Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 19/2026/NQ-CP Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 29/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh với nhà đầu tư nước ngoài mới nhất

Ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh với nhà đầu tư nước ngoài mới nhất

Trong đó, quy định về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP như sau:

- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa:

+ Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

+ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

+ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

+ Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

+ Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.

- Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

+ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

+ Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

+ Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.

- Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí

+ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

+ Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

+ Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.

+ Đối với hàng hóa là dầu mỡ bôi trơn: Xem xét cấp phép thực hiện, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thực hiện một trong các hoạt động sau:

++ Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam;

++ Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.

+ Đối với hàng hóa là gạo; đường, vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: Xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi đê bán lẻ tại các cơ sở đó.

Xem thêm Nghị quyết 19/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 29/4/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2026/NQ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị quyết cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 2. Nguyên tắc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh

1. Việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

2. Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.

3. Tiếp tục thực hiện thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các thủ tục hành chính được thực hiện theo mức độ đáp ứng việc khai thác, sử dụng của các cơ sở dữ liệu; không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.

Chương II

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Điều 3. Phân cấp thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

Phân cấp thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

Cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 5. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Tổ chức thi hành

1. Bộ Công Thương

a) Chịu trách nhiệm triển khai thi hành, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này;

b) Trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan, tổ chức khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp trong việc triển khai thi hành Nghị quyết này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Tổ chức việc thực hiện, triển khai nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định của Nghị quyết này và quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương;

b) Tổ chức nguồn lực thực hiện tại địa phương.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.

2. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Điều 3 và Phụ lục I Nghị quyết này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành.

3. Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, điều kiện kinh doanh, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

4. Trong thời gian các quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, điều kiện kinh doanh, trình tự, thủ tục trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của Đảng và theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

6. Trường hợp có vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thừa ủy quyền của Chính phủ hướng dẫn áp dụng Nghị quyết này hoặc thực hiện việc hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của mình theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

PHỤ LỤC I

PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. LĨNH VỰC HÓA CHẤT

1. Thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1

1.1. Việc tiếp nhận hồ sơ cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 26/2026/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP như sau:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP. Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản 6 Điều 14 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

d) Trường hợp xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tiền chất công nghiệp thuộc Phụ lục III của Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất từ Việt Nam sang nước ngoài phải có văn bản chấp thuận của Bộ Công an.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra hồ sơ và gửi Bộ Công an những thông tin về tên, địa chỉ tổ chức đề nghị cấp phép xuất khẩu; tên gọi, hàm lượng, số lượng tiền chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu; tên cửa khẩu có hàng xuất khẩu đi qua để ra thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng cho cơ quan chức năng của nước nhập khẩu. Trường hợp Bộ Công an không thông qua yêu cầu thông báo tiền xuất khẩu thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

đ) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.

1.3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 7 Điều 14 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP như sau:

a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, cá nhân, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

d) Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.

1.4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 8 Điều 14 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP như sau:

a) Trường hợp thay đổi nội dung hóa đơn, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép; giấy tờ, tài liệu xác nhận đối với các nội dung điều chỉnh;

c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh và thực hiện cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy phép;

d) Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực hiện như cấp mới Giấy phép.

1.5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 9 Điều 14 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP như sau:

a) Giấy phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 14 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong. Giấy phép chỉ được gia hạn 01 lần;

b) Trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu 05 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn Giấy phép phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

c) Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, gia hạn Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không gia hạn Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép từ chối gia hạn trên hệ thống Cổng thông tin một cửa quốc gia và nêu rõ lý do;

đ) Giấy phép được gia hạn không quá 06 tháng kể từ ngày cấp phép gia hạn.

1.6. Các biểu mẫu liên quan đến cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT.

2. Thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

2.1. Việc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm cho tổ chức, cho phép xuất khẩu hoặc tiêu hủy hóa chất cấm của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2.2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP như sau:

a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản 5 Điều 18 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

d) Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.

2.3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP như sau:

a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

d) Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.

2.4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm tại khoản 7 Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP như sau:

a) Trường hợp thay đổi nội dung hóa đơn, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép; Giấy tờ, tài liệu xác nhận đối với các nội dung điều chỉnh;

c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh và cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy phép;

d) Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực hiện như cấp mới Giấy phép.

2.5. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT;

3. Thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

3.1. Việc tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

3.2.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

b) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của kho tồn trữ hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho tồn trữ hóa chất;

c) Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của kho tồn trữ hóa chất;

d) Bản sao bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở tồn trữ hóa chất;

đ) Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất hoặc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

3.2.2. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP

a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;

c) Trường hợp kho tồn trữ hóa chất của tổ chức được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

Trường hợp kho tồn trữ hóa chất của tổ chức được đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất để lấy ý kiến. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế đối với các kho tồn trữ hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản về việc đã đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

Cơ quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn trữ hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý;

d) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp;

đ) Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định tại Nghị quyết này để thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

3.2.3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP

a) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất, sai sót, hư hỏng, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

d) Thời hạn của Giấy chứng nhận cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy chứng nhận đã cấp.

3.2.4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP

a) Trường hợp có thay đổi về địa điểm của kho tồn trữ hóa chất; quy mô, hóa chất tồn trữ, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận; giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng được điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với các nội dung điều chỉnh;

c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh và thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục, thời hạn như cấp mới Giấy chứng nhận.

3.2.5. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT.

4. Thủ tục cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8

4.1. Việc tổ chức thực hiện cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép và quản lý hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 4 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ), Điều 23 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, d, đ khoản 4 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP), điểm b khoản 7 Điều 31 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 4 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4.2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP

B. LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU

I. Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, gia công quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài; cấp phép nhập khẩu mẫu quân phục để nghiên cứu, sản xuất, gia công

1. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép sản xuất, gia công quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài và việc cấp Giấy phép nhập khẩu mẫu quân phục quy định tại khoản 4, 5, 6, 8 Điều 47 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép sản xuất, gia công quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài thực hiện như sau:

a) Thương nhân nộp 1 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân để hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của thương nhân, cơ quan cấp phép gửi văn bản xin ý kiến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.

d) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.

đ) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

e) Trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy phép, cấp lại do mất, thất lạc Giấy phép, thương nhân gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên quan đến cơ quan cấp phép. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép xem xét điều chỉnh, cấp lại Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối bổ sung, sửa đổi, cấp lại, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

g) Cơ quan cấp phép thu hồi Giấy phép đã được cấp trong trường hợp phát hiện thương nhân khai báo thông tin liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép không trung thực, không chính xác hoặc thực hiện không đúng Giấy phép.

3. Quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu mẫu quân phục.

a) Thương nhân đã được cấp Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài theo quy định được nhập khẩu mẫu quân phục để sản xuất, gia công.

b) Trường hợp thương nhân chưa được cấp Giấy phép sản xuất, gia công quân phục, việc nhập khẩu mẫu quân phục để nghiên cứu, sản xuất gia công xuất khẩu thực hiện như sau:

- Thương nhân nộp 1 bản chính đơn đăng ký nhập khẩu hàng mẫu quân phục nêu rõ tên hàng, số lượng, nước đặt hàng, đơn vị sử dụng cuối cùng kèm theo 2 ảnh màu/một mẫu sản phẩm trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến cơ quan cấp phép.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân biết để hoàn thiện hồ sơ.

- Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản xin ý kiến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.

- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.

- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời cho phép thương nhân nhập khẩu hàng mẫu. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

c) Số lượng mẫu quân phục nhập khẩu theo quy định tối đa 5 mẫu/1 mã sản phẩm.

II. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Nghị định số 77/2023/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương.

1. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa tân trang quy định tại Phụ lục I, II, III, IV và V Nghị định số 77/2023/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp giấy phép).

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang thực hiện như sau:

a) Thương nhân nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang theo quy định tại điểm b khoản này trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia, cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua cổng dịch vụ công của cơ quan cấp giấy phép.

b) Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang theo mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 77/2023/NĐ-CP (01 bản chính); Văn bản của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang xác nhận hàng hóa tân trang nhập khẩu theo Đơn đề nghị của thương nhân là hàng hóa đã được doanh nghiệp này đăng ký khi đề nghị cấp Mã số tân trang (01 bản chính kèm theo bản dịch tiếng Việt nếu ngôn ngữ sử dụng tại bản chính không phải là tiếng Việt, được ký xác thực bởi đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang); Báo cáo tình hình nhập khẩu hàng hóa tân trang theo giấy phép đã được cấp trước đó theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 77/2023/NĐ-CP (01 bản chính).

c) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu mới cùng chủng loại với hàng hóa tân trang đang được quản lý nhập khẩu theo hình thức giấy phép hoặc các hình thức khác đòi hỏi phải có sự chấp thuận hoặc ghi nhận của cơ quan quản lý trước khi nhập khẩu, thương nhân phải nộp bổ sung các tài liệu, chứng từ khác mà chế độ quản lý đó quy định, nếu có.

d) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép thông báo bằng văn bản cho thương nhân để bổ sung, hoàn thiện.

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang cho thương nhân. Trường hợp không cấp, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

e) Trường hợp hàng nhập khẩu mới cùng chủng loại với hàng hóa tân trang đang được quản lý nhập khẩu theo hình thức giấy phép hoặc các hình thức khác đòi hỏi phải có sự chấp thuận hoặc ghi nhận của cơ quan quản lý trước khi nhập khẩu và chế độ quản lý đó quy định thời hạn xử lý hồ sơ dài hơn thời hạn nêu tại điểm đ khoản này thì áp dụng thời hạn theo quy định đó.

III. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo quy định tại Nghị định số 66/2024/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Nghị định về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu và Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (sau đây gọi là Nghị định số 66/2024/NĐ-CP).

1. Việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA đối với hàng hóa quy định tại Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII Nghị định số 66/2024/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp phép).

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 66/2024/NĐ-CP.

3. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 66/2024/NĐ-CP là 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.

C. LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động điện lực

1. Việc cấp Giấy phép hoạt động điện lực cho các nhà máy điện rác, điện sinh khối có quy mô công suất dưới 50 MW; các nguồn khác dưới 30 MW theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 về giấy phép hoạt động điện lực (sau đây gọi là Nghị định số 61/2025/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP

2.1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thực hiện như sau:

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;

c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.

2.2. Trường hợp cấp mới, trong thời hạn 10 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:

a) Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định số 61/2025/NĐ-CP; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;

b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;

c) Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.

2.3. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 07 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.

2.4. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP nhưng không quá 10 ngày làm việc và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.

2.5. Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.

2.6. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ.

 

PHỤ LỤC II

CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP Ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. LĨNH VỰC HÓA CHẤT

I. Điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện tại Điều 7 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP

1. Tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;

b) Phải có quy trình thao tác an toàn. Quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất có điều kiện.

3. Công nghệ, đáp ứng quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

4. Tồn trữ, bảo quản hóa chất

Hóa chất có điều kiện phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

5. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

II. Điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện tại Điều 8 Nghị định 26/2026/NĐ-CP

1. Tổ chức kinh doanh hóa chất có điều kiện là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Thuê kho của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất phù hợp với quy mô, loại hóa chất của tổ chức thực hiện kinh doanh hoặc có kho tồn trữ hóa chất phải đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, Điều 4 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất

Hóa chất có điều kiện phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

4. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP

b) Đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

III. Điều kiện sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tại Điều 11 Nghị định 26/2026/NĐ-CP

1. Tổ chức sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

b) Phải có quy trình thao tác an toàn. Quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

3. Công nghệ đáp ứng quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

4. Tồn trữ, bảo quản hóa chất

Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

5. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

6. Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm tra, giám sát).

7. Chỉ được sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm quy định tại Điều 3 của Luật Hóa chất.

IV. Điều kiện kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tại Điều 12 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP

1. Tổ chức kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Thuê kho của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất phù hợp với quy mô, loại hóa chất của tổ chức thực hiện kinh doanh hoặc có kho tồn trữ hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;

b) Phải có quy trình thao tác an toàn. Quy trình phải được niêm yết tại khu vực lưu trữ hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất

Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

4. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

5. Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm tra, giám sát).

V. Điều kiện sản xuất hóa chất cấm tại Điều 16 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP

1. Tổ chức sản xuất hóa chất cấm là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất cấm để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cần sử dụng hóa chất cấm.

3. Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;

b) Phải có quy trình thao tác an toàn. Quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất cấm.

4. Công nghệ phải tuân thủ quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

5. Đối với việc sản xuất Hóa chất Bảng 1 với mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm hoặc quốc phòng, an ninh tại cơ sở quy mô đơn lẻ phải đáp ứng các quy định sau:

a) Việc sản xuất được thực hiện trong các thiết bị phản ứng không cấu thành sản xuất liên tục;

b) Dung tích của các thiết bị phản ứng không vượt quá 100 lít và tổng dung tích của các thiết bị phản ứng có dung tích trên 5 lít không vượt quá 500 lít.

6. Đối với việc sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 16 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, phải đáp ứng quy định về cơ sở sản xuất và quy mô sản xuất cho các mục đích cụ thể như sau:

a) Quốc phòng, an ninh: một cơ sở sản xuất với tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm;

b) Nghiên cứu, y tế hoặc dược phẩm: một cơ sở sản xuất với sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với một hóa chất nhưng tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm;

c) Phòng thí nghiệm: một cơ sở sản xuất với tổng sản lượng không vượt quá 100 gam/năm.

7. Tồn trữ, bảo quản hóa chất

Hóa chất cấm phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

8. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

9. Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm tra, giám sát).

VI. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất tại Điều 19 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP

Tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Kho tồn trữ hóa chất phải đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất

Hóa chất phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

4. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở tồn trữ hóa chất phải có bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

5. Chỉ được tồn trữ theo đúng quy mô, loại hóa chất theo Giấy chứng nhận đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.

B. LĨNH VỰC THUỐC LÁ

I. Điều kiện cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá quy định tại Điều 12 Nghị định 67/2013/NĐ-CP:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có dây chuyền máy móc thiết bị chuyên ngành đồng bộ tách cọng thuốc lá hoặc chế biến ra thuốc lá sợi, thuốc lá tấm và các nguyên liệu thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá.

II. Điều kiện nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất tiêu thụ trong nước, sản xuất xuất khẩu, gia công xuất khẩu tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 67/2013/NĐ-CP

1. Có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá;

2. Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá nhập khẩu phải phù hợp với sản lượng sản xuất của doanh nghiệp (đối với trường hợp sản xuất tiêu thụ trong nước);

3. Có hợp đồng sản xuất xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá hoặc nguyên liệu thuốc lá (đối với trường hợp sản xuất xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu);

III. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá tại Điều 17 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP

1. Doanh nghiệp đang sản xuất sản phẩm thuốc lá trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000 - 2010 hoặc doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý về chủ trương đầu tư trong trường hợp sáp nhập, liên doanh để sản xuất thuốc lá.

2. Điều kiện về đầu tư và sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước:

a) Doanh nghiệp phải tham gia đầu tư trồng cây thuốc lá dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc liên kết đầu tư với các doanh nghiệp đầu tư trồng cây thuốc lá.

b) Phải sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước để sản xuất thuốc lá. Trong trường hợp không đủ nguyên liệu trong nước thì được nhập khẩu phần nguyên liệu còn thiếu theo kế hoạch nhập khẩu hàng năm do Bộ Công Thương công bố, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá nhãn nước ngoài hoặc sản phẩm thuốc lá để xuất khẩu.

3. Điều kiện về máy móc thiết bị:

Có máy móc thiết bị chuyên ngành gồm các công đoạn chính: Cuốn điếu, đóng bao.

IV. Điều kiện đầu tư, hợp tác với nước ngoài để sản xuất thuốc lá tại Điều 25 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP

1. Đầu tư trên cơ sở liên doanh hợp tác với doanh nghiệp đã có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp (trong trường hợp đầu tư theo hình thức liên doanh);

2. Đáp ứng các điều kiện cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá;

3. Được sự đồng ý của Bộ Công Thương.

V. Bãi bỏ điều kiện cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá quy định tại Điều 9 Nghị định 67/2013/NĐ-CP.

VI. Bãi bỏ điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá tại khoản 1 Điều 34 Nghị định 67/2013/NĐ-CP.

VII. Bãi bỏ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá tại Điều 7 Nghị định 67/2013/NĐ-CP.

VIII. Bãi bỏ điều kiện Nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Khoản 10 Điều 18 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, mục X phần B Phụ lục V Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.

IX. Bãi bỏ điều kiện cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 26 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

X. Bãi bỏ điều kiện cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 26 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

XI. Bãi bỏ điều kiện cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 26 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

C. LĨNH VỰC KINH DOANH XĂNG DẦU

I. Điều kiện đối với thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định tại Điều 7 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật

2. Có cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng quốc tế của Việt Nam, bảo đảm tiếp nhận được tàu chở xăng dầu hoặc phương tiện vận tải xăng dầu khác có trọng tải tối thiểu bảy nghìn tấn (7.000 tấn), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng từ năm (05) năm trở lên.

3. Có kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu dung tích tối thiểu mười lăm nghìn mét khối (15.000 m3) để trực tiếp nhận xăng dầu từ tàu chở xăng dầu và phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng khác, thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.

4. Có hệ thống phân phối xăng dầu: tối thiểu mười (10) cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên, trong đó có ít nhất năm (05) cửa hàng thuộc sở hữu của doanh nghiệp; tối thiểu bốn mươi (40) tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hoặc đại lý bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của thương nhân.

5. Thương nhân đầu mối kinh doanh nhiên liệu hàng không không bắt buộc phải có hệ thống phân phối quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP nhưng phải đáp ứng thêm điều kiện sau:

- Có phương tiện vận tải, xe tra nạp nhiên liệu hàng không phù hợp với quy định, tiêu chuẩn mặt hàng nhiên liệu hàng không thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên.

- Có kho tiếp nhận tại sân bay với các trang thiết bị, cơ sở vật chất đáp ứng các tiêu chuẩn của mặt hàng nhiên liệu hàng không thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên.

- Có phòng thử nghiệm đủ năng lực thuộc sở hữu hoặc thuê để kiểm tra chất lượng mặt hàng nhiên liệu hàng không theo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế theo quy định hiện hành.

II. Điều kiện đối với thương nhân phân phối xăng dầu quy định tại Điều 13 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có hệ thống phân phối xăng dầu bao gồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên, trong đó có ít nhất ba (03) cửa hàng thuộc sở hữu; tối thiểu mười (10) cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc các đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.

III. Điều kiện đối với đại lý bán lẻ xăng dầu quy định tại Điều 19 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật

2. Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.

IV. Điều kiện đối với thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu quy định tại Điều 22 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật

2. Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP

V. Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu quy định tại Điều 24 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP

1. Thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên của thương nhân là đại lý bán lẻ xăng dầu hoặc tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu). Trường hợp đi thuê cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thương nhân đi thuê phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.

2. Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu, bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

VI. Bãi bỏ điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng, kho tiếp nhận xăng dầu quy định tại Điều 27 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP; điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dầu quy định tại Điều 28 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP

D. LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

I. Bãi bỏ điều kiện kinh doanh về thiết lập website thương mại điện tử bán hàng quy định tại Điều 52 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP; Mục I.B, mục 2 Phụ lục I.2 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.

II. Bãi bỏ điều kiện kinh doanh đối với hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP; Mục III.B, mục 2, Phụ lục I.2 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.

E. LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

I. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP

1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa:

a) Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

a) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

b) Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

c) Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.

3. Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

a) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

b) Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

c) Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.

4. Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí

a) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

b) Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

c) Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.

d) Đối với hàng hóa là dầu mỡ bôi trơn: Xem xét cấp phép thực hiện, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thực hiện một trong các hoạt động sau:

- Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam;

- Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.

đ) Đối với hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: Xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi để bán lẻ tại các cơ sở đó.

II. Căn cứ xem xét chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 10 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP

Căn cứ cấp Giấy phép kinh doanh đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP gồm: nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

1. Sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của vùng, quốc gia.

2. Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam.

3. Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

III. Điều kiện lập cơ sở bán lẻ quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP

1. Đối với việc lập cơ sở bán lẻ thứ nhất

a) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;

b) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.

2. Đối với việc lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp không phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế

a) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;

b) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.

3. Đối với việc lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải kiểm tra nhu cầu kinh tế

a) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;

b) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý;

c) Đáp ứng tiêu chí kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT).

4. Tiêu chí ENT quy định tại Điều 23 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP gồm:

a) Quy mô của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng khi cơ sở bán lẻ hoạt động;

b) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường và hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị trường địa lý;

c) Ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong khu vực thị trường địa lý;

d) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý, cụ thể:

- Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;

- Cải thiện môi trường và điều kiện sống của dân cư trong khu vực thị trường địa lý.

IV. Căn cứ xem xét chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại Điều 25 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP

1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa: Sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của vùng, quốc gia.

2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

a) Sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của vùng, quốc gia;

b) Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam;

c) Nhu cầu mở cửa thị trường của Việt Nam;

d) Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

G. LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU

1. Bãi bỏ điều kiện đối với kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

2. Bãi bỏ điều kiện kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng quy định tại Điều 22, Điều 25 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

3. Bãi bỏ điều kiện kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 22, Điều 24 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

 

PHỤ LỤC III

CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mục 1

CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ

A. LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Không thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử quy định tại khoản 6 Điều 63 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2021/NĐ-CP.

B. LĨNH VỰC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Thủ tục hành chính phê duyệt bổ sung đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại tại Điều 11 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP

Không thực hiện thủ tục hành chính phê duyệt bổ sung đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại tại Điều 11 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP. Trường hợp bổ sung đề án ngoài các đề án đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì thực hiện thủ tục hành chính phê duyệt đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại tại Điều 10 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP.

C. LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỐC LÁ

1. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 106/2017/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 67/2013/NĐ-CP).

2. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

3. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

4. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 38 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

5. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 38 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

6. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 38 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

7. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 39 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

8. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 39 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

9. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 39 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

10. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

11. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

12. Không thực hiện thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

13. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

14. Không thực hiện thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

15. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.

16. Không thực hiện thủ tục cho phép sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài tiêu thụ tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP, khoản 1 Điều 18 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, phần I mục B Phụ lục V Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.

17. Không thực hiện thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và khoản 11 Điều 18 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, mục XI phần B Phụ lục V Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.

18. Không thực hiện thủ tục Chấp thuận đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư sản xuất thuốc lá xuất khẩu, gia công thuốc lá xuất khẩu, di chuyển địa điểm theo quy hoạch; đầu tư chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và khoản 8 Điều 18 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, mục VIII phần B Phụ lục V Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.

19. Không thực hiện thủ tục nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và khoản 10 Điều 18 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, mục X phần B Phụ lục V Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.

D. LĨNH VỰC KINH DOANH XĂNG DẦU

I. Không thực hiện các thủ tục hành chính cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu trên địa bàn hai (02) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên quy định tại Điều 17 Nghị định 83/2014/NĐ-CP.

II. Không thực hiện các thủ tục hành chính cấp sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận đủ điều kiện làm Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu trên địa bàn hai (02) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên quy định tại Điều 17 Nghị định 83/2014/NĐ-CP.

Đ. LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU

1. Không thực hiện thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh quy định tại Phụ lục IV nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.

2. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh, Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt, Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng, quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.

3. Không thực hiện thủ tục hành chính lựa chọn thương nhân được phép tái xuất hàng hóa tạm nhập, tái xuất có điều kiện và hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo Giấy phép qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.

4. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy phép cho thương nhân được ký hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.

5. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cấp sau quy định tại Điều 15 và Điều 17 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

6. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

7. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

8. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để kinh doanh hàng miễn thuế quy định tại Điều 5 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP.

