Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 01/2026/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Trương Thanh Hoài
Ngày ban hành: 17/01/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Danh sách các biểu mẫu sử dụng trong quản lý hóa chất từ 17/1/2026

Ngày 17/01/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành ban hành Thông tư 01/2026/TT-BCT hướng dẫn Luật Hóa chất và Nghị định 26/2026/NĐ-CP . Trong đó có quy định các biểu mẫu sử dụng trong quản lý hóa chất.

Danh sách các biểu mẫu sử dụng trong quản lý hóa chất từ 17/1/2026

Căn cứ Điều 6 Thông tư 01/2026/TT-BCT quy định các biểu mẫu sử dụng trong quản lý hóa chất như sau:

(1) Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm, bao gồm:

- Mẫu 02a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;

- Mẫu 02b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;

- Mẫu 02c: Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm.

(2) Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm, bao gồm:

- Mẫu 03a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

- Mẫu 03b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

- Mẫu 03c: Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.

(3) Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT .

(4) Sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm

(5) Các biểu mẫu liên quan đến thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, bao gồm

- Mẫu 06a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- Mẫu 06b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- Mẫu 06c: Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

(6) Các biểu mẫu liên quan đến cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, bao gồm:

- Mẫu 07a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- Mẫu 07b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- Mẫu 07c: Mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

(7) Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT

(8) Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT

(9) Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện, bao gồm:

- Mẫu 10a: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;

- Mẫu 10b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;

- Mẫu 10c: Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.

(10) Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất, bao gồm:

- Mẫu 11a: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

- Mẫu 11b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

- Mẫu 11c: Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

(11) Các biểu mẫu đăng ký hóa chất mới, bao gồm:

- Mẫu 12a: Văn bản đăng ký hóa chất mới;

- Mẫu 12b: Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới;

- Mẫu 12c: Xác nhận đăng ký hóa chất mới.

(12) Mẫu thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm:

- Mẫu 13a: Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;

- Mẫu 13b: Mẫu phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

(13) Biểu mẫu về đăng ký và thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT .

Thông tư 01/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/01/2026.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2026/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT VÀ HÓA CHẤT NGUY HIỂM TRONG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Căn cứ Luật hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về:

a) Phân cấp thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 và nhóm 2; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 và nhóm 2;

b) Nội dung, biểu mẫu phiếu an toàn hóa chất;

c) Lập sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

d) Biểu mẫu, thời hạn, phương thức và lộ trình thực hiện lập phiếu, soát mục, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;

đ) Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin trong lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương;

e) Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục hành chính bao gồm: cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm; sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; mẫu phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; đăng ký hóa chất mới; thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

g) Biểu mẫu đăng ký và thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;

h) Mẫu thông tin chia sẻ dữ liệu quản lý về hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;

i) Nguyên tắc phân loại hóa chất;

k) Quy định hóa chất không được sử dụng trong ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương;

l) Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 gồm các hóa chất nhóm 1 được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.

2. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 gồm các hóa chất nhóm 2 được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.

Điều 3. Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính về hóa chất trong lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 và không sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1;

b) Tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2.

2. Cục Hóa chất

a) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế đối với thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm trong lĩnh vực công nghiệp; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, tổ chức sản xuất, kinh doanh đồng thời nhóm 1 và nhóm 2;

c) Tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1;

d) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định;

đ) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hóa chất mới;

e) Tiếp nhận thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu.

Điều 4. Tổ chức thẩm định cấp Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính khi tiếp nhận hồ sơ, thực hiện các quy trình sau:

a) Trường hợp tổ chức chỉ có hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu trữ tại địa phương nơi tổ chức đặt trụ sở chính và không có sản xuất, kinh doanh, lưu trữ tại địa phương khác:

Ủy Ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

b) Trường hợp tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu trữ tại địa phương khác với địa phương nơi tổ chức đặt trụ sở chính:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất về việc đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

2. Trường hợp tổ chức đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 và Giấy phép đang còn hiệu lực nhưng tổ chức có nhu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép về Cục Hóa chất. Cục Hóa chất thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

3. Sau khi cấp phép, trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp phép cập nhật Giấy phép trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phối hợp theo dõi, quản lý.

Điều 5. Nội dung, mẫu phiếu an toàn hóa chất

1. Phiếu an toàn hóa chất bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp;

b) Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất;

c) Thông tin về thành phần các chất;

d) Biện pháp sơ cứu về y tế;

e) Biện pháp xử lý khi có hỏa hoạn;

f) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố;

g) Yêu cầu về sử dụng, bảo quản;

h) Kiểm soát phơi nhiễm/yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân;

i) Đặc tính lý, hóa của hóa chất;

k) Mức ổn định và phản ứng của hóa chất;

l) Thông tin về độc tính;

m) Thông tin về sinh thái;

n) Thông tin về thải bỏ;

o) Thông tin khi vận chuyển;

p) Thông tin về pháp luật;

q) Các thông tin cần thiết khác.

