses;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The distribution of profits and the setting aside of funds by VAMC shall be carried out in accordance with regulations of law.

4. The Minister of Finance shall provide specific guidance on the making and use of provisions for investments, financing and guarantees, and on the revenue, expenses, distribution of profits, and setting aside and use of funds of VAMC as prescribed in Clauses 1, 2 and 3 of this Article.

5. VAMC shall record risk provisions for bad debts purchased at market value as its operating expenses and use such risk provisions in accordance with regulations adopted by the SBV’s Governor.  VAMC shall not be required to make provisions for bad debts purchased with special bonds or for receivables from credit institutions.

6. VAMC shall maintain its accounting records in accordance with the guidance of the SBV’s Governor.

Article 23. Information disclosure, Transparency and Reporting by VAMC

1. VAMC shall disclose the following:

a) Its annual financial statements which shall be independently audited;

b) The procedures and methods for valuing debts and assets;

c) The procedures and methods for selling debts and assets;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Other matters as prescribed by the SBV’s Governor.

2. VAMC shall provide the buyer of a debt or asset with the information necessary in respect of the debt or asset that VAMC intends to sell.

3. VAMC shall disclose the information prescribed in Clause 1 of this Article through one or more of the following means:

a) Holding press conferences;

b) Posting the information on VAMC’s website;

c) Publicly posting the information at VAMC’s head office and at the place where the debt or asset is sold;

d) Publishing the information through mass media;

dd) Widely distributing the information in the form of documents and publications.

4. VAMC shall fulfill reporting obligations in accordance with regulations of law and the guidance of the SBV's Governor.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



RESPONSIBILITIES OF REGULATORY AUTHORITIES AND RELEVANT PARTIES

Article 24. Responsibilities of the SBV

1. Issue the Decision on the establishment of VAMC.

2. Approve the Charter of VAMC and amendments thereto.

3. Use lawful sources of capital to ensure that VAMC has sufficient charter capital as prescribed in Article 8 of this Decree.

4. Exercise the rights of a representative for the owner of the State capital in VAMC.

5. Exercise state management, and conduct supervision, inspection and examination, and take action against violations committed by credit institutions, FBBs and VAMC in their compliance with regulations of law on the purchase, sale and handling of bad debts.

6. Take charge of, and coordinate with, the Ministry of Finance in providing guidance on VAMC’s accounting.

7. Provide guidance to credit institutions, FBBs and VAMC on the operations of purchasing, selling and handling bad debts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 25. Responsibilities of Ministry of Finance

Take charge of, and coordinate with, the SBV in providing guidance on VAMC’s financial regimes.

Article 26. Responsibilities of Ministry of Justice

1. Take charge of, and coordinate with, relevant agencies and organizations in directing its affiliated units and security interest registration agencies to coordinate with and support VAMC in the registration of security interests.

2. Direct and provide guidance for civil judgment enforcement agencies at all levels to coordinate with and support VAMC in the enforcement of court judgments and decisions concerning the handling of collateral.

Article 27. Responsibilities of Ministry of Agriculture and Environment

1. Direct and provide guidance for its affiliated units to coordinate with and support VAMC in repurposing land areas in the course of handling collateral at the request of VAMC.

2. Direct and provide guidance for its affiliated units to coordinate with and support VAMC in carrying out transfer of land use rights in the course of handling collateral by VAMC.

Article 28. Responsibilities of Ministry of Construction

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Provide guidance on the conditions for the sale by VAMC of collateral consisting of a real estate project to investors where difficulties or obstacles arise.

Article 29. Responsibilities of Relevant Ministries, Agencies and Organizations, and People’s Committees at all levels

1. People’s Committees and police authorities at the commune/ward level in charge of the area where collateral is seized shall, within their respective functions, tasks and powers, ensure security, public order and social safety during the seizure of collateral.

Where the security provider fails to cooperate or fails to be present as notified by the credit institution, FBB or VAMC, a representative of the People’s Committee at the commune/ward level in charge of the area where the collateral is seized shall witness the seizure and sign the record of seizure of the collateral.

2. People’s Committees and tax authorities at all levels shall support VAMC in completing the procedures and documentation necessary to fulfill financial obligations to the State upon the transfer of the ownership of assets provided as collateral to the buyer.

3. People’s Committees, agriculture and environment authorities, and other relevant agencies at all levels shall coordinate in carrying out procedures for the registration and transfer of ownership and rights to use assets at the request of VAMC.