Mục 2

CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ĐƠN GIẢN HÓA

A. LĨNH VỰC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

I. Phê duyệt đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại

1. Hồ sơ đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP

Trước ngày 30 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch, đơn vị chủ trì thực hiện gửi 01 bộ hồ sơ đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại đến Bộ Công Thương. Hồ sơ đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì bao gồm:

a) Văn bản đề xuất đề án thực hiện Chương trình;

b) Đề án chi tiết thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại;

c) Báo cáo tình hình hoạt động xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì trong năm gần nhất.

2. Thời hạn giải quyết thủ tục Phê duyệt đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP

a) Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài chính thông báo dự toán chi ngân sách cho Chương trình, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định phê duyệt đề án và kinh phí được hỗ trợ theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án không vượt quá tổng dự toán được giao;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt đề án, Bộ Công Thương công bố đến các đơn vị chủ trì và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đồng thời thông báo về các đề án không được phê duyệt.

3. Trình tự thực hiện thủ tục Phê duyệt đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP

Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

II. Phê duyệt điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại

1. Hồ sơ đề xuất điều chỉnh, thay đổi đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP

Trường hợp điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện của đề án đã được phê duyệt, tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày đầu tiên diễn ra hoạt động xúc tiến thương mại theo quyết định phê duyệt, đơn vị chủ trì phải có văn bản gửi Bộ Công Thương đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án. Hồ sơ đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án bao gồm 01 Văn bản đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án.

2. Thời hạn giải quyết thủ tục phê duyệt điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP

Đối với những điều chỉnh không làm thay đổi mục tiêu, nội dung, kinh phí thực hiện đề án, Bộ Công Thương xem xét, ban hành văn bản đồng ý hoặc không đồng ý trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu chính hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính, căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp trực tuyến tại cổng dịch vụ công quốc gia). Đối với những điều chỉnh làm thay đổi mục tiêu, nội dung, kinh phí thực hiện đề án thì thực hiện theo quy trình quy định tại Điều 10 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP.

3. Trình tự thực hiện thủ tục Phê duyệt điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại tại Điều 13 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP

Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

III. Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP, trường hợp không cấp, cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong trường hợp phải xin ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định tại khoản 8 Điều 26 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP thì phải giải quyết trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

IV. Cấp sửa đổi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn giải quyết thủ tục sửa đổi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam tại khoản 5 Điều 27 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP:

Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm sửa đổi Giấy phép và gửi bản sao Giấy phép đã được sửa đổi cho các cơ quan quy định tại Khoản 7 Điều 26 Nghị định 28/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP. Trường hợp không sửa đổi Giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép phải nêu rõ lý do. Trong trường hợp phải xin ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định tại khoản 8 Điều 26 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP thì phải giải quyết trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

V. Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.

Thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam tại khoản 4 Điều 28 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm d khoản 3 Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP:

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1a Điều 28 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm cấp lại Giấy phép cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài. Giấy phép được cấp lại trong trường hợp này có thời hạn trùng với thời hạn của Giấy phép bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác;

2. Khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại điểm b khoản 1a Điều 28 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đại diện đang đặt trụ sở xin ý kiến về việc cấp lại Giấy phép. Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đại diện đang đặt trụ sở trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trong thời hạn 26 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, Sở Công Thương tỉnh, thành phố cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, trường hợp không cấp cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời trả lại bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã nộp theo hồ sơ đề nghị cấp lại. Giấy phép được cấp lại trong trường hợp này có thời hạn theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP;

3. Sau khi cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, cơ quan cấp Giấy phép gửi bản điện tử của Giấy phép đã được cấp lại cho các cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP.

VI. Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn giải quyết thủ tục gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam tại khoản 4 Điều 29 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP:

Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gia hạn Giấy phép và gửi bản sao Giấy phép đã được gia hạn cho các cơ quan quy định tại Khoản 7 Điều 26 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP. Trường hợp không gia hạn Giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép phải nêu rõ lý do.

VII. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn giải quyết thủ tục chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam tại khoản 6 Điều 33 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP:

Trường hợp chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP, sau 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện mà không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan cấp Giấy phép xem xét, chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện và rút Giấy phép trong vòng 07 ngày làm việc.

VIII. Thông báo hoạt động khuyến mại

Trình tự thực hiện thủ tục thông báo hoạt động khuyến mại tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 128/2024/NĐ-CP như sau:

1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 12 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định số 128/2024/NĐ-CP. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công quốc gia).

2. Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức thông báo sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

IX. Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại

Trình tự thực hiện thủ tục thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP:

Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức thông báo sau:

1. Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

2. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

X. Đăng ký hoạt động khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ tục hành chính Đăng ký hoạt động khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác

1. Hồ sơ đăng ký hoạt động khuyến mại tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP gồm:

a) 01 Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP;

b) 01 Thể lệ chương trình khuyến mại theo Mẫu số 01, mục 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này;

2. Trình tự thực hiện thủ tục Đăng ký hoạt động khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ tục hành chính Đăng ký hoạt động khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP

Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia

XI. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ tục hành chính Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác

1. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu chính hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia), cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận, phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP

Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

XII. Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam và Thủ tục hành chính Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài

1. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại khoản 7 Điều 29 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trả lời xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. Trong trường hợp không xác nhận thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải nêu rõ lý do. Nội dung xác nhận hoặc không xác nhận thực hiện theo Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 03 mục 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 29 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP

a) Thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam (không bao gồm các hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định) hoặc tổ chức cho thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài (không bao gồm các hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định) phải thực hiện thủ tục hành chính đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Sở Công Thương nơi tổ chức đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài.

b) Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau: Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

XIII. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm tại Việt Nam và Thủ tục hành chính Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm tại nước ngoài

1. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. Trong trường hợp không xác nhận thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải nêu rõ lý do. Nội dung xác nhận hoặc không xác nhận thực hiện theo Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP

Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sửa đổi, bổ sung sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại cổng Dịch vụ công quốc gia.

B. LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

I. Cấp, điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 12 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

01 bộ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;

c) Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh;

d) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

đ) Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh;

e) Bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Chi nhánh nếu là người nước ngoài;

g) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh bao gồm: Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh; Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.

2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 16 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

01 bộ bao gồm:

a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

b) Các tài liệu chứng minh về nội dung thay đổi, cụ thể:

- Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài.

- Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài.

- Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Chi nhánh; bản sao hộ chiếu của người đứng đầu mới của Chi nhánh nếu là người nước ngoài; giấy tờ chứng minh người đứng đầu cũ của Chi nhánh đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đến thời điểm thay đổi.

- Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh; bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định 07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.

c) Bản chính Giấy phép thành lập Chi nhánh.

II. Cấp, điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 10 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

01 bộ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;

c) Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;

d) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

đ) Bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Văn phòng đại diện nếu là người nước ngoài;

e) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm: Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện; Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.

2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 16 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

01 bộ bao gồm:

a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

b) Các tài liệu chứng minh về nội dung thay đổi, cụ thể:

- Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài.

- Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài.

- Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện; bản sao hộ chiếu của người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện nếu là người nước ngoài; giấy tờ chứng minh người đứng đầu cũ của Văn phòng đại diện đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đến thời điểm thay đổi.

- Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện; bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.

c) Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

III. Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa (trừ các hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm ghi hình; sách, báo và tạp chí)

Hồ sơ Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa (trừ các hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm ghi hình; sách, báo và tạp chí) quy định tại Điều 12 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:

01 bộ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh gồm:

- Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

b) Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

IV. Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn

Hồ sơ Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn quy định tại Điều 12 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:

02 bộ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh gồm:

- Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

- Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.

- Có thực hiện một trong các hoạt động sau: Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam; Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.

b) Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

V. Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm ghi hình; sách, báo và tạp chí

Hồ sơ Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm ghi hình; sách, báo và tạp chí quy định tại Điều 12 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:

03 bộ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh gồm:

- Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

- Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.

- Đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi để bán lẻ tại các cơ sở đó.

b) Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

VI. Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dịch vụ khác quy định tại khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP

Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dịch vụ khác quy định tại khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định tại Điều 12 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:

02 bộ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh gồm:

- Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

- Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.

b) Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

VII. Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 11 Nghị định 09/2018/NĐ-CP)

Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 11 Nghị định 09/2018/NĐ-CP) quy định tại Điều 15 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:

01 bộ gồm:

1. Bản giải trình có nội dung:

a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh gồm:

- Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

b) Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

2. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

3. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

VIII. Cấp giấy phép kinh doanh đồng thời với giấy phép lập cơ sở bán lẻ được quy định tại Điều 20 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP

Hồ sơ Cấp giấy phép kinh doanh đồng thời với giấy phép lập cơ sở bán lẻ được quy định tại Điều 20 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định tại Điều 12 và Điều 27 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:

01 bộ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh gồm:

- Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

b) Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

5. Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

6. Bản giải trình có nội dung:

a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 09/2018/NĐ-CP gồm: (i) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên; (ii) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý, kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.

b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

7. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh.

IX. Cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)

Hồ sơ cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) quy định tại Điều 27 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:

02 bộ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 09/2018/NĐ-CP gồm: (i) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên; (ii) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý, kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.

b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh.

X. Cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)

Hồ sơ cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) quy định tại Điều 27 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:

02 bộ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 09/2018/NĐ-CP gồm: (i) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên; (ii) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý, kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.

b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh.

5. Bản giải trình các tiêu chí ENT quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, trong trường hợp phải thực hiện ENT, gồm:

a) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường và hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị trường địa lý;

b) Ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong khu vực thị trường địa lý;

c) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý, cụ thể:

- Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;

- Cải thiện môi trường và điều kiện sống của dân cư trong khu vực thị trường địa lý.

XI. Điều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất không nằm trong trung tâm thương mại

Hồ sơ điều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất không nằm trong trung tâm thương mại quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:

02 bộ gồm:

1. Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;

b) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trong năm gần nhất.

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 09/2018/NĐ-CP gồm:

a) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;

b) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.

XII. Điều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thay đổi loại hình thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini

Hồ sơ điều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thay đổi loại hình thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:

02 bộ gồm:

1. Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP);

2. Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trong năm gần nhất;

3. Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 27 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, gồm:

a) Bản giải trình có nội dung:

 - Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 09/2018/NĐ-CP gồm: (i) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên; (ii) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý, kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.

- Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

b) Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

c) Bản giải trình các tiêu chí ENT quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, trong trường hợp phải thực hiện ENT, gồm:

- Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường và hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị trường địa lý;

- Ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong khu vực thị trường địa lý;

- Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý, cụ thể:

+ Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;

+ Cải thiện môi trường và điều kiện sống của dân cư trong khu vực thị trường địa lý.

XIII. Gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Hồ sơ Gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại Điều 36 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:

01 bộ gồm:

1. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 09/2018/NĐ-CP gồm: (i) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên; (ii) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý, kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.

b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh.

XIV. Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động

Hồ sơ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:

02 bộ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động (Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

2. Bản giải trình cơ sở bán lẻ có nội dung:

a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 09/2018/NĐ-CP; giải trình các tiêu chí quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, trong trường hợp đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.

Các điều kiện, tiêu chí giải trình gồm:

- Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;

- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.

- Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường và hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị trường địa lý;

- Ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong khu vực thị trường địa lý;

- Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý, cụ thể:

+ Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;

+ Cải thiện môi trường và điều kiện sống của dân cư trong khu vực thị trường địa lý;

b) Tình hình kinh doanh của cơ sở bán lẻ; kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh của cơ sở bán lẻ;

c) Kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất.

3. Báo cáo tổng hợp về kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất;

4. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn;

5. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh (nếu có).

C. LĨNH VỰC HÓA CHẤT

I. Thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

1. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất quy định khoản 2 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP như sau:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan thẩm định qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Thời điểm gửi hồ sơ đề nghị thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định thông báo trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;

c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định Kế hoạch trong vòng 15 ngày làm việc. Việc thẩm định Kế hoạch được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định theo quy định khoản 4 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP;

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP, Hội đồng thẩm định, Cơ quan thẩm định có trách nhiệm gửi thông báo kết quả thẩm định đến tổ chức, cá nhân trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định. Thông báo kết quả thẩm định phải thể hiện rõ kết luận của Hội đồng thẩm định về việc Kế hoạch được thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung, thông qua nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc không được thông qua để thực hiện các bước tiếp theo và các yêu cầu đối với chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân.

Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP, Hội đồng thẩm định, Cơ quan thẩm định có trách nhiệm gửi thông báo kết quả thẩm định đến tổ chức, cá nhân trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định và kiểm tra thực tế tại cơ sở. Thông báo kết quả thẩm định phải thể hiện rõ kết luận của Hội đồng thẩm định về việc Kế hoạch được thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung, thông qua nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc không được thông qua để thực hiện các bước tiếp theo và các yêu cầu đối với chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân;

Trường hợp Kế hoạch không được thông qua, chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xây dựng và trình thẩm định lại Kế hoạch.

Trường hợp Kế hoạch được thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua nhưng phải bổ sung, chỉnh sửa, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định nêu tại Thông báo kết quả thẩm định;

đ) Đến thời điểm phê duyệt Kế hoạch theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân gửi báo cáo về kết quả thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định nêu tại Thông báo kết quả thẩm định, 01 bản điện tử và 07 bản in Kế hoạch đã được chỉnh sửa, bổ sung đến Hội đồng thẩm định thông qua cơ quan thẩm định;

e) Chậm nhất 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân, Hội đồng thẩm định thực hiện các nội dung sau:

Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP, Hội đồng thẩm định tiến hành kiểm tra thực tế việc thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định nêu tại Thông báo kết quả thẩm định; báo cáo kết quả kiểm tra và kết luận kiến nghị phê duyệt hoặc không phê duyệt Kế hoạch;

Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP, Hội đồng thẩm định xem xét báo cáo về kết quả thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định nêu tại Thông báo kết quả thẩm định của tổ chức, cá nhân và kết luận kiến nghị phê duyệt hoặc không phê duyệt Kế hoạch.

g) Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra của Hội đồng thẩm định, cơ quan phê duyệt Kế hoạch xem xét, phê duyệt Kế hoạch, trường hợp không phê duyệt Kế hoạch, phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Mẫu Quyết định phê duyệt Kế hoạch được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP;

h) Trên cơ sở Kế hoạch được phê duyệt, cơ quan thẩm định chứng thực vào trang phụ bìa của bản Kế hoạch và gửi Quyết định phê duyệt kèm theo Kế hoạch cho tổ chức, cá nhân, các cơ quan, đơn vị liên quan tại địa phương thực hiện dự án bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường hợp địa điểm thực hiện dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.”

2. Điều chỉnh quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất quy định khoản 4 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP như sau:

a) Hội đồng thẩm định do cơ quan phê duyệt Kế hoạch thành lập. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện cơ quan thẩm định, các cơ quan quản lý nhà nước và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan;

b) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có), Ủy viên phản biện, Ủy viên thư ký và các Ủy viên. Tổng số thành viên Hội đồng tối thiểu là 07 người, tối đa là 09 người;

c) Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tiến hành đánh giá, thẩm định Kế hoạch, kiểm tra thực tế cơ sở hoạt động hóa chất và xem xét, đánh giá việc thực hiện các yêu cầu nêu tại Thông báo kết quả thẩm định và chịu trách nhiệm về kết luận thẩm định. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi Kế hoạch được phê duyệt;

d) Hội đồng thẩm định hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể giữa các thành viên trong Hội đồng và lập Biên bản theo mẫu quy định. Việc đánh giá Kế hoạch thực hiện thông qua phiếu đánh giá;

đ) Hội đồng thẩm định chỉ tiến hành họp khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 thành viên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất 01 ủy viên phản biện. Chỉ những thành viên Hội đồng tham gia họp Hội đồng thẩm định mới được tham gia bỏ phiếu đánh giá Kế hoạch;

e) Đối với họp thẩm định Kế hoạch, Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt kết luận thẩm định Kế hoạch theo nguyên tắc sau: Kế hoạch được thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung nếu có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham gia họp đồng ý thông qua và các thành viên còn lại đều đồng ý thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung; Kế hoạch không được thông qua nếu có trên 1/3 thành viên Hội đồng tham gia họp không đồng ý thông qua; các trường hợp khác, Kế hoạch được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung;

g) Đối với kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu nêu tại Thông báo kết quả thẩm định, Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt kết luận theo nguyên tắc sau: Kiến nghị phê duyệt Kế hoạch nếu có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham gia kiểm tra đồng ý phê duyệt; kiến nghị không phê duyệt Kế hoạch nếu có thấp hơn 2/3 thành viên Hội đồng tham gia kiểm tra đồng ý phê duyệt.

h) Đối với Dự án, cơ sở đã được phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, trường hợp có thay đổi, điều chỉnh nội dung kế hoạch, khi xây dựng lại Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất như dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP, việc thành lập Hội đồng thẩm định đối với Hội đồng này sẽ chuyển thẳng sang bước thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.

II. Cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh doanh và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP như sau:

1.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

b) Các giấy tờ quy định tại các điểm b, đ, e, g khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;

c) Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

d) Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và bản cam kết sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm.

1.2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

b) Các giấy tờ quy định tại các điểm b, d, đ, e khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;

c) Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và bản cam kết kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm.

1.3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

b) Các giấy tờ quy định tại các điểm b, đ, e, g khoản 3 Điều 9 của Nghị định 26/2026/NĐ-CP;

c) Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

d) Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và bản cam kết sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm;

2. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh doanh và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP như sau:

a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản 5 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP;

c) Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

Trường hợp tổ chức thuê kho của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ, đánh giá sự phù hợp về quy mô, chủng loại, điều kiện kho chứa hóa chất để cấp Giấy phép;

Sau khi cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gửi bản sao Giấy phép đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý.

d) Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất, kinh doanh, sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP như sau:

a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

d) Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.

III. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP như sau:

1.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện;

b) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng nhà xưởng, kho chứa, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí nhà xưởng, kho tàng, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào nhà xưởng, khu vực sản xuất và kho hóa chất; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng nhà xưởng, kho chứa hoặc Hợp đồng thuê kho đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

c) Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất có điều kiện;

d) Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở sản xuất hóa chất;

đ) Bản sao bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất;

e) Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất hoặc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

1.2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện;

b) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của kho chứa hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho tàng, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc Hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

c) Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của kho chứa hóa chất;

d) Bản sao bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh;

đ) Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất hoặc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

1.3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện;

b) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng từng cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí nhà xưởng, kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào nhà xưởng, khu vực sản xuất, kho chứa hóa chất; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất hoặc Hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

c) Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất có điều kiện;

d) Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở sản xuất và kinh doanh hóa chất;

đ) Bản sao bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất và kinh doanh;

e) Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất hoặc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

2. Về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện

a) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất, sai sót, hư hỏng, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận lần đầu qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm tra, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

IV. Thủ tục đăng ký hóa chất mới

1. Thời gian thẩm định, xác nhận quy định tại điểm a khoản 4 Điều 23 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP như sau:

Thời hạn thẩm định, xác nhận là 50 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân phải hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

2. Thời gian xác nhận đăng ký hóa chất mới quy định tại điểm g khoản 4 Điều 23 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP như sau:

Trường hợp Hội đồng đánh giá hóa chất kiến nghị Bộ Công Thương cho phép nhập khẩu, sản xuất hóa chất được đánh giá, Bộ Công Thương có trách nhiệm xác nhận đăng ký hóa chất mới trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

V. Các trường hợp được miễn trừ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

Các trường hợp miễn trừ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất quy định tại Điều 21 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP:

1. Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép sản xuất, kinh doanh đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng dưới 1% (≤1%) khối lượng của hỗn hợp chất.

2. Miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 1% (≤1%) khối lượng của hỗn hợp chất, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 5% (≤5%) khối lượng của hỗn hợp chất.

3. Miễn trừ cấp Giấy phép sản xuất, nhập khẩu đối với hóa chất cấm có nồng độ dưới 0,1% (<0,1%) khối lượng của hỗn hợp chất.

4. Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép sản xuất đối với việc san chiết, pha chế hóa chất nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân thực hiện việc san chiết, pha chế.

5. Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ đối với tổ chức có hoạt động cho thuê đất không bao gồm cơ sở vật chất để tồn trữ hóa chất; tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 1% (≤1%) khối lượng của hỗn hợp chất.

6. Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh đối với hóa chất có điều kiện và Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong trường hợp hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt chứa trong các sản phẩm sau đây:

a) Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm;

b) Thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón hóa học là phân bón hỗn hợp, phân bón khoáng hữu cơ, phân bón khoáng sinh học; sản phẩm bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm;

c) Chất phóng xạ; vật liệu xây dựng; sơn, mực in;

d) Các sản phẩm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng bao gồm keo dán, sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm;

đ) Xăng, dầu theo quy định pháp luật về xăng, dầu; condensate, naphta sử dụng trong chế biến xăng dầu;

e) Pin, ắc quy, thiết bị y tế, thiết bị thí nghiệm, bình chữa cháy.

7. Miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong lĩnh vực thí nghiệm với khối lượng nhỏ hơn hoặc bằng 1mg (≤1mg)/lần nhập khẩu.

8. Miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật; hoạt động mua, bán hóa chất giữa doanh nghiệp trong khu hải quan riêng và doanh nghiệp nội địa theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

9. Miễn xuất trình hồ sơ về Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đến trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được ban hành theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất mà không là hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và tiền chất công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

D. LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 18 Nghị định 61/2025/NĐ-CP:

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định 61/2025/NĐ-CP và thực hiện như sau:

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định 61/2025/NĐ-CP;

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;

c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.

2. Trường hợp cấp mới, trong thời hạn 10 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:

a) Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định 61/2025/NĐ-CP; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 61/2025/NĐ-CP và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;

b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định 61/2025/NĐ-CP;

c) Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.

3. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 07 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 61/2025/NĐ-CP.

4. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này nhưng không quá 10 ngày làm việc và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định 61/2025/NĐ-CP.

5. Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định 61/2025/NĐ-CP.

6. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ.

Đ. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

I. Thủ tục cấp, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa quy định tại Nghị định số 158/2006/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 51/2018/NĐ-CP (Nghị định số 158/2006/NĐ-CP)

1. Hồ sơ đề nghị Cấp giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa quy định tại Điều 9 Nghị định số 158/2006/NĐ-CP.

a) Văn bản đề nghị thành lập Sở Giao dịch hàng hóa theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 158/2006/NĐ-CP;

b) Giải trình kinh tế kỹ thuật với các nội dung về mục tiêu, trụ sở hoạt động, cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin kèm các tài liệu chứng minh;

c) Dự thảo Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa với các nội dung theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 158/2006/NĐ-CP kèm Biên bản thông qua Dự thảo Điều lệ. Dự thảo Điều lệ hoạt động do người đại diện theo pháp luật của Sở Giao dịch hàng hóa ký.