2. Mẫu phiếu an toàn hóa chất theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Các biểu mẫu sử dụng trong quản lý hóa chất

1. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 02a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;

b) Mẫu 02b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;

c) Mẫu 02c: Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm.

2. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 03a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

b) Mẫu 03b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

c) Mẫu 03c: Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.

3. Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Các biểu mẫu liên quan đến thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 06a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

b) Mẫu 06b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

c) Mẫu 06c: Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

6. Các biểu mẫu liên quan đến cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 07a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

b) Mẫu 07b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

c) Mẫu 07c: Mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

7. Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này

8. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 10a: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;

b) Mẫu 10b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;

c) Mẫu 10c: Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.

10. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 11a: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

b) Mẫu 11b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

c) Mẫu 11c: Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

11. Các biểu mẫu đăng ký hóa chất mới được quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 12a: Văn bản đăng ký hóa chất mới;

b) Mẫu 12b: Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới;

c) Mẫu 12c: Xác nhận đăng ký hóa chất mới.

12. Mẫu thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 13a: Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;

b) Mẫu 13b: Mẫu phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

13. Biểu mẫu về đăng ký và thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Nguyên tắc phân loại hóa chất

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất có nghĩa vụ phân loại hóa chất theo hướng dẫn tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo nguyên tắc phân loại Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) từ phiên bản 2 năm 2007 trở lên.

Điều 8. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao hàng, tổ chức kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải lập phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu tại Phụ lục IX được ban hành kèm theo Thông tư này, thông qua hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên nền tảng định danh, xác thực điện tử do Bộ Công an quản lý.

2. Cục Hóa chất có trách nhiệm đảm bảo cơ sở hạ tầng để tiếp nhận nội dung phiếu kiểm soát mua bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt về Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất, kể từ ngày hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được công bố chính thức.

Điều 9. Hóa chất không được sử dụng trong lĩnh vực công thương

Hóa chất không được sử dụng trong lĩnh vực công thương bao gồm các hóa chất cấm được quy định tại Luật Đầu tư, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Điều 10. Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất

1. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất bao gồm các dữ liệu sau:

a) Các dữ liệu về hóa chất, về hoạt động hóa chất, ngành công nghiệp hóa chất, hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

b) Các dữ liệu về Danh mục hóa chất quốc gia, Danh mục hóa chất nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thừa nhận;

c) Các dữ liệu về thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực hóa chất;

d) Các dữ liệu do tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin hằng năm;

đ) Các dữ liệu về nội dung phiếu kiểm soát mua bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

2. Thông tin chia sẻ trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo mẫu thông tin chia sẻ quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thông tin cập nhật trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất của các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thông tin công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Cục Hóa chất có trách nhiệm xây dựng, vận hành, duy trì, cập nhật, nâng cấp và phát triển Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đầy đủ, hiện đại, bảo đảm an toàn thông tin, đảm bảo an ninh mạng, có khả năng kết nối được với các Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan; xây dựng cơ chế chia sẻ, sử dụng thông tin Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; chủ trì, xây dựng chức năng công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; chủ trì, xây dựng chức năng công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng các loại hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

6. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chủ trì, phối hợp với Cục Hóa chất để xây dựng chức năng cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép đối với Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy chứng nhận đủ điều kiện dịch vụ tồn trữ qua dịch vụ công của Bộ Công Thương và chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

Điều 11. Hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa chưa có quy chuẩn kỹ thuật

1. Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa phải công bố thông tin trong lĩnh vực công nghiệp ban hành tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cục Hóa chất tiếp nhận ý kiến góp ý về Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này, rà soát và đánh giá sự cần thiết, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương cập nhật, bổ sung Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.

2. Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Thông tư số 17/2022/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

4. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Viện KSNDTC
- Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Kiểm soát TTHC (Văn phòng Chính phủ);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng,
các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Website Chính phủ; Website Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, HC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Thanh Hoài

 

PHỤ LỤC I

MẪU PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Phiếu An toàn hóa chất phải có các nội dung cơ bản sau đây:

STT

Nội dung cơ bản

Giải thích

1

Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp

a) Thông tin định danh sản phẩm hoặc các nhận dạng khác của sản phẩm/hóa chất {Số CAS; số UN (nếu có); Số đăng ký EC (nếu có); Tên thương mại}

b) Mục đích sử dụng và hạn chế khi sử dụng: Ghi ngắn gọn mục đích sử dụng- ví dụ: làm dung môi hòa tan nhựa PVC

c) Thông tin nhà cung cấp (nhập khẩu/sản xuất): Tên; địa chỉ; số điện thoại...

d) Số điện thoại liên hệ trong trường hợp khẩn cấp

2

Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất

a) Phân loại theo GHS và thông tin phân loại theo theo số liệu hợp lệ có sẵn của các quốc gia, khu vực, tổ chức thử nghiệm. (Ví dụ: EU, Mỹ, OSHA...)

b) Các yếu tố nhãn theo GHS (Cảnh báo nguy hiểm, hướng dẫn bảo quản, sử dụng..)

c) Các thông tin nguy hại khác (nếu có, ví dụ: bụi nổ...)