4. Within their assigned functions, tasks and powers, relevant ministries, agencies and organizations, and People’s Committees at all levels shall direct their affiliated units to complete the legal procedures and documentation relating to collateral, handling of collateral and recovery of debts at the request of VAMC.

Article 30. Responsibilities of credit institutions and FBBs

1. Assess and identify the bad debts eligible for sale to VAMC.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A debt-selling institution that sells bad debts to VAMC shall:

a) Provide VAMC, fully and promptly, with information and documents concerning the borrower, the obligor, the security provider, the debt, and the assets provided as collateral for the debt sold to VAMC; be responsible for the completeness and accuracy of such information and documents;

b) Closely coordinate with competent agencies and organizations, VAMC and the borrower in completing the legal procedures and documentation relating to the bad debt sold to VAMC and the collateral thereof;

c) Consider and extend credit to a borrower whose bad debt has been sold to VAMC in accordance with specific agreements and regulations of law.

4. A Vietnamese credit institution that sells bad debts to VAMC and receives special bonds shall:

a) Fully perform the obligations prescribed in Clause 2 Article 15 of this Decree;

b) Receive and perform the tasks authorized by VAMC as prescribed in Clause 2 Article 11 of this Decree;

c) Record as its operating expenses the costs relating to the management, recovery and handling of bad debts purchased by VAMC by special bonds and the collateral thereof, and the costs relating to the performance of activities authorized by VAMC;

d) Ensure the safety of assets, documentation and records as authorized by VAMC; supervise, urge the recovery of, and handle bad debts and collateral as authorized by VAMC;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Monitor, in detail for each debt, the amount of the difference to be allocated as prescribed in Clause 2 Article 13 of this Decree. Reporting on the allocation of such difference shall be included in periodic financial statements (quarterly and annually).

6. Fulfill other responsibilities in accordance with regulations of law.

Article 31. Responsibilities of borrowers and obligors

1. Fully perform their obligations to credit institutions, FBBs and VAMC in accordance with their commitments and regulations of law.

2. Arrange funds, proactively sell assets, and hand over collateral owned by the borrower to repay principal and interest amounts to VAMC or the Vietnamese credit institution authorized by VAMC.

3. Closely cooperate with, and provide VAMC and the Vietnamese credit institution authorized by VAMC with, complete and timely information and documents as requested; and assume responsibility for the accuracy of the information and documents provided to VAMC and the Vietnamese credit institution authorized by VAMC.

4. Complete the legal documentation relating to bad debts sold to VAMC and their collateral.

5. Provide additional assets or replace assets provided as collateral, or take security measures appropriate for debt repayment in accordance with specific agreements between the relevant parties.

6. Accept the sale and purchase of debts between the credit institution or FBB and VAMC.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 32. Responsibilities of security providers

1. Fully perform the obligations under security agreements and in accordance with regulations of law.

2. Closely cooperate with, and provide VAMC and the Vietnamese credit institution authorized by VAMC with, complete and timely information and documents as requested; and assume responsibility for the accuracy of the information and documents provided to VAMC and the Vietnamese credit institution authorized by VAMC.

3. Arrange funds, proactively sell assets, and hand over collateral owned by the security provider to repay principal and interest amounts to VAMC or the Vietnamese credit institution authorized by VAMC.

4. Provide additional assets or replace assets provided as collateral, or take security measures appropriate for debt repayment in accordance with specific agreements between the relevant parties.

5. Accept the sale and purchase of debts between the credit institution or FBB and VAMC.

6. Fulfill other responsibilities in accordance with regulations of law.

Chapter VI

IMPLEMENTATION PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Decree comes into force from November 06, 2026.

2. The following Decrees shall cease to have effect from the effective date of this Decree:

a) The Government’s Decree No. 53/2013/ND-CP dated May 18, 2013;

b) The Government’s Decree No. 34/2015/ND-CP dated March 31, 2015;

c) The Government’s Decree No. 18/2016/ND-CP dated March 18, 2016.

Article 34. Implementation 

Ministers, heads of ministerial-level agencies, chairpersons of the People’s Committees of provinces and cities, VAMC, credit institutions, FBBs, and other organizations and individuals concerned shall be responsible for the implementation of this Decree.

 


 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 359/2026/NĐ-CP ngày 17/09/2026 về thành lập, tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

772

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.249