2. Thời hạn giải quyết cấp, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa quy định tại Nghị định số 158/2006/NĐ-CP

a) Thời hạn giải quyết cấp giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định số 158/2006/NĐ-CP

Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm thẩm tra và cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 158/2006/NĐ-CP trong trường hợp thương nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 158/2006/NĐ-CP. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

b) Thời hạn giải quyết cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 158/2006/NĐ-CP

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ nêu tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 158/2006/NĐ-CP, Bộ Công Thương phải quyết định việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa. Trong trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa, Bộ Công Thương phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

c) Thời hạn giải quyết cấp lại Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 158/2006/NĐ-CP

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ nêu tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 158/2006/NĐ-CP, Bộ Công Thương phải quyết định việc cấp lại Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa. Trong trường hợp không cấp lại Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa, Bộ Công Thương phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

II. Thủ tục Phê chuẩn điều lệ hoạt động sửa đổi, bổ sung của Sở giao dịch hàng hóa quy định tại Nghị định số 158/2006/NĐ-CP

Thời hạn giải quyết thủ tục Phê chuẩn điều lệ hoạt động sửa đổi, bổ sung của Sở giao dịch hàng hóa quy định tại khoản 3 Điều 14a Nghị định số 158/2006/NĐ-CP như sau:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ của Sở Giao dịch hàng hóa nêu tại khoản 2 Điều 14a Nghị định số 158/2006/NĐ-CP, Bộ Công Thương phải quyết định phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa. Trong trường hợp không phê chuẩn Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Sở Giao dịch hàng hóa, Bộ Công Thương phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

III. Thủ tục Niêm yết hàng hóa mới trên Sở giao dịch hàng hóa quy định tại Nghị định số 158/2006/NĐ-CP

Thời hạn giải quyết thủ tục Niêm yết hàng hóa mới trên Sở giao dịch hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 158/2006/NĐ-CP

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo của Sở Giao dịch hàng hóa về việc niêm yết hàng hóa giao dịch trên Sở Giao dịch hàng hóa, Bộ Công Thương có văn bản phản hồi đến Sở Giao dịch hàng hóa nếu hồ sơ thông báo chưa đầy đủ. Sau thời hạn trên, nếu Sở Giao dịch hàng hóa không nhận được văn bản phản hồi từ Bộ Công Thương có nghĩa là hồ sơ thông báo của Sở Giao dịch hàng hóa đã đầy đủ, hợp lệ.

IV. Thủ tục Thông báo liên thông với Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài quy định tại Nghị định số 158/2006/NĐ-CP

Thời hạn giải quyết thủ tục Thông báo liên thông với Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 5a Nghị định số 158/2006/NĐ-CP

Sở Giao dịch hàng hóa gửi 01 bộ hồ sơ thông báo về Bộ Công Thương chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ký Biên bản hợp tác với Sở Giao dịch hàng hóa tại nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo của Sở Giao dịch hàng hóa về liên thông với Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngoài, Bộ Công Thương có văn bản phản hồi đến Sở Giao dịch hàng hóa nếu hồ sơ thông báo chưa đầy đủ. Sau thời hạn trên, nếu Sở Giao dịch hàng hóa không nhận được văn bản phản hồi từ Bộ Công Thương có nghĩa là hồ sơ thông báo của Sở Giao dịch hàng hóa đã đầy đủ, hợp lệ.

E. LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỐC LÁ

I. Hồ sơ thực hiện thủ tục chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, để chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu quy định tại mục XIII phần B Phụ lục V Nghị định 146/2025/NĐ-CP gồm:

- Đơn đề nghị chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu theo mẫu Phụ lục 4 Thông tư số 43/2023/TT-BCT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 31 Thông tư số 38/2025/TT-BCT.

- Hợp đồng sản xuất xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá.

II. Hồ sơ thực hiện thủ tục chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước quy định tại mục VII phần B Phụ lục V Nghị định 146/2025/NĐ-CP gồm:

- Đơn đề nghị chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất thuốc lá tiêu thụ trong nước theo mẫu Phụ lục 6 Thông tư số 43/2023/TT-BCT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 31 Thông tư số 38/2025/TT-BCT.

III. Hồ sơ thực hiện thủ tục chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá quy định tại mục XII phần B Phụ lục V Nghị định 146/2025/NĐ-CP gồm:

- Đơn đề nghị chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công sản phẩm thuốc lá xuất khẩu theo mẫu Phụ lục 5 Thông tư số 43/2023/TT-BCT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 31 Thông tư số 38/2025/TT-BCT.

- Hợp đồng sản xuất, xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá.

G. LĨNH VỰC KINH DOANH XĂNG DẦU

I. Thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

1. Hồ sơ thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu được quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 08/2018/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP và Nghị định số 80/2023/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP), bao gồm:

a) Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu theo Mẫu số 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

- Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 7 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu chứng minh;

- Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê, danh sách tổng đại lý kinh doanh xăng dầu, đại lý bán lẻ kinh doanh xăng dầu, thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu chứng minh.

b) Đối với trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi

Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phải lập hồ sơ gửi về Bộ Công Thương đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy phép. Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu theo Mẫu số 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP;

- Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu đã được cấp;

- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi.

c) Đối với trường hợp cấp lại

Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hồ sơ gửi về Bộ Công Thương đề nghị cấp lại Giấy phép. Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu theo Mẫu số 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP;

- Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu (nếu có).

d) Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hết hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP và gửi về Bộ Công Thương trước ít nhất ba mươi (30) ngày làm việc, trước khi Giấy xác nhận hết hiệu lực.

2. Thời hạn thủ tục Cấp, Cấp sửa đổi, bổ sung, Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 95/2021/NĐ-CP

a) Đối với trường hợp cấp mới:

Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu theo Mẫu số 2 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Đối với trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung và cấp lại:

Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu theo Mẫu số 2 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

II. Thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu

1. Hồ sơ thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu được quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 95/2021/NĐ-CP), bao gồm:

a) Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu theo Mẫu số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

- Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu chứng minh.

- Bản sao Hợp đồng mua bán xăng dầu của thương nhân đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu với thương nhân cung cấp xăng dầu.

b) Đối với trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi

Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu, thương nhân phải lập hồ sơ gửi về Bộ Công Thương đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận. Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu theo Mẫu số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

- Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu đã được cấp;

- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi.

c) Đối với trường hợp cấp lại

Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hồ sơ gửi về Bộ Công Thương đề nghị cấp lại Giấy xác nhận. Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu theo Mẫu số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

- Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu (nếu có).

d) Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu hết hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP và gửi về Bộ Công Thương trước ít nhất ba mươi (30) ngày làm việc, trước khi Giấy xác nhận hết hiệu lực.

2. Thời hạn thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định 83/2014/NĐ-CP

a) Đối với trường hợp cấp mới:

Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu theo Mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Đối với trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung và cấp lại:

Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu theo Mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

III. Thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu

1. Hồ sơ thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu được quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 95/2021/NĐ-CP), bao gồm:

a) Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

- Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu;

- Bản sao văn bản xác nhận cung cấp hàng cho các cửa hàng xăng dầu của thương nhân cung cấp;

- Bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận

b) Đối với trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi

Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu, thương nhân phải lập hồ sơ gửi về Sở Công Thương đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận. Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

- Bản gốc Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đã được cấp;

- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi.

c) Đối với trường hợp cấp lại

Trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hồ sơ gửi về Sở Công Thương đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP;

- Bản gốc hoặc bản sao Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (nếu có).

d) Trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu hết hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP và gửi về Sở Công Thương trước ít nhất ba mươi (30) ngày làm việc, trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực. Trường hợp cửa hàng xăng dầu không xây mới hoặc cải tạo mở rộng, hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận khi hết hiệu lực thi hành không bao gồm tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.

2. Thời hạn thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối kinh doanh xăng dầu được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 25 Nghị định 83/2014/NĐ-CP

a) Đối với trường hợp cấp mới:

Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 4 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Đối với trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung và cấp lại:

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 4 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

IV. Thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu

1. Thời hạn thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu được quy định tại điểm c khoản 5 Điều 20 Nghị định 83/2014/NĐ-CP

a) Đối với trường hợp cấp mới

Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận do không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Đối với trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung và cấp lại

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận do không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

H. LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU

I. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất và Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại Điều 13 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, nêu rõ hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất (tên hàng, mã HS hàng hóa, số lượng, trị giá); cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu: 01 bản chính.

b) Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do doanh nghiệp ký với khách hàng nước ngoài: Mỗi loại 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

c) Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp, nêu rõ số lượng hàng hóa đã tạm nhập, số lượng hàng hóa đã thực xuất: 01 bản chính.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu quy định tại Điều 18 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu, nêu rõ hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu (tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá); cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu: 01 bản chính.

b) Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do thương nhân ký với khách hàng nước ngoài: Mỗi loại 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

c) Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được cấp, nêu rõ số lượng hàng hóa đã đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam: 01 bản chính.

II. Thủ tục thu hồi Mã số tân trang theo đề nghị của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang theo Hiệp định EVFTA và UKVFTA

Quy trình thu hồi Mã số tân trang quy định tại điểm e khoản 1 Điều 17 Nghị định số 66/2024/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ thực hiện như sau:

1. Doanh nghiệp đã được cấp Mã số tân trang gửi 01 văn bản đề nghị thu hồi Mã số tân trang (nêu rõ lý do) trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) tới Bộ Công Thương.

2. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Công Thương ban hành Quyết định thu hồi Mã số tân trang.

III. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam

1. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Thời hạn sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

3. Thời hạn cấp gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

IV. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu

Thời hạn cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP là không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

I. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG

Thủ tục Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

1. Hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp quy định tại Điều 9 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp như sau:

a) Văn bản của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (trong đó có cam kết không vi phạm các quy định của pháp luật và chịu mọi chi phí, rủi ro nếu không được chấp thuận) kèm theo Báo cáo đầu tư thành lập/mở rộng cụm công nghiệp và bản đồ xác định vị trí, ranh giới của cụm công nghiệp;

b) Bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh năng lực tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính (nếu có);

c) Bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Thời hạn giải quyết thủ tục thành lập, mở rộng cụm công nghiệp quy định tại Điều 10 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp như sau:

2.1. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đầu tiên của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo rộng rãi việc tiếp nhận 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và tệp tin điện tử của hồ sơ đối với mỗi nhà đầu tư đề xuất trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Thời hạn nhận hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo.

2.2. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và tệp tin điện tử của hồ sơ đối với mỗi nhà đầu tư đề xuất, gửi Sở Công Thương để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định.

2.3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Sở Công Thương hoàn thành thẩm định, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Trường hợp hồ sơ, nội dung báo cáo thành lập, mở rộng cụm công nghiệp không đáp ứng yêu cầu, Sở Công Thương có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.

Việc lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp về kết quả lựa chọn chủ đầu tư.

2.4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp kèm báo cáo thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp được gửi Bộ Công Thương để theo dõi.

Trường hợp cụm công nghiệp có điều chỉnh về tên gọi, vị trí thay đổi trong địa giới hành chính cấp xã, diện tích tăng không quá 05 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác trên địa bàn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đồng thời cập nhật nội dung thay đổi tại kỳ lập, điều chỉnh quy hoạch tỉnh tiếp theo.

Mục 3

MỘT SỐ CÁC BIỂU MẪU BAN HÀNH KÈM THEO CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A. LĨNH VỰC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Mẫu số 01

Thể lệ chương trình khuyến mại

Mẫu số 02

Xác nhận đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

Mẫu số 03

Không xác nhận đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

 

Mẫu số 01

THỂ LỆ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI

(Kèm theo công văn số….ngày …./…./…. của .........)

1. Tên chương trình khuyến mại: ……………………………………..

2. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: …………………………………..

Số lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại (nếu có) …………………………………..

3. Thời gian khuyến mại: . …………………………………..

4. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại: …………………………………..

5. Hình thức khuyến mại (ghi rõ khuyến mại mang tính may rủi hoặc hình thức khác): ……

6. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại):

Quy định cụ thể các đối tượng được tham gia và đối tượng không được tham gia chương trình khuyến mại (áp dụng hoặc không áp dụng cho nhân viên của doanh nghiệp, các đại lý, nhà phân phối, nhà quảng cáo, in ấn phục vụ chương trình khuyến mại, vị thành niên, trẻ em...):……..

7. Cơ cấu giải thưởng:

Cơ cấu giải thưởng

Nội dung giải thưởng (chi tiết nội dung và ký mã hiệu từng giải thưởng)

Trị giá giải thưởng (VNĐ)

Số giải

Thành tiền
(VNĐ)

Giải...

 

 

 

 

Giải...

 

 

 

 

Giải...

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

Tổng giá trị giải thưởng so với tổng giá trị hàng hóa khuyến mại.

8. Nội dung chi tiết thể lệ chương trình khuyến mại:

8.1 Điều kiện, cách thức, thủ tục cụ thể khách hàng phải thực hiện để được tham gia chương trình khuyến mại:

8.2 Thời gian, cách thức phát hành bằng chứng xác định trúng thưởng

- Trường hợp phát hành kèm theo hàng hóa: Nêu rõ gắn kèm, đính kèm, đặt bên trong hàng hóa hoặc các cách thức khác:

…………………………………..…………………………………..

- Trường hợp phát hành không kèm theo hàng hóa: Nêu rõ thời gian, cách thức thực hiện (gửi trực tiếp, gửi qua bưu điện, nhắn tin... cho khách hàng) …………………………………..

8.3 Quy định về bằng chứng xác định trúng thưởng

- Mô tả cụ thể về bằng chứng xác định trúng thưởng và tính hợp lệ của bằng chứng xác định trúng thưởng (Hình ảnh kèm theo);

- Tổng số bằng chứng xác định trúng thưởng (phiếu cào, phiếu rút thăm, nắp chai, khoen lon, mã dự thưởng...) phát hành: …………………………………..

8.4 Thời gian, địa điểm và cách thức xác định trúng thưởng:

- Thời gian xác định trúng thưởng: . .. …………………………………..

- Địa điểm xác định trúng thưởng: …………………………………..

- Cách thức xác định trúng thưởng (mô tả rõ cách thức quay số, rút thăm, quay vòng quay, cào, bật nắp, mở khoen... cho từng loại giải thưởng): …………………………………..

8.5 Thông báo trúng thưởng:

- Thời hạn, cách thức (trực tiếp, gửi qua bưu điện, nhắn tin...) nội dung thông báo trúng thưởng cho khách hàng:

- Hoặc thời hạn, cách thức nội dung tiếp nhận thông báo trúng thưởng từ khách hàng: ….

8.6 Thời gian địa điểm, cách thức và thủ tục trao thưởng

- Địa điểm trao thưởng: …………………………………..

- Cách thức trao thưởng: …………………………………..

- Thủ tục trao thưởng: …………………………………..

- Thời hạn kết thúc trao thưởng: …………………………………..

- Trách nhiệm của khách hàng trúng thưởng đối với chi phí phát sinh khi nhận thưởng, thuế thu nhập không thường xuyên: …………………………………..

9. Đầu mối giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến Chương trình khuyến mại (người liên hệ, điện thoại...).

10. Trách nhiệm công bố thông tin:

- Quy định về trách nhiệm của thương nhân trong việc thông báo công khai chi tiết nội dung của thể lệ chương trình khuyến mại (trên phương tiện thông tin hoặc tại địa điểm khuyến mại hoặc đính kèm sản phẩm khuyến mại...): …………………………………..

- Quy định về trách nhiệm của thương nhân trong việc công bố kết quả trúng thưởng (tại địa điểm khuyến mại hoặc trên phương tiện thông tin hoặc trên website của thương nhân): ……………

11. Các quy định khác (nếu có): …………………………………..

 

 

ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc
sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)

 

Mẫu số 02

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(SỞ CÔNG THƯƠNG)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: …..
V/v xác nhận đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

…., ngày….tháng….năm……

 

Kính gửi: …………………

Trả lời công văn số ngày.... tháng.... năm... của (tên thương nhân) về việc đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (tại nước ngoài), Ủy ban nhân dân tỉnh.../Sở Công Thương... xác nhận (tên thương nhân) đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại với các nội dung sau:

Tên hội chợ/triển lãm thương mại:

- Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): ……………………………….

- Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): ……………………………….

- Thời gian: …………………………

- Địa điểm: …………………………

- Chủ đề (nếu có): …………………………

- Ngành hàng dự kiến tham gia: …………………………

- Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): …………………………

- Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật (nếu có)

- Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) …………………………

- Việc sử dụng danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có) …………………………

(Tên thương nhân) có trách nhiệm:

- Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại và các quy định khác có liên quan.

- Thực hiện thủ tục hành chính với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có) trước khi tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

- Báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.../Sở Công Thương... về việc thực hiện những nội dung đã đăng ký và các kiến nghị cụ thể.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ……..;
- Lưu: VT, ….

CHỦ TỊCH
(GIÁM ĐỐC)
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 03

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(SỞ CÔNG THƯƠNG)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: …..
V/v không xác nhận đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

…., ngày….tháng….năm……

 

Kính gửi: ………………...........................

Xét hồ sơ gửi kèm theo công văn số…….ngày... tháng.... năm.... của (tên thương nhân) đăng ký (sửa đổi/bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;

Ủy ban nhân dân tỉnh.../Sở Công Thương... không xác nhận đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức đối với các hội chợ, triển lãm thương mại sau:

1 …………………………………………...............................................................................

2 …………………………………………...............................................................................

với lý do: …………………………………………

Ủy ban nhân dân tỉnh.../Sở Công Thương... thông báo để (tên thương nhân) biết, và thực hiện.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ……..;
- Lưu: VT, ….
 

CHỦ TỊCH
(GIÁM ĐỐC)
(Ký tên và đóng dấu)

 

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No: 19/2026/NQ-CP

Hanoi, April 29, 2026

 

RESOLUTION

REDUCTION, DELEGATION, AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND BUSINESS CONDITIONS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, amended and supplemented by Law No. 87/2025/QH15;

At the request of Minister of Industry and Trade;

The Government of Vietnam hereby promulgates the Resolution on reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Industry and Trade. 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Resolution provides for reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Industry and Trade.

Article 2. Principles for reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions

1. The reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions must ensure the creation of favorable conditions for organizations and individuals; create a favorable, healthy, and fair business environment; promote innovation and creativity; and improve the validity and efficiency of state management.

2. Continue to comprehensively innovate and improve the efficiency of the single-window and interlinked single-window mechanism; ensure publicity and transparency; optimize processes; implement administrative procedures to be initiated regardless of administrative boundaries; improve labor productivity, validity and efficiency of management; and create a strong transformation in administrative governance

3. Continue to implement the replacement or reduction of application components in administrative procedures based on the level of accessibility and utilization of databases; do not require the provision of application components if the information therein is available in databases disclosed by the database governing bodies.

Chapter II

REDUCTION, DELEGATION, AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND BUSINESS CONDITIONS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE

Article 3. Delegation of administrative procedures under the management of the Ministry of Industry and Trade

The delegation of administrative procedures under the management of the Ministry of Industry and Trade shall be implemented in Appendix I attached to this Resolution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The reduction of business conditions under the management of the Ministry of Industry and Trade shall be implemented in Appendix II attached to this Resolution.

Article 5. Reduction and simplification of administrative procedures under the management of the Ministry of Industry and Trade

The reduction and simplification of administrative procedures under the management of the Ministry of Industry and Trade shall be implemented in Appendix III attached to this Resolution.

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article Implementation

1. Ministry of Industry and Trade shall

a) Be held accountable for implementing, monitoring, urging, and inspecting the implementation of this Resolution;

b) Promulgate under its competence or propose competent authorities/persons to promulgate legislative documents in accordance with the Appendix enclosed herewith to delegate, reduce, and simplify administrative procedures and business conditions, ensuring they take effect before March 1, 2027.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Provincial People’s Committees shall:

a) Organize the implementation and deployment of their assigned duties and powers in accordance with this Resolution and the law on local authorities;

b) Mobilize resources for implementation within their provinces.

Article 7. Transitional provisions

1. Applications for administrative procedure settlement in the fields specified in the Appendix enclosed herewith which have been received by competent agencies or have been postmarked before the effective date of this Resolution shall be implemented in accordance with the applicable regulations at the receiving time.

2. Documents and papers issued or granted by competent authorities/titles before the effective date of this Resolution that have not expired shall continue to be applied and used in accordance with the law until they expire or are amended, supplemented, replaced, annulled, canceled, or revoked by the authorities/titles inheriting functions, duties, and powers or by competent authorities/persons.

Article 8. Effect

1. This Resolution comes into force from April 29, 2026, except for the provisions in Clause 2 of this Article.

2. Article 3 and Appendix I of this Resolution shall come into force 30 days after the date this Resolution comes into force.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. During the period in which the provisions of this Resolution are effective, if provisions on competence, state management, business conditions, and procedures specified in this Resolution differ from other relevant legislative documents, the provisions of this Resolution shall prevail.

5. Heads of authorities, units, cadres, civil servants, and public employees participating in the formulation, promulgation, and organization of the implementation of this Resolution shall be considered for the exclusion, exemption, or reduction of responsibility in accordance with the regulations of the Communist Party of Vietnam and Clause 11 Article 68 of the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, amended and supplemented by Law No. 87/2025/QH15.

6. If any difficulties arise during implementation, the Minister of Industry and Trade, Ministers of other Ministries, and Heads of ministerial-level agencies, as authorized by the Government, shall provide guidance for application of this Resolution or professional and specialized guidance on the implementation of legislative documents relevant to sectors and fields within their state management functions in accordance with the law.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

 

APPENDIX I

DELEGATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
(enclosed with the Government’s Resolution No. 19/2026/NQ-CP dated April 29, 2026)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Procedures for the issuance, re-issuance, adjustment, and extension of Licenses for the export and import of Group 1 chemicals requiring special control

1.1. The receipt of applications for issuance, re-issuance, adjustment, and extension of Licenses for the export and import of chemicals requiring special control as prescribed in Clause 4 Article 14 of Decree No. 26/2026/ND-CP dated January 17, 2026 providing detailed regulations and guidelines for the implementation of a number of articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical activities and hazardous chemicals in products and goods (hereinafter referred to as Decree No. 26/2026/ND-CP) shall fall under the competence of the Provincial People’s Committees.

1.2. Applications and procedures for the issuance of Licenses for the export and import of chemicals requiring special control as prescribed in Clause 6 Article 14 of Decree No. 26/2026/ND-CP are as follows:

a) Organizations or individuals applying for the issuance of a License for export and import of chemicals requiring special control shall prepare 01 set of application prescribed in Clause 5 Article 14 of Decree No. 26/2026/ND-CP and send it via the online public service portal to the competent authority prescribed in Clause 4 Article 14 of Decree No. 26/2026/ND-CP. In case of system failures, the applicant shall submit the application by post or in person;

b) Where application is inadequate, within 03 working days from the date of receipt of such application, the competent authority shall request the applicant to revise it. The time it takes the applicants to amend their application is excluded from the time limit for licensing prescribed in point c Clause 6 Article 14 of Decree No. 26/2026/ND-CP;

c) Within 05 working days from the date of receipt of an adequate  application, the competent authority shall examine the application and issue the License for the export and import of chemicals requiring special control. In cases of refusal, a written explanation shall be provided;

d) Where chemicals requiring special control to be exported from Vietnam to foreign countries are industrial precursors specified in Appendix III of Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government prescribing the lists of chemicals requiring to the Law on Chemicals, a written approval issued by the Ministry of Public Security is required.

Within 3 working days from the date on which competent issuing authority receives adequate application, competent issuing authority shall examine the application and send the following information to the Ministry of Public Security: name and address of organizations applying for export license; name, content, quantities of precursors; name and address of importing organizations; name of border checkpoints where exports leave Vietnam in order to issue pre-export notification of the consignment to authority of importing countries. Where the Ministry of Public Security does not approve the request for pre-export notification, issuing authority shall reject the application for license issuance and provide reasons;

dd) License to export and import chemicals requiring special control shall remain effective for 6 months from the date of issue.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where the license is lost or damaged or defective or information therein related to establishment of the organizations or individuals is changed, organizations and individuals shall submit application for re-issuance of the license to issuing authority via post or in person or via online public service portal;

b) Application for re-issuance consists of: Written application; documents and files proving changes pertaining to information on establishment of the applicants;

c) Within 03 working days from the date on which competent issuing authority receives adequate application, competent issuing authority shall examine and re-issue the license. In cases of refusal, a written explanation shall be provided;

d) Effective period of a re-issued license equals the remaining effective period of previously issued license.