3

Thông tin về thành phần các chất

Chất

a) Nhận dạng hóa chất: Tên thông thường

b) Các nhận dạng khác của sản phẩm/hóa chất {Số CAS; số UN (nếu có); Số đăng ký EC (nếu có) };

c) Tên thương mại;

d) Tạp chất và chất ổn định có ảnh hưởng đến việc phân loại hóa chất.

Hỗn hợp chất

Nhận dạng hóa chất, nồng độ, phần trăm nồng độ trong khoảng xác định của tất cả các chất độc hại trên ngưỡng quy định

Ghi chú: Các quy định pháp lý về thông tin bí mật thương mại (CBI) sẽ được ưu tiên khi liệt kê thành phần các chất

4

Biện pháp sơ cứu về y tế

a) Mô tả các biện pháp tương ứng với các đường phơi nhiễm (Trường hợp tai nạn khi tiếp xúc với mắt (bị văng, dây vào mắt): Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da); Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí)

b) Các triệu chứng/tác hại nghiêm trọng tức thời và ảnh hưởng sau này

c) Các chỉ thị và hướng dẫn cấp cứu đặc biệt cần thiết

5

Biện pháp xử lý khi có hỏa hoạn

a) Các phương tiện chữa cháy thích hợp

b) Các chất độc được sinh ra khi bị cháy (khí độc....)

c) Phương tiện, trang phục bảo hộ và cảnh báo cần thiết khi chữa cháy

6

Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố

a) Trang thiết bị bảo hộ và quy trình ứng phó sự cố

b) Các cảnh báo về môi trường

c) Biện pháp, vật liệu vệ sinh sau khi xảy ra sự cố

7

Yêu cầu về sử dụng, bảo quản

a) Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm (ví dụ: thông gió, chỉ dùng trong hệ thống kín, sử dụng thiết bị điện phòng nổ, vận chuyển nội bộ...)

b) Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản (ví dụ: nhiệt độ, cách sắp xếp, các hạn chế về nguồn gây cháy, nổ, các chất cần tránh bảo quản chung...)

8

Kiểm soát phơi nhiễm/yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân

a) Các thông số kiểm soát (ví dụ: ngưỡng giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp, ngưỡng giới hạn các chỉ số sinh học)

b) Các biện pháp kiểm soát thiết bị phù hợp

c) Biện pháp và thiết bị bảo hộ cá nhân

9

Đặc tính lý, hóa của hóa chất

a) Trạng thái vật lý

b) Điểm sôi (°C)

c) Màu sắc

d) Điểm nóng chảy (°C)

đ) Mùi đặc trưng

e) Điểm cháy (°C) (Flash point) theo phương pháp xác định

g) Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn

h) Nhiệt độ tự cháy (°C)

i) Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn

k) Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí)

l) Độ hòa tan trong nước

m) Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí)

n) Độ pH

o) Tỷ lệ hóa hơi

p) Khối lượng riêng (kg/m3)

q) Các tính chất khác nếu có

10

Mức ổn định và phản ứng của hóa chất

a) Khả năng phản ứng.

b) Tính ổn định

c) Phản ứng nguy hiểm (ví dụ: ăn mòn, cháy nổ...)

d) Các điều kiện cần tránh (ví dụ: tĩnh điện, rung, lắc...)

đ) Vật liệu không tương thích

e) Phản ứng phân hủy và các sản phẩm độc của phản ứng phân hủy.