1.4. Applications and procedures for amendment to Licenses for the export and import of chemicals requiring special control as prescribed in Clause 8 Article 14 of Decree No. 26/2026/ND-CP are as follows:

a) In case of changes to invoice contents, organizations and individuals file application for amendment to license to competent issuing authority via post or in person or via online public service portal;

b) Application for amendment to license consists of: Written application for license amendment; documents verifying the changes that occur;

c) Competent issuing authority shall inspect amendments and issue amended license in accordance with procedures for new issuance of license;

d) Time limit for issuing an amended license is similar to that for issuing a new license.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) License is eligible for renewal where import, export process has not been implemented or completed before expiry dictated in the license to import, export according to point dd Clause 6 Article 14 of Decree No. 26/2026/ND-CP. Each license is only eligible for renewal once;

b) At least 5 working days before the expiry of the license, organizations and individuals shall submit application for renewal to competent issuing authority via post service or in person or via online public service portal;

c) Application for renewal consists of: Written application for renewal;

d) Within 3 working days from the date on which competent issuing authority receives adequate application, competent issuing authority shall examine and renew the license. Where renewal application is rejected, competent issuing authority shall issue rejection notice on National Single-window Portal and provide reasons for rejection;

dd) License shall be renewed for a maximum of 6 months from the date on which the renewal is granted.

1.6. Forms relevant to issuance, re-issuance, amendment, and renewal of Licenses for the export and import of chemicals requiring special control are stipulated in Appendix VII enclosed with Circular 01/2026/TT-BCT.

2. Procedures for the issuance, re-issuance, and amendment to license to import restricted chemicals

2.1. The reception and inspection of application, evaluation of practical situations, issuance, re-issuance, and amendment of license to import restricted chemicals of organizations, permitting export or destruction of restricted chemicals of the Ministry of Industry and Trade, as stipulated in Clause 1 Article 18 of Decree No. 26/2026/ND-CP, falls under the authority of provincial People's Committees.

22. Procedures for issuance of license to import restricted chemicals as prescribed in Clause 5 Article 18 of Decree No. 26/2026/ND-CP:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where application is inadequate, competent authority shall notify the applicants in writing within 03 working days from the date on which they receive the application. The time it takes the applicants to amend their application is excluded from the time limit for licensing prescribed in point c Clause 5 Article 18 of Decree No. 26/2026/ND-CP;

c) Within 05 working days from the date on which competent authority receives adequate application, competent authority shall review, inspect the application, and issue license to import restricted chemicals. Where application is rejected, competent issuing authority shall provide reasons for rejection;

d) Effective period of license to import restricted chemicals shall be 6 months from the date of issue.

2.3. Applications, procedures for re-issuance of license to import restricted chemicals as prescribed in Clause 6 Article 18 of Decree No. 26/2026/ND-CP:

a) Where the license is lost or damaged or defective or information therein related to establishment of the organizations is changed, organizations shall submit application for re-issuance of the license to issuing authority via post or in person or via online public service portal;

b) Application for re-issuance consists of: Written application; documents and files proving changes pertaining to information on establishment of the applicants;

c) Within 03 working days from the date on which competent issuing authority receives adequate application, competent issuing authority shall examine and re-issue the license. Where application is rejected, competent issuing authority shall provide reasons for rejection;

d) Effective period of a re-issued license equals the remaining effective period of previously issued license.

2.4. Applications, procedures for amendment to license to import restricted chemicals as prescribed in Clause 7 Article 18 of Decree No. 26/2026/ND-CP:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Application for amendment to license consists of: Written application for license amendment; documents verifying the changes that occur;

c) Competent issuing authority shall inspect amendments and issue amended license in accordance with procedures for new issuance of license;

d) Time limit for issuing an amended license is similar to that for issuing a new license.

2.5. Forms used for issuance, re-issuance, amendment, and renewal of license to import restricted chemicals are stipulated in Appendix II enclosed with Circular 01/2026/TT-BCT;

3. Procedures for issuance, re-issuance, amendment to certificate of eligibility for provision of chemical storage services

3.1. The reception, inspection, issuance, re-issuance, and amendment to certificate of eligibility for provision of chemical storage services of organizations providing chemical storage services, as stipulated in Clause 2 Article 20 of Decree No. 26/2026/ND-CP, falls under the authority of provincial People's Committees.

3.2. Applications and procedures for issuance of certificate of eligibility for provision of chemical storage services

3.2.1. Application for issuance of certificate of eligibility for provision of chemical storage services as prescribed in Clause 1 Article 20 of Decree No. 26/2026/ND-CP

a) Written application for certificate of eligibility for provision of chemical storage services;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Copies of decision approving Accidental release plans issued by competent authorities or decision promulgating Accidental release measures issued by storage facilities;

d) Copies of intermediate education degree or higher in chemistry major, which is listed in Appendix III enclosed with Decree No.  25/2026/ND-CP, of chemical safety supervisors of chemical storage facilities;

dd) Copies of decision recognizing chemical safety training results or specialized chemical safety training results of organizations and individuals in accordance with laws.

3.2.2. Procedures for inspection and issuance of certificate of eligibility for provision of chemical storage services as prescribed in Clause 4 Article 20 of Decree No.  26/2026/ND-CP

a) Applicants shall submit an application for issuance of certificate of eligibility for provision of chemical storage services to competent issuing authority via post or in person or via online public service portal;

b) Where application is inadequate, competent issuing authority shall notify the applicants in writing within 3 working days from the date on which they receive the application. The period of time in which applicants revise the application shall not be included in the time limit for issuance of certificate under Point c and Point d  Clause 4 Article 20 of Decree No. 26/2026/ND-CP;

c) Where chemical storage facilities of an applicant are located in the same administrative division as their headquarters, within 10 working days from the date on which provincial People’s Committee receives adequate application under Clause 1 Article 20 of Decree No. 26/2026/ND-CP, the provincial People’s Committee shall review, inspect the application, examine practical situations and issue the certificate. Where the application is rejected, competent issuing authority shall respond in writing and provide reason;

Where storage facilities of an applicant are located in a different administrative division from the administrative division where their headquarters are located, within 02 working days from the date of receiving adequate application under Clause 1 Article 20 of Decree No. 26/2026/ND-CP, provincial People’s Committee that receives the application has the responsibility to send copies of the application to provincial People’s Committee of administrative division where the headquarters or storage facilities are located to solicit opinions. Within 07 working days from the date on which provincial People’s Committee of administrative division where the applicant’s headquarters or storage facilities are located receives copies of the application, the provincial People’s Committee has the responsibility to inspect the application, conduct physical examination of local storage facilities, and issue remarks pertaining to whether or not requirements under Article 19 of Decree No. 26/2026/ND-CP are met;

Provincial People’s Committee that receives the application has the responsibility to review, inspect application, and issue certificate to the applicant within 3 working days from the date on which they receive documents on fulfillment of eligibility under Article 19 of Decree No. 26/2026/ND-CP. Where the application is rejected, competent issuing authority shall respond in writing and provide reason;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Certificate of eligibility for provision of chemical storage service shall remain effective for 5 years from the date of issue.

dd) From the date on which this Resolution comes into force, Provincial People's Committees shall receive and settle the procedures for the issuance of the Certificate of eligibility for provision of chemical storage services in accordance with the provisions of this Resolution.

3.2.3. Application and procedures of re-issuance of certificate of eligibility for provision of chemical storage services as prescribed in Clause 5 Article 20 of Decree No. 26/2026/ND-CP

a) Where certificate of eligibility is lost or damaged or incorrect or information pertaining to establishment of organization therein is otherwise altered, the organization shall file application for re-issuance of certificate of eligibility to the initial issuing authority via post or in person or via online public service system;

b) Application for re-issuance consists of: Written application;

c) Within 03 working days from the date on which competent authority receives adequate application, competent authority shall inspect, re-issue certificate and send copies to relevant entities for joint management. Where the application is rejected, competent issuing authority shall respond in writing and provide reason;

d) Effective period of re-issued certificate shall equal remaining effective period of issued certificate.

3.2.4. Application and procedures for amendment to certificate of eligibility for provision of chemical storage services as prescribed in Clause 6 Article 20 of Decree No. 26/2026/ND-CP

a) In case of changes to location of storage facilities; storage scale or type of chemicals, organizations shall submit 01 application for amendment to issuing authority via post or in person or via online public service;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Competent issuing authority shall inspect amendments and issue amended certificate in accordance with procedures and time limit for new issuance of certificate;

3.2.5. Forms used for issuance, re-issuance, amendment, and renewal of certificate of eligibility for provision of chemical storage services are stipulated in Appendix XI enclosed with Circular 01/2026/TT-BCT;

4. Procedures for issuance, amendment, re–issuance of licenses to transport dangerous goods of class 5 and class 8

4.1. The issuance, re–issuance, and amendment to licenses to transport dangerous goods as prescribed in Clause 3 Article 14 of Decree No. 161/2024/ND-CP dated December 18, 2024 on list of dangerous goods, transport of dangerous goods and procedures for issuance of licenses or certificates of completion of training programs for drivers or escorts transporting dangerous goods by road (as amended and supplemented by point b Clause 4 Article 44 of Decree No. 105/2025/ND-CP dated May 15, 2025 elaborating a number of articles and measures for the implementation of Law on fire and rescue), Article 23 of Decree No. 161/2024/ND-CP (amended and supplemented by points b, d, and dd Clause 4 Article 44 of Decree No. 105/2025/ND-CP), and point b Clause 7 Article 31 of Decree No. 161/2024/ND-CP (amended and supplemented by point e Clause 4 Article 44 of Decree No. 105/2025/ND-CP) shall fall under the competence of the Provincial People's Committees.

4.2. Procedures for issuance, amendment, and re-issuance of dangerous goods transport licenses as prescribed in Article 16 of Decree No. 161/2024/ND-CP

B. IMPORT AND EXPORT SECTOR

I. Procedures for the issuance of License to manufacture military uniforms for foreign armed forces; License to import military uniform samples for research, manufacture, and processing

1. The issuance, amendment, supplement, and re-issuance of license to manufacture military uniforms for foreign armed forces and license to import military uniform samples as prescribed in Clause 4, 5, 6, 8 Article 47 of Decree No. 69/2018/ND-CP shall fall under the competence of the Provincial People’s Committees.

2. The procedures for the issuance, amendment, supplement, and re-issuance of license to manufacture military uniforms for foreign armed forces:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where application is inadequate, within 03 working days from the date of receipt of such application, the competent authority shall request the applicant to revise it.

c) Within 07 working days from the date of receiving adequate application, competent authority shall send a consultation request to the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security.

d) Within 5 working days, from the date on which the consultation request is received, the Ministry of National Defense or Ministry of Public Security shall send a written response.

dd) Within 5 working days, from the date on which the written responses are received, competent issuing authority shall issue the license to the applicant. Where application is rejected, competent issuing authority shall provide reasons for rejection;

e) In case of supplement or amendment of the license, or re-issuance due to the loss of the license, the applicant shall send a written request and relevant documents to the competent issuing authority. Within 05 working days from the date of receiving adequate application, the competent issuing authority shall consider the amendment or re-issuance of the license to the applicant. Where application is rejected, competent issuing authority shall provide reasons for rejection;

g) The competent issuing authority shall revoke the issued license upon detecting erroneous information in the application for issuance of the license or failure to comply with the license.

3. Procedures for issuance of license to import military uniform samples

a) Traders possessing a license to manufacture military uniforms for foreign armed forces may import military uniform samples for manufacturing purpose.

b) In case a trader has not been granted a license to manufacture military uniforms for foreign armed forces, the import of military uniform samples for research, manufacture, and processing for export shall be implemented as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Where application is inadequate, within 03 working days from the date of receipt of such application, the competent authority shall request the applicant to revise it.

- Within 07 working days from the date of receiving adequate application, competent authority shall send a consultation request to the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security.

- Within 5 working days, from the date on which the consultation request is received, the Ministry of National Defense or Ministry of Public Security shall send a written response.

- Within 5 working days, from the date on which the written responses are received, competent authority shall issue the license to the applicant. Where application is rejected, competent issuing authority shall provide reasons for rejection;

c) The quantity of imported military uniform samples as prescribed is a maximum of 5 samples per product code.

II. Procedures for the issuance of license to import remanufactured goods in accordance with Decree No. 77/2023/ND-CP on management of importation of remanufactured goods under the Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership (CPTPP)

1. Procedures for the issuance of license to import remanufactured goods prescribed in Appendices I, II, III, IV, and V of Decree No. 77/2023/ND-CP shall fall under the competence of Provincial People's Committees (hereinafter referred to as “competent issuing authority”).

2. Procedures for the issuance of license to import remanufactured goods

a) The importer shall submit an application for the license to import remanufactured goods specified in point b of this Clause in person, by post, or online via the national public service portal, national single-window portal, or the public service portal of the competent issuing authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) If the good to be imported is of the same category as a remanufactured good the importation of which is managed by means of license or another method requiring approval or certification given by management authorities before imported, the applicant shall submit supplementary documents as required by such management policy, if any.

d) Where application is inadequate, within 03 working days from the date of receipt of such application, the competent issuing authority shall request the applicant to revise it.

dd) Within 05 working days from the date of receiving adequate application, the competent issuing authority shall consider issuing a license to import remanufactured goods to the applicant. Where application is rejected, competent issuing authority shall provide reasons for rejection;

e) In case the good to be imported is of the same category as a remanufactured good the importation of which is managed by means of license or another method requiring approval or certification given by management authorities before imported, the prescribed time limit for processing an application under such management policy shall apply if it is longer than that prescribed in point dd of this Clause.

III. Procedures for issuance of Certificate of eligibility for remanufactured goods in accordance with Decree No. 66/2024/ND-CP on management of importation of remanufactured goods according to Decree on management of importation of remanufactured goods under the EU-Vietnam Free Trade Agreement and the UK-Vietnam Free Trade Agreement (hereinafter referred to as “Decree No. 66/2024/ND-CP”)

1. Procedures for issuance of certificate of eligibility for remanufactured goods under EVFTA and UKVFTA for goods prescribed in Appendices I, II, III, IV, V, VI, and VII of Decree No. 66/2024/ND-CP shall fall under the competence of the Provincial People's Committees (hereinafter referred to as “competent issuing authority”).

2. Procedures for the issuance of Certificate of eligibility for remanufactured goods under EVFTA and UKVFTA shall follow the provisions of Article 19 of Decree No. 66/2024/ND-CP.

3. The time limit for the issuance of the Certificate of eligibility for remanufactured goods under EVFTA and UKVFTA as prescribed in Clause 3 Article 19 of Decree No. 66/2024/ND-CP is 05 days from the date of receipt of an adequate application.

C. ELECTRICITY SECTOR

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The issuance of electricity license for waste-to-energy plants and biomass power plants with a capacity scale of under 50 MW; and other sources under 30 MW as prescribed in point a Clause 1 Article 22 of Decree No. 61/2025/ND-CP dated March 04, 2025 elaborating the Law on Electricity No. 61/2024/QH15 dated November 30, 2024 pertaining to electricity license (hereinafter referred to as “Decree No. 61/2025/ND-CP") shall fall under the competence of the Provincial People's Committees.

2. Procedures for the issuance, amendment, re-issuance, and renewal of electricity licenses shall follow the provisions of Article 18 of Decree No. 61/2025/ND-CP.

2.1. Within 03 working days from the receipt of the application for electricity license or supplementary documents, the competent issuing authority shall examine the adequacy and legitimacy of the application according to the provisions of Chapter III of Decree No. 61/2025/ND-CP and as follows:

a) In cases where the application is satisfactory, follow the procedures specified in Clause 2 and Clause 3 Article 18 of Decree No. 61/2025/ND-CP;

b) In cases where the application is unsatisfactory, send a request for supplementary documents to the applicant;

c) In cases where the application for the electricity license is rejected because it is unsatisfactory or outside of the jurisdiction of the receiving authority, notify the applicant and provide explanation.

2.2. In case of issuance of a new license, within 10 working days from the receipt of the satisfactory application, the competent issuing authority shall:

a) Appraise the application according to requirements for issuance of the electricity license specified in Article 31 of the Law on Electricity and Chapter II of Decree No. 61/2025/ND-CP, assess the application in accordance with Article 19 of Decree No. 61/2025/ND-CP, and notify the applicant of the fees for appraisal; if necessary, send written request for opinions from relevant authorities and organizations and conducting on-site inspections at the electricity work.

b) In cases where the application is satisfactory, follow the procedures specified in Clause 5 of Article 18 of Decree No. 61/2025/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.3. In cases of revision, renewal, and re-issuance of the electricity license, within 07 working days from the receipt of the satisfactory application, follows the procedures specified in points a, b, and c of Clause 2 Article 18 of Decree No. 61/2025/ND-CP.

2.4. If the application is complicated, the licensing authority may extend the verification period specified in Clauses 2 and 3 of Article 18 of Decree No. 61/2025/ND-CP but no longer than 10 days, notify the applicant, and provide explanation. The written response must be given before the time limit specified in Clauses 2 and 3 Article 18 of Decree No. 61/2025/ND-CP.

2.5. In cases where the fee for verification of the electricity license has been paid, the issuance of the electricity license shall be carried out within the time limit specified in Clauses 2 and 3 Article 18 of Decree No. 61/2025/ND-CP.

2.6. In case where the applicant fails to submit supplementary documents within 30 days from the request of supplementation; or fails to pay the fee for verification within 5 working days from the receipt of the first notification, the licensing authority has the right to reject the application.

 

APPENDIX II

REDUCTION OF BUSINESS CONDITIONS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
(enclosed with the Government’s Resolution No. 19/2026/NQ-CP dated April 29, 2026)

A. CHEMICALS

I. Eligibility for production of conditional chemicals in Article 7 of Decree No. 26/2026/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Factor workshops and storage units of chemicals must:

a) satisfy Clauses 2, 3, 4, and 5 Article 4 of Decree No. 26/2026/ND-CP; and

b) have safe operating procedures developed and publicly posted at production sites of conditional chemicals.

3. Production technology satisfies Clause 6 Article 4 of Decree No. 26/2026/ND-CP.

4. Chemical storage and preservation

Conditional chemicals must be stored in separate sections and arranged depending on properties of each chemical. Chemicals that can react with one another to cause safety risks or have different fire safety requirements must not be stored in the same area;

5. Qualifications

a) Chemical safety supervisors of production facilities must be in possession of undergraduate degree or higher in chemistry major, which is listed in Appendix III enclosed with Decree No.  25/2026/ND-CP;

b) Clause 8 Article 4 of Decree No. 26/2026/ND-CP must be met.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Organizations engaged in conditional chemical trading are organizations that are established as per the law.

2. Chemical storage units must satisfy Clauses 2, 3, 4, and 5 Article 4 of Decree No. 26/2026/ND-CP or must be leased by organizations to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services appropriate to the scale and type of chemicals involved in trading business of organizations engaged in conditional chemical trading.

3. Chemical storage and preservation

Conditional chemicals must be stored in separate sections and arranged depending on properties of each chemical. Chemicals that can react with one another to cause safety risks or have different fire safety requirements must not be stored in the same area;

4. Qualifications

a) Chemical safety supervisors of trading facilities must be in possession of intermediate education degree or higher in chemistry major, which is listed in Appendix III enclosed with Decree No.  25/2026/ND-CP;

b) Clause 4 Article 5 of Decree No. 26/2026/ND-CP must be met.

III. Eligibility for production of chemicals requiring special control in Article 11 of Decree No. 26/2026/ND-CP

1. Organizations engaged in production of chemicals requiring special control are organizations that are established as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) satisfy Clauses 2, 3, 4, and 5 Article 4 of Decree No. 26/2026/ND-CP; and

b) have safe operating procedures developed and publicly posted at production sites of chemicals requiring special control.

3. Production technology satisfies Clause 6 Article 4 of Decree No. 26/2026/ND-CP.

4. Chemical storage and preservation

Chemicals requiring special control must be stored in dedicated areas and arranged depending on properties of each chemical. Chemicals that can react with one another to cause safety risks or have different fire safety requirements must not be stored in the same area;

5. Qualifications

a) Chemical safety supervisors of production facilities must be in possession of undergraduate degree or higher in chemistry major, which is listed in Appendix III enclosed with Decree No.  25/2026/ND-CP;

b) Clause 8 Article 4 of Decree No. 26/2026/ND-CP must be met.

6. Measures for preventing loss of chemicals requiring special control compliant with sample prescribed by the Minister of Industry and Trade (including at least:  type, quantities; preservation; inspection and supervision plans).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IV. Eligibility for trading of chemicals requiring special control in Article 11 of Decree No. 26/2026/ND-CP

1. Organizations engaged in trading of chemicals requiring special control are organizations that are established as per the law.

2. Chemical storage units in possession of organizations engaged in trading of chemicals requiring special control or rented from organizations to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services appropriate to storage capacity and chemical type has been issued must:

a) satisfy Clauses 2, 3, 4, and 5 Article 4 of Decree No. 26/2026/ND-CP; and

b) have safe operating procedures developed and publicly posted at production sites of chemicals requiring special control.

3. Chemical storage and preservation

Chemicals requiring special control must be stored in dedicated areas and arranged depending on properties of each chemical. Chemicals that can react with one another to cause safety risks or have different fire safety requirements must not be stored in the same area;

4. Qualifications

a) Chemical safety supervisors of trading facilities must be in possession of intermediate education degree or higher in chemistry major, which is listed in Appendix III enclosed with Decree No.  25/2026/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Measures for preventing loss of chemicals requiring special control compliant with sample prescribed by the Minister of Industry and Trade (including at least:  type, quantities; preservation; inspection and supervision plans).

V. Eligibility for production of restricted chemicals in Article 16 of Decree No. 26/2026/ND-CP

1. Organizations engaged in restricted chemical production are organizations that are established as per the law.

2. Organizations engaged in restricted chemical production utilize restricted chemicals for scientific research, national defense, security, disaster preparedness, pandemic prevention, or implementation of tasks assigned by the Government or Prime Minister that require the use of restricted chemicals.

3. Factor workshops and storage units of chemicals must:

a) satisfy Clauses 2, 3, 4, and 5 Article 4 of Decree No. 26/2026/ND-CP; and

b) have safe operating procedures developed and publicly posted at production sites of restricted chemicals. 4. Production technology must conform to Clause 6 Article 4 of Decree No. 26/2026/ND-CP..

5. In respect of production of Schedule 1 chemicals for research, healthcare, pharmaceutical, or national defense and security in small scale, regulations below must be adhered to:

a) Production takes place in reactors that do not constitute continuous production sequences;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. In respect of production of Schedule 1 chemicals at facilities that are not small scale facilities under Point a Clause 4 of Article 16 of Decree No. 161/2024/ND-CP, regulations on production facilities and production scale specific to use purposes below must be adhered to:

a) Regarding national defense and security: a production facility with total throughput of at most 10 kg/year;

b) Regarding research, healthcare, or pharmaceutical: production facility with throughput not exceeding 10 gram/year per chemical and total throughput not exceeding 10 kg/year;

c) Regarding laboratory: a production facility with total throughput not exceeding 100 gram/year.

7. Chemical storage and preservation

Restricted chemicals must be stored in separate sections and arranged depending on properties of each chemical. Chemicals that can react with one another to cause safety risks or have different fire safety requirements must not be stored in the same area;

8. Qualifications

a) Chemical safety supervisors of production facilities must be in possession of undergraduate  degree or higher in chemistry major, which is listed in Appendix III enclosed with Decree No.  25/2026/ND-CP;

b) Clause 8 Article 4 of Decree No. 26/2026/ND-CP must be met.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VI. Eligibility for issuance certificate of eligibility for provision of chemical storage services in Article 19 of Decree No. 26/2026/ND-CP

Certificate of eligibility for provision of chemical storage services shall be issued to organizations providing chemical storage services for chemicals requiring special control and conditional chemicals when:

1. Organizations providing chemical storage services are organizations that are established as per the law.

2. Chemical storage units must satisfy Clauses 2, 3, 4, and 5 Article 4 of Decree No. 26/2026/ND-CP.

3. Chemical storage and preservation

Chemicals must be stored in separate areas and arranged depending on properties of each chemical. Chemicals that can react with one another to cause safety risks or have different fire safety requirements must not be stored in the same area;

4. Qualifications

a) Chemical safety supervisors of chemical storage facilities must be in possession of intermediate education degree or higher in chemistry major, which is listed in Appendix III enclosed with Decree No.  25/2026/ND-CP;

b) Clause 8 Article 4 of Decree No. 26/2026/ND-CP must be met.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



B. TOBACCO

I. Eligibility for issuance of license to process tobacco raw materials  in Article 12 of Decree 67/2013/ND-CP:

1. The enterprise is established in accordance with the provisions of law.

2. It has a synchronous specialized machinery and equipment line for tobacco threshing or processing into shredded tobacco, reconstituted tobacco, and other substitute raw materials used for the production of tobacco products.

II. Eligibility for import of tobacco raw materials and cigarette rolling paper for domestic consumption production, export production, and processing for export in Clause 2 Article 36 of Decree 67/2013/ND-CP

1. It has a License for production of tobacco products or a License to process tobacco raw materials;

2. Imported tobacco raw materials and cigarette rolling paper must be consistent with the production output of the enterprise (for domestic consumption production)

3. It has a contract for export production or processing of tobacco products or tobacco raw materials (for production or processing for export);

III. Eligibility for issuance of the License for production of tobacco products in Article 17 of Decree No. 67/2013/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Eligibility for investment and use of tobacco raw materials grown domestically:

a) The enterprise must participate in investment for tobacco cultivation in the form of direct investment or investment association with other tobacco enterprises.

b) The enterprise must use domestically-grown tobacco raw materials for tobacco production. Where the domestic raw materials are insufficient, the deficiency may be imported according to the annual import plan disclosed by the Ministry of Industry and Trade, except for the production of foreign-labeled tobacco products or tobacco products for export.

3. Machinery and equipment:

The enterprise has specialized machinery and equipment consisting of main stages: Cigarette rolling and packaging.

IV. Eligibility for investment and cooperation with foreign partners for tobacco production in Article 25 of Decree No. 67/2013/ND-CP

1. The investment is conducted on the basis of a joint venture or cooperation with an enterprise that has possessed a license for the production of tobacco products. The State holds a dominant share in the charter capital of the enterprise (in case of joint venture form);

2. The enterprise is eligible for issuance of the license for the production of tobacco products;

3. The enterprise has obtained an approval of the Ministry of Industry and Trade.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VI. Eligibility for issuance of license to import specialized tobacco machinery and equipment in Clause 1 Article 34 of Decree 67/2013/ND-CP is annulled.

VII. Eligibility for issuance of license to invest in tobacco cultivation in Article 7 of Decree 67/2013/ND-CP is annulled.

VIII. Eligibility for transfer, sale, export, re-export, and liquidation of specialized tobacco machinery and equipment of enterprises producing tobacco and processing tobacco raw materials as prescribed in Clause 2 Article 33 of Decree No. 67/2013/ND-CP and Clause 10 Article 18 of Decree No. 146/2025/ND-CP, section X part B of Appendix V of Decree No. 146/2025/ND-CP is annulled.

IX. Eligibility for issuance of the License for distribution of tobacco products in Article 26 of Decree No. 67/2013/ND-CP is annulled.

X. Eligibility for issuance of the License for wholesale of tobacco products in Article 26 of Decree No. 67/2013/ND-CP is annulled.

XI. Eligibility for issuance of the License for retail of tobacco products in Article 26 of Decree No. 67/2013/ND-CP is annulled.

C. PETROL AND OIL TRADING

I. Eligibility for petrol and oil wholesalers in Article 7 of Decree No. 83/2014/ND-CP

1. The enterprise is established in accordance with the provisions of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. It has warehouses for receiving imported petrol and oil with a minimum capacity of 15,000 m3 to directly receive petrol and oil from petrol and oil tankers and other specialized petrol and oil transport vessels, under the ownership of the enterprise or leased for use from petrol and oil traders for at least 05 years.

4. It has a petrol and oil distribution system: At least 10 petrol and oil retail stations under ownership or lease with a lease term of at least 05 years, of which at least 05 retail stations are owned by the enterprise; at least 40 petrol and oil general agents or petrol and oil retail agents or petrol and oil retail franchisees within the distribution system of the trader.

5. An aviation fuel supplier is not required to have a distribution system as prescribed in Clause 5 Article 7 of Decree No. 83/2014/ND-CP but must satisfy the following conditions:

- It has aviation fuel filling equipment in accordance with the regulations and standards of aviation fuel equipment, under its ownership or lease with a lease term of at least 05 years.

- It has warehouses at airports with equipment and facilities meeting the aviation fuel equipment standards, under its ownership or lease with a lease term of at least 05 years.

- It has a laboratory with sufficient capacity, under its ownership or lease, to inspect the quality of aviation fuel equipment according to the applicable national standards and international standards.

II. Eligibility for petrol and oil distributors in Article 13 of Decree No. 83/2014/ND-CP

1. The enterprise is established in accordance with the provisions of law.

2. It has a petrol and oil distribution system including at least 05 petrol and oil retail stations under ownership or lease with a lease term of at least 05 years, of which at least 03 stations are under its ownership; at least 10 petrol and oil retail stations belonging to agents or franchisees that have been granted the Certificate of eligibility for petrol and oil retail stations in Article 25 of Decree No. 83/2014/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The enterprise is established in accordance with the provisions of law.

2. It has petrol and oil retail stations under its ownership or lease with a lease term of at least 05 years which are granted with certificates of eligibility to retail petrol and oil  in accordance with Article 25 of Decree No. 83/2014/ND-CP.

IV. Eligibility for petrol and oil retail franchisees in Article 22 of Decree No. 83/2014/ND-CP

1. The enterprise is established in accordance with the provisions of law.

2. It has petrol and oil retail stations under its ownership or lease with a lease term of at least 05 years which are granted with certificates of eligibility to retail petrol and oil in accordance with Article 25 of Decree No. 83/2014/ND-CP.

V. Eligibility for petrol and oil retail stations in Article 24 of Decree No. 83/2014/ND-CP

1. The station is owned or lease with lease term of at least 05 years by a trader that is a petrol and oil retail agent, general agent, retail franchisee, distributor, major trader or major producer that has a distribution system as prescribed by Decree No. 83/2014/ND-CP (the applying trader's name shall be on the Certificate of eligibility to retail petrol and oil). In case the retail station is leased, the lessee's name shall be specified in the Certificate of eligibility to retail petrol and oil.

2. The station is designed, built and equipped in accordance with National Technical Regulation on Design Requirements for petrol and oil retail stations; satisfy fire safety and environmental safety requirements established by competent authorities.

VI. Annulment of eligibility for provision of services to lease ports and depots for receiving petrol and oil as prescribed in Article 27 of Decree No. 83/2014/ND-CP and the eligibility for provision of petrol and oil transport services as prescribed in Article 28 of Decree No. 83/2014/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



I. Annul business conditions for the establishment of e-commerce websites prescribed in Article 52 of Decree No. 52/2013/ND-CP; Sub-section I.B, Section 2 of Appendix I.2 of Resolution 66.16/2026/NQ-CP.

II. Annul business conditions for the credit rating of e-commerce websites prescribed in Clause 1 Article 61 of Decree No. 52/2013/ND-CP; Sub-section III.B, Section 2, Appendix I.2 of Resolution 66.16/2026/NQ-CP.

E. INTERNATIONAL TRADE

I. Eligibility for issuance of Business License prescribed in Article 9 of Decree No. 09/2018/ND-CP

1. A foreign investor from a country or territory which has acceded to a international treaty to which Vietnam is a signatory and under which Vietnam has committed to open its market for sale of goods and other related activities shall:

a) Comply with market access conditions prescribed in international treaties to which Vietnam is a signatory;

b) Incur no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

2. A foreign investor not from a country or territory which has acceded to a international treaty to which Vietnam is a signatory shall:

a) Incur no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Be in conformity with the extent of competitiveness of domestic enterprises within the same sector.

3. In case of services for which Vietnam has not committed to open its market as specified in international treaties to which Vietnam is a signatory, the investor must:

a) Incur no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

b) Comply with specialized laws.

c) Be in conformity with the extent of competitiveness of domestic enterprises within the same sector.

4. In case of goods  for which Vietnam has not committed to open its market as specified in international treaties to which Vietnam is a signatory, including: Lubricants; rice; sugar; recorded items; books, newspapers and magazines. The investor must:

a) Incur no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

b) Comply with specialized laws.

c) Be in conformity with the extent of competitiveness of domestic enterprises within the same sector.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Manufacture of lubricants in Vietnam;

- Manufacture or distribution of machinery, equipment or goods using particular lubricants in Vietnam.

dd) In case of rice; sugar; recorded items; books, newspapers and magazines: Consider issuing retail distribution right to a foreign-invested business organizations having retail outlets in forms of supermarkets, mini supermarket, convenience stores to sell above goods.

II. I. Bases for approval of issuance of Business License prescribed in Article 10 of Decree No. 09/2018/ND-CP

The bases for the issuance Business License for cases prescribed in Clauses 2, 3, and 4 Article 9 of Decree No. 09/2018/ND-CP includes: foreign investors that who are not from countries or territories participating in International Treaties to which Vietnam is a signatory; services for which Vietnam has not committed to open its market as specified in international treaties to which Vietnam is a signatory; goods  for which Vietnam has not committed to open its market as specified in international treaties to which Vietnam is a signatory

1. Compliance with the local/national planning and development strategies of the industry or sector.

2. Vietnamese market opening negotiation process.

3. Diplomatic relations, national security, social safety and order in case of foreign investors not from a country or territory which has acceded to a treaty to which Vietnam is a signatory.

III. Conditions for establishment of retail outlet in Article 22 and Article 23 of Decree No. 09/2018/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Incur no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

b) Have its location for establishing the retail outlet consistent with relevant planning in the geographical market area.

2. For the establishment of retail outlets other than the first retail outlet, the investor must:

a) Incur no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

b) Have its location for establishing the retail outlet consistent with relevant planning in the geographical market area.

3. For the establishment of retail outlets other than the first retail outlet subject to the economic needs test (ENT), the investor must:

a) Incur no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

b) Have its location for establishing the retail outlet consistent with relevant planning in the geographical market area.

c) Meet the ENT criteria.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The scale of relevant geographic market being affected by to-be-retail outlet;

b) The impact of the retail outlet on market stability and the business activities of other retail outlets and traditional markets in the relevant geographic market;

c) Impact of retail outlet on traffic density, environment hygiene, fire safety in the relevant geographic market;

d) Potential contribution of the retail outlet to the socio-economic development of the relevant geographic market, including:

- Potential contribution to the development and modernization of the retailing sector in the relevant geographic market;

- Improvement of environment and living conditions of inhabitants in the relevant geographic market.

IV. Bases for approval of issuance of License for establishment of retail outlets prescribed in Article 25 of Decree No. 09/2018/ND-CP

1. A foreign investor from a country or territory which has acceded to a international treaty to which Vietnam is a signatory and under which Vietnam has committed to open its market for sale of goods and other related activities shall: Compliance with the local/national planning and development strategies of the industry or sector.

2. A foreign investor not from a country or territory which has acceded to a international treaty to which Vietnam is a signatory shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Vietnamese market opening negotiation process;

c) Vietnamese market opening need;

d) Vietnam and foreign partner cooperation strategies.

G. IMPORT AND EXPORT

1. Annul business conditions for temporary import of frozen foods as prescribed in Article 22 and Article 23 of Decree No. 69/2018/ND-CP.

2. Annul business conditions for temporary import of used goods as prescribed in Article 22 and Article 25 of Decree No. 69/2018/ND-CP.

3. Annul business conditions for temporary import of goods liable to special excise duty as prescribed in Article 22 and Article 24 of Decree No. 69/2018/ND-CP.

 

APPENDIX III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 1

ANNULLED ADMINISTRATIVE PROCEDURES

A. E-COMMERCE

The procedure for amending or supplementing registered information for providing electronic contract authentication services as prescribed in Clause 6, Article 63 of Decree No. 52/2013/ND-CP (amended and supplemented by Decree No. 85/2021/ND-CP) shall be annulled.

B. TRADE PROMOTION

Administrative procedure for the supplementary approval of projects under the National Program on Trade Promotion as prescribed in Article 11 of Decree No. 28/2018/ND-CP:

The administrative procedure for supplementary project approval as prescribed in Article 11 of Decree No. 28/2018/ND-CP shall be annulled. In case of supplementing projects other than those already approved, the presiding entity shall carry out the administrative procedures for project approval as prescribed in Article 10 of Decree No. 28/2018/ND-CP.

C. TOBACCO PRODUCTION AND TRADING

1. The administrative procedures for issuance of the License for distribution of tobacco products as prescribed in Articles 27 and 28 of Decree No. 67/2013/ND-CP, as amended and supplemented in Decree No. 106/2017/ND-CP, Decree No. 08/2018/ND-CP, and Decree No. 17/2020/ND-CP (hereinafter referred to as "Decree No. 67/2013/ND-CP”)  shall be annulled.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The administrative procedures for issuance of License for retail of tobacco products as prescribed in Articles 27 and 28 of Decree No. 67/2013/ND-CP shall be annulled.

4. The administrative procedures for amendment and supplement of License for distribution of tobacco products as prescribed in Articles 38 of Decree No. 67/2013/ND-CP shall be annulled.

5. The administrative procedures for amendment and supplement of License for wholesale of tobacco products as prescribed in Articles 38 of Decree No. 67/2013/ND-CP shall be annulled.

6. The administrative procedures for amendment and supplement of License for retail of tobacco products as prescribed in Articles 38 of Decree No. 67/2013/ND-CP shall be annulled.

7. The administrative procedures for reissuance of License for distribution of tobacco products as prescribed in Articles 39 of Decree No. 67/2013/ND-CP shall be annulled.

8. The administrative procedures for reissuance of License for wholesale of tobacco products as prescribed in Articles 39 of Decree No. 67/2013/ND-CP shall be annulled.

9. The administrative procedures for reissuance of License for retail of tobacco products as prescribed in Articles 39 of Decree No. 67/2013/ND-CP shall be annulled.

10. The administrative procedure for issuance of Certificate of eligibility for investment in tobacco cultivation in Article 8 of Decree 67/2013/ND-CP is annulled.

11. The administrative procedure for reissuance of Certificate of eligibility for investment in tobacco cultivation in Article 39 of Decree 67/2013/ND-CP is annulled.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. The administrative procedure for issuance of License for trading tobacco raw materials as prescribed in Articles 9 and 10 of Decree No. 67/2013/ND-CP shall be annulled.

14. The administrative procedure for amendment and supplement of License for trading tobacco raw materials as prescribed in Articles 38 Decree No. 67/2013/ND-CP shall be annulled.

15. The administrative procedure for reissuance of License for trading tobacco raw materials as prescribed in Articles 39 of Decree No. 67/2013/ND-CP shall be annulled.

16. The administrative procedure for approval of production of foreign-labeled tobacco products for consumption in Vietnam as prescribed in Clause 2 Article 22 of Decree No. 67/2013/ND-CP, Clause 1 Article 18 of Decree No. 146/2025/ND-CP, part I Section B Appendix V of Decree No. 146/2025/ND-CP shall be annulled.

17. The administrative procedure for import of specialized tobacco machinery and equipment as prescribed in Clause 2 Article 34 of Decree No. 67/2013/ND-CP and Clause 11 Article 18 of Decree No. 146/2025/ND-CP, Section XI Part B Appendix V of Decree No. 146/2025/ND-CP shall be annulled.

18. The administrative procedures for approval of investment in innovation of equipment and technologies, investment in production of tobacco products for export, processing of tobacco products for export, and relocation under planning; or investment in tobacco raw material processing in Clause 2 Article 34 of Decree No. 67/2013/ND-CP and Clause 8 Article 18 of Decree No. 146/2025/ND-CP, Section VIII Part B Appendix V of Decree No. 146/2025/ND-CP shall be annulled.

19. The administrative procedures for transfer, sale, export, re-export, and liquidation of specialized tobacco machinery and equipment of enterprises producing tobacco and processing tobacco raw materials as prescribed in Clause 2 Article 33 of Decree No. 67/2013/ND-CP and Clause 10 Article 18 of Decree No. 146/2025/ND-CP, section X part B of Appendix V of Decree No. 146/2025/ND-CP shall be annulled.

D. PETROL AND OIL TRADING

I. The administrative procedure for reissuance of Certificate of eligibility to act as a petrol and oil general agent in multiple provinces/central-affiliated cities in Article 17 of Decree 83/2014/ND-CP shall be annulled.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



DD. IMPORT AND EXPORT

1. The administrative procedure for issuance of import licenses for goods affecting national defense and security as prescribed in Appendix IV that are not for national defense/security purposes as prescribed in  Clause 4 Article 8 of Decree No. 69/2018/ND-CP shall be annulled.

2. The administrative procedures for issuance, amendment, supplement, or re-issuance of temporary importation code for frozen food, goods liable to special excise duty, and used goods as prescribed in Articles 26 and 27 of Decree No. 69/2018/ND-CP shall be annulled.

3. The administrative procedures for selection of traders eligible for re-export of temporarily imported goods under given conditions or temporarily imported goods requiring license through secondary checkpoints or border crossings as prescribed in Clauses 2 and 3 Article 16 of Decree No. 69/2018/ND-CP shall be annulled.

4. The administrative procedures for issuance of licenses for traders to sign agency contracts for the purchase/sale of goods subject to export licensing as prescribed in Clause 1 Article 50 of Decree No. 69/2018/ND-CP shall be annulled.

5. The administrative procedures for issuance of Certificate of Origin (C/O) as prescribed in Article 15 and Article 17 of Decree No. 69/2018/ND-CP shall be annulled.

6. The administrative procedures for issuance of C/O for goods sent to bonded warehouses to member countries of international treaties to which Vietnam is a signatory as prescribed in Clause 5 Article 15 of Decree No. 31/2018/ND-CP shall be annulled.

7. The administrative procedures for issuance of C/O for goods exported from or imported into export processing enterprises, export processing zones, bonded warehouses, non-tariff zones, other separate customs areas that have import-export relations with the domestic market, as prescribed in Clause 6 Article 15 of Decree No. 31/2018/ND-CP, shall be annulled.

8. The administrative procedures for issuance of import permits of tobacco products for duty-free business as prescribed in Article 5 of Decree No. 100/2020/ND-CP shall be annulled.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ADMINISTRATIVE PROCEDURES TO BE SIMPLIFIED

A. TRADE PROMOTION

I. Approval of schemes for the National Program on Trade Promotion

1. Proposals for implementation scheme for the National Program on Trade Promotion as prescribed in Clause 1 Article 10 of Decree No. 28/2018/ND-CP

By May 30 of the year proceeding the planning year, the presiding entity shall send 01 set of application for proposal for the Program implementation scheme to the Ministry of Industry and Trade. An application for proposal for the Program implementation schemes includes:

a) A written proposal for the Program implementation schemes;

b) A detailed trade promotion scheme;

c) A report on the trade promotion of the presiding entity in the most recent year.

2. The implementation scheme for the National Program on Trade Promotion shall be approved in accordance with Clause 6 Article 10 of Decree No. 28/2018/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 05 working days from the date of issuance of the scheme approval decision, the Ministry of Industry and Trade shall inform presiding units and relevant regulatory authorities of disapproved schemes.

3. The procedures for approving implementation scheme for the National Program on Trade Promotion prescribed in Clause 3 Article 10 of Decree No. 28/2018/ND-CP:

The presiding entity fails to submit the application

a) via the public postal service as prescribed by the Prime Minister, via hiring services of enterprises or individuals, or via authorization as prescribed by law;

b) Online at the National Public Service Portal.

II. Approval of adjustment or change in implementation schemes for the National Program on Trade Promotion

1. Proposals for adjustment or change in the implementation scheme for the National Program on Trade Promotion as prescribed in Clause 2 Article 13 of Decree No. 28/2018/ND-CP

In the case of adjustment or change to the contents of the approved scheme, at least 15 days before the first date of trade promotion, the presiding entity shall submit a written request for adjustment or change to the scheme's content to the Ministry of Industry and Trade. The application for adjustment or change to the scheme's content includes 01 written request to adjust or change in the scheme's content.

2. The time limit for approving the adjustment or change to the contents of the implementation scheme for the National Program on Trade Promotion shall comply with Clause 2 Article 13 of Decree No. 28/2018/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The procedures for approving the adjustment or change to the contents of the implementation scheme for the National Program on Trade Promotion shall follow the provisions in Article 13 of Decree No. 28/2018/ND-CP

The presiding entity may submit the application

a) via the public postal service as prescribed by the Prime Minister, via hiring services of enterprises or individuals, or via authorization as prescribed by law;

b) Online at the National Public Service Portal.

III. Issuance of License for establishment of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam

Time limit for processing procedures for the issuance of the License for establishment of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam as prescribed in Clause 4 Article 26 of Decree No. 28/2018/ND-CP, as amended by Point c, Clause 1, Article 1 of Decree No. 14/2024/ND-CP:

Within 15 working days from the date of receipt of a satisfactory application, the competent issuing authority shall consider and issue the License for establishment of representative offices of foreign trade promotion organizations according to Form No. 02 in the Appendix issued with Decree No. 14/2024/ND-CP; in case of refusal, the competent issuing authority shall provide a written explanation. In cases where it is necessary to seek opinions from the Ministry of Public Security and the Ministry of National Defense as prescribed in Clause 8 Article 26 of Decree No. 28/2018/ND-CP, the satisfactory application must be processed within 40 days from the date of application receipt.

IV. Amendment of the License for establishment of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam

Time limit for processing procedures for the amendment of the License for establishment of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam as prescribed in Clause 5 Article 27 of Decree No. 28/2018/ND-CP, as amended by Point c, Clause 1, Article 2 of Decree No. 14/2024/ND-CP:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



V. Re-issuance of License for establishment of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam

Time limit for processing procedures for the reissuance of the License for establishment of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam as prescribed in Clause 4 Article 28 of Decree No. 28/2018/ND-CP, as amended by Point d, Clause 3, Article 1 of Decree No. 14/2024/ND-CP:

1. Within 10 working days from the receipt of a satisfactory application as prescribed in point a Clause 1a Article 28 of Decree No. 28/2018/ND-CP, the competent issuing authority shall reissue the License to the applicant. The reissued license shall, in this case, have the expiry date similar to that of the previous license which has been lost, burned, torn, crushed or destroyed in another form.

2. When receiving the application for reissuance of the establishment license  as prescribed in Point b Clause 1a Article 28 of Decree No. 28/2018/ND-CP, the competent issuing authority shall send a written proposal for approval for the reissuance of the license to the Department of Industry and Trade of the province or central-affiliated city where the representative office is currently located. The Department of Industry and Trade of the province or central-affiliated city where the representative office is currently located shall respond in writing within 10 days from the date of receiving the written proposal. Within 26 working days from the receipt of a satisfactory application, the license of the foreign trade promotion organization shall be reissued; in case of rejection, a written explanation shall be provided. The reissued license shall, in this case, have the expiry date as prescribed in Clause 5 Article 26 of Decree No. 28/2018/ND-CP;

3. After reissuing the establishment license, the competent issuing authority shall send an electronic copy of the reissued license to the agencies prescribed in Clause 7 Article 26 of Decree No. 28/2018/ND-CP, as amended in point dd Clause 1 Article 1 of Decree No. 14/2024/ND-CP.

VI. Extension of License for establishment of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam

Time limit for processing procedures for the extension of the License for establishment of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam as prescribed in Clause 4 Article 29 of Decree No. 28/2018/ND-CP, as amended by Point c, Clause 1, Article 2 of Decree No. 14/2024/ND-CP:

Within 08 working days from the receipt of a satisfactory application, the competent issuing authority shall extend the License and send a copy of the extended License to the agencies prescribed in Clause 7, Article 26 of Decree No. 28/2018/ND-CP, as amended by Point d, Clause 1, Article 1 of Decree No. 14/2024/ND-CP. In case of refusal to extend the License, the competent issuing authority shall provide a written explanation.

VII. Shutdown and revocation of the License for establishment of representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case of shutdown of a Representative Office as prescribed in Point a, Clause 1, Article 33 of Decree No. 28/2018/ND-CP, within 15 days from the date on which the application for shutdown of the representative office is received but no notice or complaint of relevant organizations and individuals is received, the competent authority shall consider approving shutdown of the representative office and revoke the license within 07 working days.

VIII. Notification of sales promotion

Procedures for notification of sales promotion under Clause 1, Clause 2, and Clause 3, Article 17 of Decree No. 81/2018/ND-CP, as amended and supplemented by Clause 3, Article 1 of Decree No. 128/2024/ND-CP:

1. Traders shall notify sales promotion activities to all Departments of Trade and Industry where the sales promotion is conducted before conducting sales promotion programs in the forms prescribed in Article 12 of Decree No. 81/2018/ND-CP, except for cases prescribed in Point b and Point c, Clause 2, Article 17 of Decree No. 81/2018/ND-CP (as amended by Point b, Clause 3, Article 1 of Decree No. 128/2024/ND-CP). The notification document must be sent to the Department of Trade and Industry at least 03 working days before the implementation of the promotion (according to the postmarked date or equivalent if the document is sent by post or the date recorded on the system if it is sent via the National Public Service Portal)

2. Traders carry out the notification:

a) via the public postal service as prescribed by the Prime Minister, via hiring services of enterprises or individuals, or via authorization as prescribed by law;

b) Online at the National Public Service Portal.

IX. Notification of amendments to sales promotion

The procedures for notification of amendments to sales promotion as prescribed in Clause 2 Article 18 of Decree No. 81/2018/ND-CP:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Via the public postal service as prescribed by the Prime Minister, via hiring services of enterprises or individuals, or via authorization as prescribed by law;

2. Online at the National Public Service Portal.

X. Registration of sales promotion for promotional games of chance implemented within 01 province or central-affiliated city; procedures for registration of sales promotion for promotional games of chance implemented within multiple provinces or central-affiliated cities and other sales promotion forms

1. An application for sales promotion registration as prescribed in Clause 4 Article 19 of Decree No. 81/2018/ND-CP must include:

a) 01 application form for registration of sales promotion according to Form No. 02 in the Appendix of Decree No. 128/2024/ND-CP;

b) 01 sales promotion rules according to Form No. 01, section 3 Appendix III attach hereto;

2. Procedures for registration of sales promotion for promotional games of chance implemented within 01 province or central-affiliated city; and procedures for registration of sales promotion for promotional games of chance implemented within multiple provinces or central-affiliated cities and other sales promotion forms shall follow the provisions of Clause 3 Article 19 of Decree No. 81/2018/ND-CP

Traders may submit the application:

a) Via the public postal service as prescribed by the Prime Minister, via hiring services of enterprises or individuals, or via authorization as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



XI. Amendments to sales promotion for promotional games of chance implemented within 01 province or central-affiliated city; procedures for amendments to sales promotion for promotional games of chance implemented within multiple provinces or central-affiliated cities and other sales promotion forms

1. Time limits for processing administrative procedures prescribed in Clause 3, Article 20 of Decree No. 81/2018/ND-CP:

Commerce authorities shall consider approving amendments to sales promotion within 04 working days from the day on which the application is received (or the receipt date on the postal waybill or equivalent forms, or the recorded date on the National Public Service Portal); in case of refusal, a written explanation shall be provided.

2. Administrative procedures shall be carried out in accordance with Clause 2, Article 20 of Decree No. 81/2018/ND-CP:

Traders may submit the application:

a) Via the public postal service as prescribed by the Prime Minister, via hiring services of enterprises or individuals, or via authorization as prescribed by law;

b) Online at the National Public Service Portal.

XII. Registration for organizing trade fairs and exhibitions in Vietnam and Administrative procedures for Registration for organizing trade fairs and exhibitions overseas

1. Time limits for processing administrative procedures prescribed in Clause 7, Article 29 of Decree No. 81/2018/ND-CP:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Administrative procedures shall be carried out in accordance with Clauses 1, 2, and 3 Article 29 of Decree No. 81/2018/ND-CP:

a) Traders organizing trade fairs and exhibitions in Vietnam (excluding trade fairs and exhibitions within trade promotion programs or activities decided by the Prime Minister or provincial People’s Committees) or organizing the participation by traders, organizations and individuals in overseas trade fairs and exhibitions (excluding trade fairs and exhibitions within trade promotion programs or activities decided by the Prime Minister) shall apply for the registration of organization of trade fairs and exhibitions with Department of Industry and Trade where the event is held (for trade fairs and exhibitions in Vietnam) or the People's Committee of the province (for overseas trade fairs and exhibitions)

b) Traders may submit the application: Via the public postal service as prescribed by the Prime Minister, via hiring services of enterprises or individuals, or via authorization as prescribed by law; or online via the National Public Service Portal.

XIII. Registration for amendments to trade fairs and exhibitions in Vietnam and Administrative procedures for Registration for amendments to trade fairs and exhibitions overseas

1. Time limits for processing administrative procedures prescribed in Clause 3, Article 30 of Decree No. 81/2018/ND-CP:

Competent authorities shall reply in writing whether to certify the registration of amendments to trade fairs and exhibitions within 05 working days from the day on which the satisfactory application is received. In case of refusal, an explanation is required. Contents of approvals or refusal shall comply with Form No. 02 or Form No. 03, Section 3, Appendix III issued with this Resolution.

2. Administrative procedures shall be carried out in accordance with Clause 2, Article 30 of Decree No. 81/2018/ND-CP:

Traders may submit the amendment application:

a) via the public postal service as prescribed by the Prime Minister, via hiring services of enterprises or individuals, or via authorization as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



B. INTERNATIONAL TRADE

I. Issuance and amendments to License for Establishment of a foreign trader branch in Vietnam

1. Application for the issuance of the License for establishment of branches of foreign traders in Vietnam as prescribed in Article 12 of Decree No. 07/2016/ND-CP dated January 25, 2016 detailing the Law on Commerce on representative offices and branches of foreign traders in Vietnam.

01 set of application includes:

a) An application form for license for establishment of the branch using the form promulgated by the Ministry of Industry and Trade and signed by a competent representative of the foreign trader;

b) Copies of the Certificate of Business Registration or equivalent documents of the foreign trader;

c) A letter of appointment of the head of the branch;

d) Copies of audited financial statements or certificates of fulfillment of tax liabilities or financial obligations of the last fiscal year or equivalent documents as proof of existence and operation of the foreign trader issued or certified by competent authorities where such foreign trader is established;

dd) Copies of the branch charter;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Documents on the expected location of the branch including: Copies of memorandum of understanding (MOU) or leasing agreements or documents as proof of the right to use a location as the branch; copies of documents on the expected location of the branch under Article 28 of Decree No. 07/2016/ND-CP and relevant laws.

2. Application for amendments to License for establishment of branches of foreign traders in Vietnam as prescribed in Article 16 of Decree No. 07/2016/ND-CP dated January 25, 2016 detailing the Law on Commerce on representative offices and branches of foreign traders in Vietnam.

01 set of application includes:

a) An application form for amendments to license for establishment of the branch using the form promulgated by the Ministry of Industry and Trade and signed by a competent representative of the foreign trader;

b) Documents as proof of amendments, including:

- In case of adjustment of the License as prescribed in Clause 1, Article 15 of Decree No. 07/2016/ND-CP: Copies of legal documents proving changes in the name or location of the head office of a foreign trader issued by competent authorities.

- In case of adjustment of the License as prescribed in Clause 2, Article 15 of Decree No. 07/2016/ND-CP: Copies of legal documents proving changes in the lines of business of foreign trader issued by competent authorities.

- In case of adjustment of the License as prescribed in Clause 3, Article 15 of Decree No. 07/2016/ND-CP: Documents from the foreign trader appointing a new head of the Branch; a copy of the passport of the new head of the Branch if they are a foreigner; documents proving that the former head of the Branch has fulfilled personal income tax obligations up to the time of change.

- In case of adjustment of the License as prescribed in Clauses 6 and 7 Article 15 of Decree No. 07/2016/ND-CP: Copies of memorandum of understanding (MOU) or leasing agreements or documents as proof of the right to use a location as the branch; copies of documents on the expected location of the branch under Article 28 of Decree No. 07/2016/ND-CP and relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II. Issuance and amendments to License for Establishment of a representative office of foreign traders in Vietnam

1. Application for the issuance of the License for establishment of representative offices of foreign traders in Vietnam as prescribed in Article 10 of Decree No. 07/2016/ND-CP dated January 25, 2016 detailing the Law on Commerce on representative offices and branches of foreign traders in Vietnam.

01 set of application includes:

a) An application form for license for establishment of the representative offices using the form promulgated by the Ministry of Industry and Trade and signed by a competent representative of the foreign trader;

b) Copies of the Certificate of Business Registration or equivalent documents of the foreign trader;

c) A letter of appointment of the head of the representative office;

d) Copies of audited financial statements or certificates of fulfillment of tax liabilities or financial obligations of the last fiscal year or equivalent documents as proof of existence and operation of the foreign trader issued or certified by competent authorities where such foreign trader is established;

dd) Copies of the passport of the head of the representative office if they are a foreigner;

e) Documents concerning the expected location of the representative office, including: Copies of memorandum of understanding (MOU) or leasing agreements or documents as proof of the right to use a location as the representative office; copies of documents on the expected location of the representative office under Article 28 of Decree No. 07/2016/ND-CP and relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



01 set of application includes:

a) An application form for amendments to license for establishment of the representative office using the form promulgated by the Ministry of Industry and Trade and signed by a competent representative of the foreign trader;

b) Documents as proof of amendments, including:

- In case of adjustment of the License as prescribed in Clause 1, Article 15 of Decree No. 07/2016/ND-CP: Copies of legal documents proving changes in the name or location of the head office of a foreign trader released by competent authorities.

- In case of adjustment of the License as prescribed in Clause 2, Article 15 of Decree No. 07/2016/ND-CP: Copies of legal documents proving changes in the lines of business of foreign trader issued by competent authorities.

- In case of adjustment of the License as prescribed in Clause 3, Article 15 of Decree No. 07/2016/ND-CP: Documents from the foreign trader appointing a new head of the representative office; a copy of the passport of the new head of the representative office if they are a foreigner; documents proving that the former head of the representative office has fulfilled personal income tax obligations up to the time of change.

- In case of adjustment of the License as prescribed in Clauses 6 and 7 Article 15 of Decree No. 07/2016/ND-CP: Copies of memorandum of understanding (MOU) or leasing agreements or documents as proof of the right to use a location as the representative office; copies of documents on the expected location of the representative office under Article 28 of Decree No. 07/2016/ND-CP and relevant laws.

c) A original copy of License for Establishment of the Representative Office.

III. Issuance of Business Licenses to foreign-invested business organizations for retail distribution right (except for lubricants; rice; sugar; recorded items; books, newspapers and magazines)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



01 set of application includes:

1. An application form for the issuance of the Business License (Form No. 01 in the Appendix issued with Decree No. 09/2018/ND-CP).

2. An explanatory memorandum contains:

a) Explanations on the eligibility for the issuance of Business License, including:

- It complies with market access conditions prescribed in international treaties to which Vietnam is a signatory;

- It incurs no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

b) Business plan: Description of the contents and methods for business operations; presentation of the business and market development plan; labor demand; evaluation of the socio-economic impacts and effectiveness of the business plan;

c) Business situation regarding the purchase and sale of goods and activities related to the purchase and sale of goods; the financial status of the foreign-invested economic organization as the time of application for the Business License, in case of issuance of the Business License as prescribed in Clause 6, Article 5 of Decree No. 09/2018/ND-CP.

3. Documents proving that there are no overdue tax debts issued by tax authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IV. Issuance of Business Licenses to foreign-invested business organizations for importation right and wholesale distribution right for lubricants

Application for issuance of Business Licenses to foreign-invested business organizations for importation right and wholesale distribution right for lubricants as prescribed in Article 12 of Decree No. 09/2018/ND-CP:

02 set of application includes:

1. An application form for the issuance of the Business License (Form No. 01 in the Appendix issued with Decree No. 09/2018/ND-CP).

2. An explanatory memorandum includes:

a) Explanations on the eligibility for the issuance of Business License:

- It incurs no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

- It complies with specialized laws.

- It is in conformity with the extent of competitiveness of domestic enterprises within the same sector.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Business plan: Description of the contents and methods for business operations; presentation of the business and market development plan; labor demand; evaluation of the socio-economic impacts and effectiveness of the business plan;

c) Business situation regarding the purchase and sale of goods and activities related to the purchase and sale of goods; the financial status of the foreign-invested economic organization as the time of application for the Business License, in case of issuance of the Business License as prescribed in Clause 6, Article 5 of Decree No. 09/2018/ND-CP.

3. Documents proving that there are no overdue tax debts issued by the tax authority.

4. Copies of: Enterprise Registration Certificate; Investment registration certificate for the project of sale of goods and other activities directly related to sale of goods (if any).

V. Issuance of Business Licenses to foreign-invested business organizations for retail distribution right for rice; sugar; recorded items; books, newspapers and magazines

Application for Issuance of Business Licenses to foreign-invested business organizations for retail distribution right for rice; sugar; recorded items; books, newspapers and magazines) as prescribed in Article 12 of Decree No. 09/2018/ND-CP:

03 set of application includes:

1. An application form for the issuance of the Business License (Form No. 01 in the Appendix issued with Decree No. 09/2018/ND-CP).

2. An explanatory memorandum includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- It has no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

- It complies with specialized laws.

- It is in conformity with the extent of competitiveness of domestic enterprises within the same sector.

- It has retail outlets in the form of supermarkets, mini-supermarkets, or convenience stores to perform retail sales at such establishments.

b) Business plan: Description of the contents and methods for business operations; presentation of the business and market development plan; labor demand; evaluation of the socio-economic impacts and effectiveness of the business plan;

c) Business situation regarding the purchase and sale of goods and activities related to the purchase and sale of goods; the financial status of the foreign-invested economic organization as the time of application for the Business License, in case of issuance of the Business License as prescribed in Clause 6, Article 5 of Decree No. 09/2018/ND-CP.

3. Documents proving that there are no overdue tax debts issued by the tax authority.

4. Copies of: Enterprise Registration Certificate; Investment registration certificate for the project of sale of goods and other activities directly related to sale of goods (if any).

VI. Issuance of Business Licenses to foreign-invested economic organizations for the provision of other services prescribed in points d, dd, e, g, h, and i Article 5 of Decree No. 09/2018/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



02 sets of application, including:

1. An application form for the issuance of the Business License (Form No. 01 in the Appendix issued with Decree No. 09/2018/ND-CP).

2. An explanatory memorandum includes:

a) Explanations on the eligibility for the issuance of Business License, including:

- It has no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

- It complies with specialized laws.

- It is in conformity with the extent of competitiveness of domestic enterprises within the same sector.

b) Business plan: Description of the contents and methods for business operations; presentation of the business and market development plan; labor demand; evaluation of the socio-economic impacts and effectiveness of the business plan;

c) Business situation regarding the purchase and sale of goods and activities related to the purchase and sale of goods; the financial status of the foreign-invested economic organization as the time of application for the Business License, in case of issuance of the Business License as prescribed in Clause 6, Article 5 of Decree No. 09/2018/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Copies of: Enterprise Registration Certificate; Investment registration certificate for the project of sale of goods and other activities directly related to sale of goods (if any).

VII. Amendments to the Business License for foreign-invested economic organizations (in case of changes to the contents prescribed in points b, c, d, and dd Clause 1 Article 11 of Decree No. 09/2018/ND-CP)

Application for amendments to the Business License for foreign-invested economic organizations (in case of changes to the contents prescribed in points b, c, d, and dd Clause 1 Article 11 of Decree No. 09/2018/ND-CP) prescribed in Article 15 of Decree No. 09/2018/ND-CP:

01 sets of application, including:

1. An explanatory memorandum includes:

a) Explanations on the eligibility for the issuance of Business License, including:

- It complies with market access conditions prescribed in international treaties to which Vietnam is a signatory;

- It has no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

b) Business plan: Description of the contents and methods for business operations; presentation of the business and market development plan; labor demand; evaluation of the socio-economic impacts and effectiveness of the business plan;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Documents proving that there are no overdue tax debts issued by the tax authority.

3. Copies of: Enterprise Registration Certificate; Investment registration certificate for the project of sale of goods and other activities directly related to sale of goods (if any).

VIII. Concurrent issuance of the Business License and the License for Establishment of a Retail outlet as prescribed in Article 20 of Decree No. 09/2018/ND-CP

Application for concurrent issuance of the Business License and the License for Establishment of a Retail outlet (as prescribed in Article 20 of Decree No. 09/2018/ND-CP) prescribed in Article 12 and Article 27 of Decree No. 09/2018/ND-CP:

01 sets of application, including:

1. An application form for the issuance of the Business License (Form No. 01 in the Appendix issued with Decree No. 09/2018/ND-CP).

2. An explanatory memorandum includes:

a) Explanations on the eligibility for the issuance of Business License, including:

- It complies with market access conditions prescribed in international treaties to which Vietnam is a signatory;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Business plan: Description of the contents and methods for business operations; presentation of the business and market development plan; labor demand; evaluation of the socio-economic impacts and effectiveness of the business plan;

c) Business situation regarding the purchase and sale of goods and activities related to the purchase and sale of goods; the financial status of the foreign-invested economic organization as the time of application for the Business License, in case of issuance of the Business License as prescribed in Clause 6, Article 5 of Decree No. 09/2018/ND-CP.

3. Documents proving that there are no overdue tax debts issued by the tax authority.

4. Copies of: Enterprise Registration Certificate; Investment registration certificate for the project of sale of goods and other activities directly related to sale of goods (if any).

5. An application form for the issuance of the License for Establishment of a Retail outlet (Form No. 04 in the Appendix issued with Decree No. 09/2018/ND-CP).

6. An explanatory memorandum includes:

a) Location of the retail outlet: Address of the retail outlet description of the general area, relevant areas, and the area used to establish the retail outlet; explanation of the satisfaction of conditions prescribed in point c Clause 1 Article 22 of Decree No. 09/2018/ND-CP, including: (i) The organization has no overdue tax debts in cases where it has been established in Vietnam for at least 01 year; (ii) The location of the retail outlet is consistent with relevant planning in the geographical market area, accompanied by documents regarding the location of the retail outlet.

b) Business plan at the retail outlet: Presentation of the business and market development plan; labor demand; evaluation of the socio-economic impacts and effectiveness of the business plan;

7. Copies of: Investment Registration Certificate for the retail outlet project (if any); Business License.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Applications for issuance of the License for Establishment of the first retail outlet and the establishment of retail outlets other than the first retail outlet in cases exempt from the Economic Needs Test (ENT) procedures prescribed in Article 27 of Decree No. 09/2018/ND-CP:

02 sets of application, including:

1. An application form for the issuance of the License for Establishment of a Retail outlet (Form No. 04 in the Appendix issued with Decree No. 09/2018/ND-CP).

2. An explanatory memorandum includes:

a) Location of the retail outlet: Address of the retail outlet description of the general area, relevant areas, and the area used to establish the retail outlet; explanation of the satisfaction of conditions prescribed in point c Clause 1 Article 22 of Decree No. 09/2018/ND-CP, including: (i) The organization has no overdue tax debts in cases where it has been established in Vietnam for at least 01 year; (ii) The location of the retail outlet is consistent with relevant planning in the geographical market area, accompanied by documents regarding the location of the retail outlet.

b) Business plan at the retail outlet: Presentation of the business and market development plan; labor demand; evaluation of the socio-economic impacts and effectiveness of the business plan;

3. Documents proving that there are no overdue tax debts issued by the tax authority.

4. Copies of: Enterprise Registration Certificate, Investment Registration Certificate for the retail establishment project (if any); Business License.

X. Issuance of the License for Establishment of retail outlets other than the first retail outlet in cases subject to ENT procedures

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



02 sets of application, including:

1. An application form for the issuance of the License for Establishment of a Retail outlet (Form No. 04 in the Appendix issued with Decree No. 09/2018/ND-CP).

2. An explanatory memorandum includes:

a) Location of the retail establishment: Address of the retail outlet description of the general area, relevant areas, and the area used to establish the retail outlet; explanation of the satisfaction of conditions prescribed in point c Clause 1 Article 22 of Decree No. 09/2018/ND-CP, including: (i) The organization has no overdue tax debts in cases where it has been established in Vietnam for at least 01 year; (ii) The location of the retail outlet is consistent with relevant planning in the geographical market area, accompanied by documents regarding the location of the retail outlet.

b) Business plan at the retail outlet: Presentation of the business and market development plan; labor demand; evaluation of the socio-economic impacts and effectiveness of the business plan;

3. Documents proving that there are no overdue tax debts issued by the tax authority.

4. Copies of: Enterprise Registration Certificate, Investment Registration Certificate for the retail establishment project (if any); Business License.

5. An explanatory memorandum regarding ENT criteria prescribed in points c, d, and dd Clause 2 Article 23 of Decree No. 09/2018/ND-CP, in cases where an ENT is required, including:

a) The impact of the retail outlet on market stability and the business activities of other retail outlets and traditional markets in the geographical market area;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Potential contribution of the retail outlet to the socio-economic development of the relevant geographic market, in particular:

- Potential contribution to the development and modernization of the retailing sector in the relevant geographic market;

- Improvement of environment and living conditions of inhabitants in the relevant geographic market.

XI. Increase the area of the first retail outlet not located in a shopping mall

Application for increase the area of the first retail outlet not located in a shopping mall prescribed in Clause 3 Article 31 of Decree  No. 09/2018/ND-CP:

02 sets of application, including:

1. An application form for modification of License for Establishment of a Retail outlet (Form No. 05 in the Appendix issued with Decree No. 09/2018/ND-CP).

2. An explanatory memorandum includes:

a) Location of the retail outlet: Address of retail outlet; description of general area, relevant area and area for setting up retail outlet; and enclosed retail outlet documentation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Documents proving that there are no overdue tax debts issued by the tax authority.

4. An explanatory memorandum on the satisfaction of conditions prescribed in point c Clause 1 Article 22 of Decree No. 09/2018/ND-CP, including:

a) The retail outlet has no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

b) Its location for establishing the retail outlet is consistent with relevant planning in the geographical market area.

XII. Increase of area of other retail outlets; cases where retail outlets other than the first retail outlet converted into convenience store or mini supermarket

Applications for increase of area of other retail outlets; cases where retail outlets other than the first retail outlet converted into convenience store or mini supermarket as prescribed in Clause 4 Article 31 of Decree No. 09/2018/ND-CP:

02 sets of application, including:

1. An application form for modification of License for Establishment of a Retail outlet (Form No. 05 in the Appendix issued with Decree No. 09/2018/ND-CP).

2. The latest income statement of retail outlet.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An explanatory memorandum:

 - Location of the retail outlet: Address of the retail outlet description of the general area, relevant areas, and the area used to establish the retail outlet; explanation of the satisfaction of conditions prescribed in point c Clause 1 Article 22 of Decree No. 09/2018/ND-CP, including: (i) The organization has no overdue tax debts in cases where it has been established in Vietnam for at least 01 year; (ii) The location of the retail outlet is consistent with relevant planning in the geographical market area, accompanied by documents regarding the location of the retail outlet.

- Business plan at the retail outlet: Presentation of the business and market development plan; labor demand; evaluation of the socio-economic impacts and effectiveness of the business plan;

b) Documents proving that there are no overdue tax debts issued by the tax authority.

c) An explanatory memorandum regarding ENT criteria prescribed in points c, d, and dd Clause 2 Article 23 of Decree No. 09/2018/ND-CP, in cases where an ENT is required, including:

- The impact of the retail outlet on market stability and the business activities of other retail outlets and traditional markets in the geographical market area;

- Impact of retail outlet on traffic density, environment hygiene, fire safety in the relevant geographic market;

- Potential contribution of the retail outlet to the socio-economic development of the relevant geographic market, in particular:

+ Potential contribution to the development and modernization of the retailing sector in the relevant geographic market;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



XIII. Renewal of licenses for establishment of retail outlet

Application for renewal of licenses for establishment of retail outlet as prescribed in Article 36 of Decree No. 09/2018/ND-CP:

01 sets of application, including:

1. An application form for renewal of the License for Establishment of a Retail outlet (Form No. 07 in the Appendix issued with Decree No. 09/2018/ND-CP).

2. An explanatory memorandum includes:

a) Location of the retail outlet: Address of the retail outlet description of the general area, relevant areas, and the area used to establish the retail outlet; explanation of the satisfaction of conditions prescribed in point c Clause 1 Article 22 of Decree No. 09/2018/ND-CP, including: (i) The organization has no overdue tax debts in cases where it has been established in Vietnam for at least 01 year; (ii) The location of the retail outlet is consistent with relevant planning in the geographical market area, accompanied by documents regarding the location of the retail outlet.

b) Business plan at the retail outlet: Presentation of the business and market development plan; labor demand; evaluation of the socio-economic impacts and effectiveness of the business plan;

3. Documents proving that there are no overdue tax debts issued by the tax authority.

4. Copies of: Enterprise Registration Certificate, Investment Registration Certificate for the retail establishment project (if any); Business License.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Application for License for Establishment of a Retail outlet enabling retail outlet to continue in operation as prescribed in Clause 1 Article 38 of Decree No. 09/2018/ND-CP:

02 sets of application, including:

1. An application form for License for Establishment of a Retail outlet enabling retail outlet to continue in operation (Form No. 08 in the Appendix issued with Decree No. 09/2018/ND-CP).

2. An explanatory memorandum regarding the retail outlet:

a) Location of the retail outlet: Address of retail outlet; description of general area, relevant area and area for setting up retail outlet; representation of fulfillment of conditions prescribed in Point c Clause 1 Article 22 of Decree No. 09/2018/ND-CP; representation of criteria prescribed in Points c, d and dd Clause 2 Article 23 of Decree No. 09/2018/ND-CP, in case of application for license for establishment of retail outlet prescribed in Clause 1 Article 23 Decree No. 09/2018/ND-CP; and enclosed retail outlet documentation;

The conditions and criteria for explanation include:

- The retail outlet has no overdue tax in a case where it has been established in Vietnam for at least 1 year.

- It has its location for establishing the retail outlet consistent with relevant planning in the geographical market area.

- The impact of the retail outlet on market stability and the business activities of other retail outlets and traditional markets in the geographical market area;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Potential contribution of the retail outlet to the socio-economic development of the relevant geographic market, in particular:

+ Potential contribution to the development and modernization of the retailing sector in the relevant geographic market;

+ Improvement of environment and living conditions of inhabitants in the relevant geographic market.

b) Business situation of the retail establishment; business and market development plan; labor demand; evaluation of the socio-economic impacts and effectiveness of the business plan;

c) Business results of the retail outlet based on the latest annual audited financial statements.

3. A consolidated financial performance of foreign-invested business organization based on the latest audited financial statement;

4. Documents proving that there are no overdue tax debts issued by the tax authority;

5. Copies of: Enterprise Registration Certificate, Investment Registration Certificate for the retail outlet project (if any); Business License (if any).

C. CHEMICALS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Procedures for appraising and approving Accidental release plans as prescribed in Clause 2 Article 34 of Decree No. 25/2026/ND-CP:

a) Applicant shall submit application to appraising authorities via post service or in person or via online public service system. Application for appraisal shall be submitted in accordance with Clause 3 Article 34 of Decree No. 25/2026/ND-CP;

b) Where application is inadequate, within 3 working days from the date on which appraising authorities receive the application, appraising authorities shall return the application to the applicant and specify reasons;

c) Upon receiving adequate application, the appraising authority shall inspect Accidental release plans within 15 working days. Appraisal of Accidental release plans shall be conducted by Appraisal councils in accordance with Clause 4  Article 34 of Decree No. 25/2026/ND-CP;

d) For cases prescribed in point a Clause 3 Article 34 of Decree No. 25/2026/ND-CP, Appraisal councils and appraising authorities shall send notice of appraisal results to applicants within 5 working days from the date on which the appraisal is completed. Notice of appraisal results must specify conclusion of appraisal council pertaining to the fact that whether or not Accidental release plans are eligible for subsequent actions and requirements for organizations and individuals.

For cases prescribed in point b Clause 3 Article 34 of Decree No. 25/2026/ND-CP, appraisal councils and appraising authorities shall send notice of appraisal results to applicants within 5 working days from the date on which the appraisal and on-site inspection is completed. Notice of appraisal results must specify conclusion of appraisal council pertaining to the fact that whether or not Accidental release plans are eligible for subsequent actions and requirements for organizations and individuals.

Where Accidental release plans are unapproved, the applicants shall develop and submit another Accidental release plan for appraisal.

Where Accidental release plans are approved without revision or approved subject to revision, the organization or individual shall fulfilling the requirements of the appraisal council as specified in Notice of Appraisal Results;

dd) Where the Plan is approved in accordance with Clause 3, Article 34 of Decree No. 25/2026/ND-CP, the organization or individual shall submit a report on implementation results of the requirements of the appraisal council, 01 electronic copy and 07 copies of the revised/supplemented Plan to the Appraisal Council through the appraising authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For cases in Point a, Clause 3, Article 34 of Decree No. 25/2026/ND-CP: The Appraisal Council shall conduct an on-site inspection of the implementation results of the requirements of the appraisal council; report the results and conclude with a request to approve/unapproved the Plan;

For cases in Point b, Clause 3, Article 34 of Decree No. 25/2026/ND-CP: The Appraisal Council shall review the report on implementation of the requirements of the appraisal council and conclude with a request to approve/unapproved the Plan.

g) Within 10 working days from the date on which reports on on-site inspections of the appraising council, the approving authority shall review and approve the Accidental release plans; in case of refusal, a written explanation shall be provided. The Plan approval decision shall be made using the form in Appendix II enclosed with Decree No. 25/2026/ND-CP;

h) On the basis of approved Accidental release plans, the appraising authority shall append certification on title page of the Accidental release plans and send the Plan approval decision and the Plan to relevant organizations, individuals, agencies, and entities in local administrative divisions in charge of execution of the projects, including:  provincial People’s Committees; provincial specialized management authorities; provincial fire prevention and firefighting authorities; provincial environmental authorities;  management boards of industrial parks, export-processing zones, economic zones if project locations are within industrial parks, export processing zones, and economic zones; commune-level People’s Committees in case Accidental release plans are approved by provincial People’s Committees.”

2. Amendments to organization and operation of the Appraisal Council for Accidental release plans prescribed in Clause 4 Article 34 of Decree No. 25/2026/ND-CP:

a) The Appraisal Council is established by the authority that approves the Plan. The Council consists of: representatives of the appraising authority, state regulatory bodies, and experts in relevant fields;

b) The organizational structure of the Appraisal Council consists of: Chairperson, Vice Chairperson (if any), review members, secretariats, and other members. Total number of council members is 7 at the minimum and 9 at the maximum;

c) The Appraisal Council shall evaluate and appraise the Accidental release plans; review and assess the fulfillment of requirements specified in the Notice of Appraisal Results; and be held accountable for appraisal conclusions. The Council shall self-dissolve after the Plan is approved;

d) The Council shall operate via collective discussion among council members; meeting minutes shall be filed as per the law. Assessment of Accidental release plans shall be conducted via assessment form;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) In respect of meetings held to appraise the Plan, the Chairperson or the Vice Chairperson shall conclude based on the following principles: The Plan is approved without revision if at least 2/3 of the attending members vote for approval and the remaining members vote for approval and require amendment to Accidental release plans; the Plan is not approved if more than 1/3 of attending members vote against it; in other cases, the Plan is approved with required amendments;

g) For the inspection of the fulfillment of requirements, the Chairperson or the Vice Chairperson shall conclude as follows: Recommend approval if at least 2/3 of members participating in the inspection approve; recommend non-approval if less than 2/3 of members participating in the inspection approve.

h) For projects or facilities possessing an approved Plan, in case of changes or adjustments, the project owner shall submit an application for re-appraisal as a new project in accordance with Clause 1 Article 34 of Decree No. 25/2026/ND-CP. In this case, the establishment of the Appraisal Council shall proceed directly to the appraisal and approval step as prescribed in Clause 3, Article 34 of Decree No. 25/2026/ND-CP.

II. Issuance of license to produce and/or trade chemicals requiring special control

1. Application for issuance of licenses to produce and/or trade chemicals requiring special control as prescribed in Clauses 1, 2, and 3, Article 13 of Decree No. 26/2026/ND-CP is as follows:

1.1. Application for issuance of license to produce chemicals requiring special control:

a) Application form for issuance of license to produce chemicals requiring special control;

b) Documents prescribed in Points b, dd, e, and g, Clause 1, Article 9 of Decree No. 26/2026/ND-CP;

c) A descriptive memorandum of technological process and safety operations in the production of chemicals requiring special control;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2. Application for issuance of license to trade chemicals requiring special control; <0}

a) Application form for issuance of license to trade chemicals requiring special control;

b) Documents prescribed in Points b, d, dd, and e, Clause 2, Article 9 of Decree No. 26/2026/ND-CP;

c) Measures for preventing loss of chemicals requiring special control and written commitment to trade chemicals requiring special control for non-prohibited purposes.

1.3. Application for issuance of license to produce and trade chemicals requiring special control;

a) Application form for issuance of license to produce and trade chemicals requiring special control;

b) Documents prescribed in Points b, dd, e, and g, Clause 3, Article 9 of Decree No. 26/2026/ND-CP;

c) A descriptive memorandum of technological process and safety operations in the production of chemicals subject to special control;

d) Measures for preventing loss of chemicals requiring special control and written commitment to produce and trade chemicals requiring special control for non-prohibited purposes;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The applicant shall submit an application to competent issuing authority in accordance with Clause 4 Article 13 of Decree No. 26/2026/ND-CP via post or in person or via online public service;

b) Where application is inadequate, competent issuing authority shall notify the applicant in writing within 3 working days from the date on which they receive the application. The time it takes the applicant to amend their application is excluded from the time limit for licensing prescribed in point c Clause 5 Article 13 of Decree No. 26/2026/ND-CP;

c) Within 14 working days from the date on which competent issuing authority receives adequate application in accordance with Clauses 1, 2, and 3 Article 13 of Decree No. 26/2026/ND-CP, the competent issuing authority shall review and inspect application, examine practical situations, and issue the license. Where application is rejected, competent issuing authority shall provide reasons for rejection;

Where the applicant leases a warehouse from another organization that has been granted a Certificate of Eligibility for chemical storage services, the competent issuing authority shall review and inspect the storage service contract, evaluate the suitability of the scale, type, and conditions of the warehouse to issue the License;

Competent issuing authority shall, after issuing license, send copies of license to the People’s Committees of province where the applicant' headquarters and chemical production and trading facilities of the applicant are located for joint monitoring and management;

d) License to produce and trade chemicals requiring special control shall remain effective for 5 years from the date of issuance.

3. Applications and procedures for reissuing licenses to produce and trade chemicals requiring special control as prescribe in Clause 6 Article 13 of Decree No. 26/2026/ND-CP:

a) Where the license is lost or damaged or defective or information therein related to establishment of the organizations is changed, organizations shall submit application for re-issuance of the license to issuing authority via post or in person or via online public service portal;

b) Application for re-issuance consists of: Written application;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Effective period of a re-issued license equals the remaining effective period of previously issued license.

III. Issuance and reissuance of certificate of eligibility for production and/or trading of conditional chemicals

1. Application for issuance of certificate of eligibility for production and/or trading of conditional chemicals as prescribed in Clauses 1, 2, and 3, Article 9 of Decree No. 26/2026/ND-CP:

1.1. Application for issuance of certificate of eligibility for production:

a) Written application for certificate of eligibility for production of conditional chemicals;

b) General layout drawing of factory workshops and storage units which depicts information on location of factory workshops, storage units, chemical storage areas, area and entrance to factory workshops, production sites and storage areas of chemicals; documents proving land use right for plots on which factory workshops and storage units are located or storage unit rent agreements for storage units to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services for storage units has been issued by competent authorities;

c) Written explanation for technology sequences and safety measures in production of conditional chemicals;

c) Copies of decision approving Accidental release plans issued by competent authorities or decision promulgating Accidental release measures issued by production facilities;

dd) Copies of undergraduate degree or higher in chemistry major of chemical safety supervisors of production facilities, which is listed in Appendix III enclosed with Decree No.  25/2026/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2. Application for issuance of certificate of eligibility for trading:

a) Written application for certificate of eligibility for trading of conditional chemicals;

b) General layout drawing of storage units which depicts information on location of storage units, chemical storage areas, area and entrance to storage areas of chemicals; documents proving land use right for plots on which storage units are located or contracts for chemical storage services provided by organizations to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services for storage units has been issued by competent authorities;

c) Copies of decision approving Accidental release plans issued by competent authorities or decision promulgating Accidental release measures issued by storage facilities;

d) Copies of intermediate education degree or higher in chemistry major of chemical safety supervisors of trading facilities, which is listed in Appendix III enclosed with Decree No.  25/2026/ND-CP;

dd) Copies of decision recognizing chemical safety training results or specialized chemical safety training results of organizations and individuals in accordance with laws;

1.3. Application for issuance of certificate of eligibility for production and trading:

a) Written application for certificate of eligibility for production and trading of conditional chemicals;

b) General layout drawing of individual production facilities, storage facilities which depicts information on location of factory workshops, storage units, chemical storage areas, area and entrance to factory workshops, production sites and storage areas of chemicals; documents proving land use right for plots on which production facilities and storage facilities are located or contracts for chemical storage services provided by organizations to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services has been issued by competent authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Copies of decision approving Accidental release plans issued by competent authorities or decision promulgating Accidental release measures issued by production and trading facilities;

dd) Copies of undergraduate degree or higher in chemistry major of chemical safety supervisors of production and trading facilities, which is listed in Appendix III enclosed with Decree No.  25/2026/ND-CP;

e) Copies of decision recognizing chemical safety training results or specialized chemical safety training results of organizations and individuals in accordance with laws.

2. Application and procedures for re-issuance of certificate of eligibility

a) Where certificate of eligibility is lost or damaged or incorrect or information pertaining to establishment of organization therein is otherwise altered, the organization shall file application for re-issuance of certificate of eligibility to the initial issuing authority via post or in person or via online public service system;

b) Application for re-issuance consists of: Written application for re-issuance;

c) Within 03 working days from the date on which competent authority receives adequate application, competent authority shall inspect, re-issue certificate of eligibility and send copies to relevant entities for joint management. Where the application is rejected, competent issuing authority shall respond in writing and provide reason;

IV. Procedures for registration of new chemicals

1. The time limit for appraisal and certification as prescribed in point a Clause 4 Article 23 of Decree No. 26/2026/ND-CP:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The time limit for verification of new chemicals as prescribed in point g Clause 4 Article 23 of Decree No. 26/2026/ND-CP:

Where the Chemical assessment council recommends permission to import/produce the chemical, the Ministry of Industry and Trade shall verify the new chemical registration within 03 working days from the date on which the applicants revise their application;

V. Exemptions from Certificates of eligibility for conditional chemical production and trading of conditional chemicals; license to produce, trade, export, import chemicals requiring special control; license to produce, import restricted chemicals; certificate of eligibility for provision of chemical storage services

Exemptions from Certificates of eligibility for conditional chemical production and trading of conditional chemicals; license to produce, trade, export, import chemicals requiring special control; license to produce, import restricted chemicals; certificate of eligibility for provision of chemical storage services as prescribed in Article 21 of Decree No. 26/2026/ND-CP:

1. Exemption from certificate, license to produce and trade shall be granted for production and trading of conditional chemicals and chemicals requiring special control of which concentration is ≤ 0,1% of total mass of the mixture.

2. Exemption from license to export, import shall be granted for export, import of group I chemicals requiring special controls of which concentration is ≤1% of total mass of the mixture, group 2 chemicals requiring special control of which concentration is ≤5% of total mass of the mixture.

3. Exemption from license to produce, import shall be granted for production and import of restricted chemicals of which concentration is <0,1% of total mass of the mixture.

4. Exemption from certificate and license to produce shall be exempted for transferring, mixing chemicals for internal production activities of organizations and individuals that perform the transfer and mixing.

5. Exemption from certificate of eligibility for provision of storage services shall be granted for organizations leasing land excluding facilities for chemical storage; organizations engaged in chemical storage services for conditional chemicals, chemicals requiring special control of which concentration is ≤1% of total mass of the mixture.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Pharmaceuticals; disinfectant, insecticide preparations; food; cosmetics;

b) Husbandry feed; aquaculture feed; veterinary drugs; plant protection drugs; organic fertilizers, biological fertilizers, chemical fertilizers that are synthetic fertilizers, organic mineral fertilizers, biological mineral fertilizers; agricultural product, forestry product, aquaculture product, food preparation and processing products;

c) Radioactive substances; construction materials; paints, printing ink;

d) Products for household use such as adhesives, cleaning products, cosmetics;

dd) Gasoline and petroleum according to regulations on gasoline and petroleum; condensate and naphtha used in petroleum processing;

e) Batteries, rechargeable batteries, medical equipment, test equipment.

7. Exemption from license to export, import chemicals requiring special control for laboratory use with a quantity of ≤1mg per importation.

8. Exemption from license to export, import chemicals requiring special control regarding on-the-spot export and import activities as prescribed by law; purchase and sale of chemicals between enterprises in separate customs areas and domestic enterprises as prescribed by foreign trade management laws.

9. By December 31, 2026, exemption from presenting documents for license to produce, trade chemicals requiring special control shall apply for export or import of chemicals listed in the List of Chemicals requiring special control (enclosed with Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026) that are not previously classified as restricted chemicals or industrial precursors under Decree No. 113/2017/ND-CP (as amended by Decree No. 82/2022/ND-CP).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Procedures for the issuance, amendment, re-issuance, and renewal of electricity licenses as prescribed in Article 18 of Decree No. 61/2025/ND-CP.

1. Within 03 working days from the receipt of the application for electricity license or supplementary documents, the competent issuing authority shall examine the adequacy and legitimacy of the application according to the provisions of Chapter III of Decree No. 61/2025/ND-CP and as follows:

a) In cases where the application is satisfactory, follow the procedures specified in Clause 2 and Clause 3 Article 18 of Decree No. 61/2025/ND-CP;

b) In cases where the application is unsatisfactory, send a request for supplementary documents to the applicant;

c) In cases where the application for the electricity license is rejected because it is unsatisfactory or outside of the jurisdiction of the receiving authority, notify the applicant and provide explanation.

2. In case of issuance of a new license, within 10 working days from the receipt of the satisfactory application, the competent issuing authority shall:

a) Appraise the application according to requirements for issuance of the electricity license specified in Article 31 of the Law on Electricity and Chapter II of Decree No. 61/2025/ND-CP, assess the application in accordance with Article 19 of Decree No. 61/2025/ND-CP, and notify the applicant of the fees for appraisal; if necessary, send written request for opinions from relevant authorities and organizations and conducting on-site inspections at the electricity work.

b) In cases where the application is satisfactory, follow the procedures specified in Clause 5 of Article 18 of Decree No. 61/2025/ND-CP;

c) In cases where any of the conditions is not met, reject the application, notify the applicant and provide explanation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. If the application is complicated, the competent issuing authority may extend the verification period specified in Clauses 2 and 3 of Article 18 of Decree No. 61/2025/ND-CP but no longer than 10 days, notify the applicant, and provide explanation. The written response must be given before the time limit specified in Clauses 2 and 3 Article 18 of Decree No. 61/2025/ND-CP.

5. In cases where the fee for verification of the electricity license has been paid, the issuance of the electricity license shall be carried out within the time limit specified in Clauses 2 and 3 Article 18 of Decree No. 61/2025/ND-CP.

6. In case where the applicant fails to submit supplementary documents within 30 days from the request of supplementation; or fails to pay the fee for verification within 5 working days from the receipt of the first notification, the competent issuing authority has the right to reject the application.

DD. OPERATIONS OF COMMODITY EXCHANGES

I. Procedures for the issuance, reissuance, and amendments to License for Establishment of a Commodity Exchange as prescribed in Article 9 of Decree No. 158/2006/ND-CP, amended by Decree No. 51/2018/ND-CP (hereinafter referred to as “Decree No. 158/2006/ND-CP”)

1. Application for issuance of License for Establishment of a Commodity Exchange as prescribed in Article 9 of Decree No. 158/2006/ND-CP.

a) An application form for the establishment of a Commodity Exchange made using Form No. No. 01 in Appendix I issued with Decree No. 158/2006/ND-CP;

b) A technical-economic feasibility report including details on objectives, head office, facilities, and information technology systems, accompanied by supporting documents;

c) A draft Charter of the Commodity Exchange containing the contents prescribed in Article 14 of Decree No. 158/2006/ND-CP, enclosed with the Minutes of Approval of the Draft Charter. The draft Charter must be signed by the legal representative of the Commodity Exchange.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Time limit for issuance of License for Establishment of a Commodity Exchange as prescribed in Decree No. 158/2006/ND-CP

Within 22 working days from the date of receipt of an application, the Ministry of Industry and Trade shall appraise and issue the License for Establishment of the Commodity Exchange made using the form in Appendix III of Decree No. 158/2006/ND-CP, provided the trader meets all prescribed conditions in Decree No. 158/2006/ND-CP. In case of refusal, the Ministry of Industry and Trade shall respond in writing and provide the explanation.

b) Time limit for amendments to License for Establishment of a Commodity Exchange as prescribed in Clause 3 Article 12 of Decree No. 158/2006/ND-CP

Within 05 working days from the date of receipt of a satisfactory application as prescribed in Clause 2 Article 12 of Decree No. 158/2006/ND-CP, the Ministry of Industry and Trade shall decide on amendment to the License for Establishment of a Commodity Exchange. In case of refusal, the Ministry of Industry and Trade shall respond in writing and provide the explanation.

c) Time limit for reissuance of License for Establishment of a Commodity Exchange as prescribed in Decree No. 158/2006/ND-CP

Within 05 working days from the date of receipt of a satisfactory application as prescribed in Clause 2 Article 13 of Decree No. 158/2006/ND-CP, the Ministry of Industry and Trade shall decide on the re-issuance of the License for Establishment of a Commodity Exchange. In case of refusal, the Ministry of Industry and Trade shall respond in writing and provide the explanation.

II. Procedures for the approval of amendments to Charters of the Commodity Exchange as prescribed in Decree No. 158/2006/ND-CP

Time limits for procedures for approving amendments to Charters of the Commodity Exchange as prescribed in Clause 3 Article 14a of Decree No. 158/2006/ND-CP:

Within 05 working days from the date of receipt of a satisfactory application from the Commodity Exchange as prescribed in Clause 3 Article 14a of Decree No. 158/2006/ND-CP, the Ministry of Industry and Trade shall decide on amendments to the Charter of Commodity Exchange. In case of refusal, the Ministry of Industry and Trade shall respond in writing and provide the explanation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Procedures for listing new commodities on a Commodity Exchange as prescribed in Clause 2 Article 32 of Decree No. 158/2006/ND-CP

Within 15 working days from the date of receipt of the notification of listing new commodities on the commodity exchange, the Ministry of Industry and Trade shall send a written response the commodity exchange in case the notification is unsatisfactory. <0} After this period, if the Commodity Exchange does not receive any response from the Ministry of Industry and Trade, the notification will be considered satisfactory.

IV. Procedures for Notification of interconnection with foreign commodity exchanges as prescribed in Decree No. 158/2006/ND-CP

Procedures for listing new commodities on a Commodity Exchange as prescribed in Clause 2 Article 32 of Decree No. 158/2006/ND-CP

The Commodity Exchange shall submit 01 set of notification to the Ministry of Industry and Trade within 30 days from the date on which the record on cooperation with the foreign commodity exchange is signed. Within 15 working days from the date of receipt of the notification of interconnection with foreign commodity exchanges, the Ministry of Industry and Trade shall send a written response to the commodity exchange in case the documents are unsatisfactory.  After this period, if the Commodity Exchange does not receive any response from the Ministry of Industry and Trade, the notification will be considered satisfactory.

E. TOBACCO PRODUCTION AND TRADING

I. Application for approval of tobacco material import for processing or producing tobacco materials for export as prescribed in Section XIII, Section B, Appendix V of Decree No. 146/2025/ND-CP, including:

- An application form for approval of tobacco material import for processing or producing tobacco materials for export, made using the Form in Appendix 4 of Circular No. 43/2023/TT-BCT, as amended by Clause 2, Article 31 of Circular No. 38/2025/TT-BCT.

- The contract for processing or producing tobacco materials for export.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- An application form for approval of import of tobacco materials and cigarette rolling paper for production of tobacco products for domestic consumption, made using the Form in Appendix 6 of Circular No. 43/2023/TT-BCT, as amended by Clause 2, Article 31 of Circular No. 38/2025/TT-BCT.

III. Application for approval of import of tobacco materials and cigarette rolling paper for processing or producing tobacco materials for export as prescribed in Section XII, Section B, Appendix V of Decree No. 146/2025/ND-CP, including:

- An application form for approval of import of tobacco materials and cigarette rolling paper for processing or producing tobacco materials for export, made using the Form in Appendix 5 of Circular No. 43/2023/TT-BCT, as amended by Clause 2, Article 31 of Circular No. 38/2025/TT-BCT.

- The contract for processing or producing tobacco products.

G. PETROL AND OIL TRADING

I. Procedures for issuance, amendment, and reissuance of the Certificate of eligibility for petrol and oil key traders

1. Applications for issuance, amendment, and reissuance of the Certificate of eligibility for petrol and oil key traders prescribed in Clause 2 Article 8 of Decree No. 83/2014/ND-CP, as amended by Decree No. 08/2018/ND-CP, Decree No. 95/2021/ND-CP, and Decree No. 80/2023/ND-CP, include:

a) For issuance:

- An application form for issuance of Certificate of eligibility for petrol and oil key traders made using Form No. 1 in the Appendix of Decree No. 83/2014/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- A list of owned or leased petrol retail stations, a list of general agents, retail agents, and franchisees within the trader's distribution system as prescribed in Clause 5, Article 7 of Decree No. 83/2014/ND-CP, and its supporting documents.

b) For amendment or supplementation

When there is a change in the contents of its Certificate of eligibility for petrol and oil key traders the trader shall compile and submit to the Ministry of Industry and Trade an application to amend/supplement the Certificate. The application includes:

- An application form for amendments to Certificate of eligibility for petrol and oil key traders made using Form No. 1 in the Appendix of Decree No. 83/2014/ND-CP;

- The original copy of the issued Certificate of eligibility for petrol and oil key traders;

- Documents proving contents to be supplemented or amended.

c) For reissuance

In case of loss, fire, or destruction, the trader shall compile an application and submit it to the Ministry of Industry and Trade for reissuance of the Certificate. The application includes:

- An application form for reissuance of Certificate of eligibility for petrol and oil key traders made using Form No. 1 in the Appendix of Decree No. 83/2014/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Where the Certificate of eligibility for petrol and oil key traders is about to expire, the trader shall compile an application as per the new issuance case and submit it to the Ministry of Industry and Trade at least 30 working days before the Certificate expires.

2. Time limits for issuance, amendment, and reissuance of the Certificate of eligibility for petrol and oil key traders prescribed in point c Clause 3 Article 8 of Decree No. 83/2014/ND-CP, as amended by Decree No. 95/2021/ND-CP, include:

a) For issuance:

Within 25 working days from the receipt of a satisfactory application, the Ministry of Industry and Trade shall review, appraise, and issue the Certificate of eligibility for petrol and oil key traders made using Form No. 02 in the Appendix enclosed with Decree No. 83/2014/ND-CP to the applicant. In case of refusal, the Ministry of Industry and Trade shall respond in writing and provide the explanation.

b) For amendment/supplementation and reissuance:

Within 07 working days from the receipt of a satisfactory application, the Ministry of Industry and Trade shall review, appraise, and issue the Certificate of eligibility for petrol and oil key traders made using Form No. 02 in the Appendix enclosed with Decree No. 83/2014/ND-CP to the applicant. In case of refusal, the Ministry of Industry and Trade shall respond in writing and provide the explanation.

II. Procedures for issuance, amendment, and reissuance of the Certificate of eligibility for petrol and oil distributors

1. Time limits for issuance, amendment, and reissuance of the Certificate of eligibility for petrol and oil distributors prescribed in Clause 2 Article 14 of Decree No. 83/2014/ND-CP, as amended by Decree No. 95/2021/ND-CP, include:

a) For issuance:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- A list of the petrol and oil distribution system as prescribed in Clause 5, Article 13 of Decree No. 83/2014/ND-CP, and its supporting documents.

- A copy of the petrol and oil purchase contract between the applicant and the supplier.

b) For amendment or supplementation

When there is a change in the contents of its Certificate of eligibility for petrol and oil distributors, the trader shall compile and submit to the Ministry of Industry and Trade an application to amend/supplement the Certificate. The application includes:

- An application form for amendment/supplementation of the Certificate of eligibility for petrol and oil distributors made using Form No. 5 in the Appendix of Decree No. 83/2014/ND-CP;

- The original copy of the issued Certificate of eligibility for petrol and oil distributors.

- Documents proving contents to be supplemented or amended.

c) For reissuance

In case of loss, fire, or destruction, the trader shall compile an application and submit it to the Ministry of Industry and Trade for reissuance of the Certificate. The application includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The copy/original copy of the issued Certificate of eligibility for petrol and oil distributors (if any).

d) Where the Certificate of eligibility for petrol and oil distributors is about to expire, the trader shall compile an application as per the new issuance case and submit it to the Ministry of Industry and Trade at least 30 working days before the Certificate expires.

2. Time limits for issuance, amendment, and reissuance of the Certificate of eligibility for petrol and oil distributors prescribed in point c Clause 3 Article 8 of Decree No. 83/2014/ND-CP:

a) For issuance:

Within 25 working days from the receipt of a satisfactory application, the Ministry of Industry and Trade shall review, apprise, and issue the Certificate of eligibility for petrol and oil distributors made using Form No. 06 in the Appendix enclosed with Decree No. 83/2014/ND-CP to the applicant. In case of refusal, the Ministry of Industry and Trade shall respond in writing and provide the explanation.

b) For amendment/supplementation and reissuance:

Within 07 working days from the receipt of a satisfactory application, the Ministry of Industry and Trade shall review, apprise, and issue the Certificate of eligibility for petrol and oil distributors made using Form No. 06 in the Appendix enclosed with Decree No. 83/2014/ND-CP to the applicant. In case of refusal, the Ministry of Industry and Trade shall respond in writing and provide the explanation.

III. Procedures for the issuance, amendment/supplementation, and re-issuance of the Certificate of eligibility for petrol and oil retail stations

1. Applications for issuance, amendment, and reissuance of the Certificate of eligibility for petrol and oil retail stations prescribed in Clause 2 Article 25 of Decree No. 83/2014/ND-CP, as amended by Decree No. 95/2021/ND-CP:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- An application form for the Certificate of eligibility for petrol and oil retail stations made using Form No. 3 in the Appendix of Decree No. 83/2014/ND-CP;

- A declaration of equipment of the petrol and oil retail station as prescribed in Clause 3, Article 24 of Decree No. 83/2014/ND-CP and documents proving the legitimacy of construction of the petrol and oil retail station;

- A copy of the written confirmation of goods supply to the petrol and oil stations issued by the supplier;

- A copy of legal documents proving the ownership or lease with a term of at least 05 years of the applicant.

b) For amendment or supplementation

Where there is a change in the contents of its Certificate of eligibility for petrol and oil retail stations, the trader shall compile and submit to the Department of Industry and Trade an application to amend/supplement the Certificate. The application includes:

- An application form for amendment/supplementation of the Certificate of eligibility for petrol and oil retail stations made using Form No. 3 in the Appendix of Decree No. 83/2014/ND-CP;

- The original copy of the issued Certificate of eligibility for petrol and oil retail stations;

- Documents proving contents to be supplemented or amended.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case of loss, fire, or destruction, the trader shall compile an application and submit it to the Department of Industry and Trade for reissuance of the Certificate. The application includes:

- An application form for the reissuance of the Certificate of eligibility for petrol and oil retail stations made using Form No. 3 in the Appendix of Decree No. 83/2014/ND-CP;

- The original copy or the copy of the issued Certificate of eligibility for petrol and oil retail stations (if any).

d) Where the Certificate of eligibility for petrol and oil distributors is about to expire, the trader shall compile an application as per the new issuance case prescribed in point a, Clause 2, Article 25 of Decree No. 83/2014/ND-CP and submit it to the Ministry of Industry and Trade at least 30 working days before the Certificate expires. Where the petrol and oil station is not newly constructed or renovated and expanded, the application for issuance of the Certificate upon its expiration is not required to include documents proving the legitimacy of construction of the petrol and oil retail station.

2. Time limits for issuance, amendment/supplementation, and reissuance of the Certificate of eligibility for petrol and oil distributors prescribed in point c Clause 3 Article 8 of Decree No. 83/2014/ND-CP:

a) For issuance:

Within 15 working days from the receipt of a satisfactory application, the Department of Industry and Trade shall review, appraise, and issue the Certificate of eligibility for petrol and oil distributors made using Form No. 04 in the Appendix enclosed with Decree No. 83/2014/ND-CP to the applicant. In case of refusal, the Department of Industry and Trade shall respond in writing and provide the explanation.

b) For amendment/supplementation and reissuance:

Within 05 working days from the receipt of a satisfactory application, the Department of Industry and Trade shall review, appraise, and issue the Certificate of eligibility for petrol and oil distributors made using Form No. 04 in the Appendix enclosed with Decree No. 83/2014/ND-CP to the applicant. In case of refusal, the Department of Industry and Trade shall respond in writing and provide the explanation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Time limits for issuance, amendment, and reissuance of the Certificate of eligibility for petrol and oil retail agents prescribed in point c Clause 5 Article 20 of Decree No. 83/2014/ND-CP:

a) For issuance:

Within 07 working days from the receipt of a satisfactory application, the competent authority shall review, appraise, and issue the Certificate of eligibility for petrol and oil retail agents made using Form No. 10 in the Appendix enclosed with Decree No. 83/2014/ND-CP to the applicant. In case of refusal to issue the Certificate due to failure to meet conditions, the competent authority shall respond in writing and provide the explanation.

b) For amendment/supplementation and reissuance:

Within 05 working days from the receipt of a satisfactory application, the competent authority shall review, appraise, and issue the Certificate of eligibility for petrol and oil retail agents made using Form No. 10 in the Appendix enclosed with Decree No. 83/2014/ND-CP to the applicant. In case of refusal to issue the Certificate due to failure to meet conditions, the competent authority shall respond in writing and provide the explanation.

H. IMPORT AND EXPORT

I. Procedures for the issuance of temporary import licenses and goods transit business licenses

1. Application for issuance of temporary import licenses prescribed in Article 13 of Decree No. 69/2018/ND-CP includes:

a) An application form for the issuance of temporary import licenses, specifying goods for temporary import (name of goods, HS code, quantity, value); import/export checkpoint: 01 original copy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A report on the implantation results of the issued temporary import license, specifying the quantity of temporarily imported goods and quantity of exported goods: 01 original copy.

2. Application for issuance of goods transit business licenses prescribed in Article 18 of Decree No. 69/2018/ND-CP includes:

a) An application form for the issuance of goods transit business licenses, specifying goods for goods transit (name of goods, HS code, quantity, value); import/export checkpoint: 01 original copy.

b) The purchase contract and sales contract between the trader and the foreign customer: 1 copy bearing the stamp of the trader.

c) A report on the implantation results of the issued goods transit business license, specifying the quantity of goods brought into and out of Vietnam: 01 original copy.

II. Procedures for revocation of remanufacturing codes at the request of the remanufacturing code holder under EVFTA and UKVFTA

Procedures for revocation of remanufacturing codes as prescribed in point e Clause 1 Article 17 of Decree No. 66/2024/ND-CP dated June 17, 2024 shall be carried out as follows:

1. The remanufacturing code holder shall submit 01 written request to revoke the remanufacturing code (specifying reasons) in person, by post, or online (if applicable) to the Ministry of Industry and Trade.

2. Within 7 days from the date of receipt of the request, the Ministry of Industry and Trade shall issue a Decision to revoke the remanufacturing code.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Time limit for issuance of Certificates of registration of import/export rights of foreign traders that do not have presence in Vietnam as prescribed in Clause 1, Article 9 of Decree No. 90/2007/ND-CP is 15 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

2. Time limit for amendment, supplementation, and re-issuance of Certificates of registration of import/export rights of foreign traders that do not have presence in Vietnam as prescribed in Clause 3 Article 13 of Decree No. 90/2007/ND-CP is 10 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

3. Time limit for renewal of Certificates of registration of import/export rights of foreign traders that do not have presence in Vietnam as prescribed in Clause 4, Article 13 of Decree No. 90/2007/ND-CP is 15 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

IV. Procedures for the Issuance of the Certificate of Free Sale (CFS) for exported goods

Time limit for issuance of the CFS for exported goods as prescribed in Point c, Clause 3, and Article 11 of Decree No. 69/2018/ND-CP is within 02 working days from the date of a satisfactory application submission.

I. LOCAL INDUSTRY SECTOR

Procedures for the establishment and expansion of industrial clusters

1. Applications for establishment and expansion of industrial clusters as prescribed in Article 9 of Decree No. 32/2024/ND-CP dated March 15, 2024 on management and development of industrial clusters:

a) A written request from the enterprise, cooperative, or organization to act as the investor for construction of technical infrastructure of the industrial cluster (which includes a commitment not to violate regulations and to bear all costs and risks if not approved), an investment report on establishment/expansion of the industrial cluster, and a map determining the location and boundaries of the industrial cluster;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A legitimate copy of documents proving the experience of the applicant to act as the investor for the construction of technical infrastructure of the industrial cluster, and other relevant papers and documents (if any).

2. Time limits for establishment and expansion of industrial clusters as prescribed in Article 9 of Decree No. 32/2024/ND-CP dated March 15, 2024 on management and development of industrial clusters:

2.2. Within 03 working days from the date of receipt of the first application from the applicant, the People's Committee of commune shall separately disclose the application receipt as prescribed in Points b, c, d, and e, Clause 1, Article 9 of Decree No. 32/2024/ND-CP and the electronic application of each applicant on local mass media. The time limit for receiving applications is 10 days from the date of disclosure.

2.2. Within 05 working days from the ending date of receiving the application for establishment or expansion of industrial cluster, the commune-level People’s Committee shall prepare 01 set of application as prescribed in clause 1 Article 9 of Decree No. 32/2024/ND-CP enclosed with electronic application thereof, and submit them to the Department of Industry and Trade, which shall preside over and cooperate with relevant Departments and agencies for appraisal.

2.3. Within 20 days from the date of receiving a sufficient application for establishment and expansion of industrial cluster, the Department of Industry and Trade shall complete the appraisal and submit to the provincial People's Committee a consolidated report on establishment or expansion of industrial cluster. If the report on establishment or expansion of industrial cluster is unsatisfactory, the provincial Department of Industry and Trade shall request the commune-level People’s Committee in writing to complete the application. The period on which the application is completed shall not be included in the time limit for appraisal. 

The investor selection for construction of technical infrastructure of industrial cluster shall comply with clause 2 Article 13 of Decree No. 32/2024/ND-CP. The provincial People’s Committee shall specify the notification of investor selection results to applicants.

2.4. Within 05 days from the date of receiving a sufficient application for establishment and expansion of industrial cluster from the Department of Industry and Trade, the provincial People's Committee shall decide on establishment or expansion of the industrial cluster. The Decision on the establishment or expansion of the industrial cluster shall be sent to the Ministry of Industry and Trade for monitoring.

Where the industrial cluster has adjustments regarding its name, changes in location within the commune-level administrative boundaries, an increase in area of ≤ 05 hectares compared to the approved planning, and conforms to the land-use planning and other planning in the area, the provincial People's Committee shall review and decide on adjustments within the Decision on the establishment or expansion of the industrial cluster; at the same time, it shall update the contents during the next formulation or adjustment period of the provincial planning.

Section 3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A. TRADE PROMOTION

Form No. 01

Rules of the promotion program

Form No. 02

Confirmation of registration (amendment, supplementation of contents) for organizing trade fairs and exhibitions

Form No. 03

Non-confirmation of registration (amendment, supplementation of contents) for organizing trade fairs and exhibitions

 

Form No. 01

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (Enclosed with Official Dispatch No…. date… of …)

1. Name of the promotion program: ……………………………………..

2. Promoted goods and services: …………………………………..

Quantity of promoted goods and services (if any)…………………………………..

3. Promotion period: . …………………………………..

4. Promotion area (scope): …………………………………..

5. Form of promotion (specifying whether it is a game-of-chance promotion or another form): ……

6. Customers of the promotion program (eligible subjects of the promotion):

Specific regulations on subjects who are eligible to participate and subjects who are not eligible to participate in the promotion program (applicable or not applicable to employees of the enterprise, agents, distributors, advertising and printing service providers of the promotion program, minors, children, etc.):……..

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Prize structure

Prize content (details and code/symbol of each prize)

Prize value (VND)

Quantity

Total Amount (VND)

Prize...

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Prize...

 

 

 

 

Prize...

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Total:

 

 

Total value of prizes in comparison with the total value of promoted goods.

8. Detailed contents of the rules of the promotion program:

8.1 Specific conditions, methods, and procedures that customers must fulfill to participate in the promotion program:

8.2 Duration and methods for distributing proof of winning

- In case of distribution accompanied by goods: Specify whether it is attached, enclosed, placed inside the goods, or other methods:

…………………………………..…………………………………..

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8.3 Regulations on proof of winning

- Specific description of the proof of winning and the validity of the proof of winning (attached images);

- Total number of issued proofs of winning (scratch cards, lottery tickets, bottle caps, can tabs, prize codes, etc.): …………………………………..8.4 Time, location, and method for determining winning prizes:

- Time for determining winning prizes: . .. …………………………………..

- Location for determining winning prizes: …………………………………..

- Method for determining winning prizes (describe the method of dialing, drawing, spinning wheels, scratching, opening caps, opening tabs, etc. for each type of prize): …………………………………..

8.5 Notification of winning:

- Time limit and method (direct, via post, text messaging, etc.) and content of the winning notification to customers:

- Or the time limits, method, and content for receiving winning notifications from customers: ….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Location for awarding prizes: …………………………………..

- Method for awarding prizes: …………………………………..

- Procedures for awarding prizes: …………………………………..

- Time limit for concluding the prize award: …………………………………..

- Responsibility of the winning customer for expenses incurred upon receiving the prize, and irregular income tax: …………………………………..

9. Focal point for resolving customer inquiries regarding the promotion program (contact person, telephone number, etc.).

10. Responsibility for information disclosure:

- Regulations on the responsibility of the trader to disclose the rules of the promotion program (on mass media or at the promotion location or attached to the promoted product, etc.): …………………………………..

- Regulations on the responsibility of the trader to publicize the winning results (at the promotion location or on mass media or on the website of the trader): ……………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

REPRESENTATIVE OF THE TRADER
(Signature, title, and stamp, or use of electronic signature/digital signature as prescribed)

 

Form No. 02

PROVINCIAL PEOPLE'S COMMITTEE
(DEPARTMENT OF INDUSTRY AND TRADE)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No: …..On confirmation of registration (amendment, supplementation of contents) for organizing trade fairs and exhibitions

…. (location), (date)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: …………………

In response to Official Dispatch No.…… dated…… of (name of the applicant) regarding the registration (amendment, supplementation of registration contents) for organizing a trade fair or exhibition (overseas), the People's Committee of (name of the province)/Department of Industry and Trade of (name of the province) hereby confirms that (name of the applicant) has registered (amended, supplemented registration contents) for organizing a trade fair or exhibition with the following contents:

Name of the trade fair/exhibition:

- Vietnamese name (full name/abbreviation): ……………………………….

- English name (full name/abbreviation): ……………………………….

- Time: …………………………

- Location: …………………………

- Theme (if any): …………………………

- Expected categories of goods participating: …………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The display of counterfeit goods and goods infringing intellectual property rights for comparison with genuine goods (if any)

- The organization of awarding prizes, certifications of quality and titles for goods and services, or certifications of prestige and titles for participants (if any) …………………………

- The use of the name of the province or city (if any): …………………………

 (Nam of the applicant) shall:

- Strictly comply with regulations on trade promotion operations and other relevant regulations.

- Carry out administrative procedures with the competent authorities (if any) before organizing the awarding of prizes, certifications of quality and titles for goods and services or certifications of prestige and titles for participants.

- Report results to the People's Committee of (name of the province)/Department of Industry and Trade of (name of the province) regarding the implementation of the registered contents and specific recommendations.

 

Recipients:
- As above;
- ……..;
- Archived: Clerical department,…

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 03

PROVINCIAL PEOPLE'S COMMITTEE
(DEPARTMENT OF INDUSTRY AND TRADE)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No: …..On non-confirmation of registration (amendment, supplementation of contents) for organizing trade fairs and exhibitions

…. (location), (date)

 

To: ………………...........................

After considering the application enclosed with the Official Dispatch No. ……dated…… of (name of the applicant) regarding the registration (amendment/supplementation of registration contents) for organizing a trade fair or exhibition;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1 …………………………………………...............................................................................

2 …………………………………………...............................................................................

for the following reason(s): …………………………………………

For information and compliance.

 

Recipients:
- As above;
- ……..;
- Archived: Clerical Department,… 

CHAIRMAN
(DIRECTOR)
(Signature and stamp)

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 19/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương do Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

19.065

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:412::