11

Thông tin về độc tính

Mô tả chính xác, đầy đủ các tác hại đến sinh thái khác nhau và cơ sở dữ liệu sẵn có sử dụng để nhận biết các tác hại đó, bao gồm:

a) Thông tin về các đường phơi nhiễm khác nhau (ví dụ: đường thở, tiêu hóa, tiếp xúc mắt/da)

b) Các triệu chứng liên quan đến tính độc hại của hóa chất và độc sinh thái

c) Tác hại tức thì, tác hại lâu dài và những ảnh hưởng mãn tính do phơi nhiễm ngắn hạn và dài hạn.

d) Liệt kê những thông số về độc tính (ước tính mức độ độc cấp tính)

12

Thông tin về sinh thái

a) Độc môi trường (nước và trên cạn)

b) Tính bền vững, khó phân hủy và khả năng phân hủy

c) Khả năng tích lũy sinh học

d) Độ linh động trong đất

đ) Các tác hại khác

13

Thông tin về thải bỏ

Mô tả các loại chất thải và các thông tin xử lý an toàn, các biện pháp thải bỏ, có tính đến bao bì nhiễm độc

14

Thông tin khi vận chuyển

Phải thể hiện được một hoặc nhiều hơn một các thông tin liên quan sau:

a) Số hiệu UN

b) Tên phương tiện vận chuyển đường biển

c) Loại nhóm hàng nguy hiểm trong vận chuyển

d) Quy cách đóng gói (nếu có)

đ) Độc môi trường (chất ô nhiễm đại dương)

e) Vận chuyển trong tàu lớn

g) Những cảnh báo đặc biệt mà người sử dụng cần lưu ý, cần tuân thủ trong vận chuyển.

15

Thông tin về pháp luật

Các thông tin pháp luật về an toàn, sức khỏe và môi trường đối với hóa chất

16

Các thông tin cần thiết khác, bao gồm các thông tin khi xây dựng và hiệu đính Phiếu an toàn hóa chất

 

Các yêu cầu bắt buộc và thông tin trên đây có thể được thay đổi thứ tự và trình bày theo các hình thức khác nhau.

 

PHỤ LỤC II

CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU HOÁ CHẤT CẤM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 02a

Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

Mẫu 02b

Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

Mẫu 02c

Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

 

Mẫu 02a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

TÊN TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .........(2)

....., ngày.... tháng.... năm....

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

Kính gửi: .........(3)

Tên tổ chức:.........................................................................................................................(1)

Địa chỉ trụ sở chính: ..................................Điện thoại: ...........................................................

Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm của tổ chức nhập khẩu: .................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: do.... cấp ngày ... tháng ... năm .......

Mã định danh của tổ chức ...................................................................................................

Người đại diện pháp luật: ......................... chức vụ: ..............................................

Người được ủy quyền ký văn bản: ..............................................

Đề nghị .......(3) xem xét và cấp giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm, theo các nội dung sau:

TT

Tên thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cấm

Thông tin thành phần hóa chất cấm

Khối lượng (kg/lít)

Khối lượng quy đổi (kg) (4)

Mô tả hàng hóa

Tên Công ty xuất khẩu nước ngoài

Quốc gia

Tên hóa chất cấm

Mã số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

Khối lượng thành phần hoá chất cấm

Khối lượng hỗn hợp chứa hoá chất cấm (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp là lít)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu theo Hóa đơn số... ngày ...tháng...năm.... Thông tin chi tiết hóa chất theo MSDS đính kèm.

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

- Tên cửa khẩu nhập khẩu:...............................................................................................;

- Nơi làm thủ tục Hải quan: ...............................................................................................;

- Hóa đơn số ngày....tháng...năm .....................................................................................;

- Thời gian thực hiện nhập khẩu: .......................................................................................;

- Mục đích nhập khẩu (nêu cụ thể mục đích nhập khẩu): ...................................................;

- Địa chỉ sử dụng: ...........................................................;

..........(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ..........(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

.................. (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;

- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm;

- (4): Ghi cụ thể khối lượng của hỗn hợp chứa hóa chất cấm, khối lượng quy đổi của thành phần hóa chất cấm trong hỗn hợp.

 

Mẫu 02b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

TÊN TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..............(2)

.........., ngày.... tháng.... năm......

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

Kính gửi: ................. (3)

Tên tổ chức: ............................................................................................................(1)

Địa chỉ trụ sở chính: ............................................. Điện thoại: ...............................

Địa chỉ sản xuất: .................................................... Điện thoại: ...............................

Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm: ................................................. ...............................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do....... cấp ngày ... tháng ... năm...

Mã định danh tổ chức ............................... .....................................................................

Người đại diện pháp luật: ...................................................chức vụ: ...............................

Người được ủy quyền ký văn bản: ............................... ...............................

..................(1)đã được ....................(3) cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm số .... ngày .... tháng.... năm.......... Hiện nay Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm của .................(1)... (nêu lý do cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;

Đề nghị ..................... (3)xem xét và cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm, theo các nội dung sau:

- Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ............................... ...............................

- Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ............................... ...............................

...........................(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ...........................(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

...........................(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:.................................................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;

- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm.

 

Mẩu 02c. Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

CƠ QUAN CẤP PHÉP (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........(2)

...., ngày... tháng... năm ......

 

GIẤY PHÉP

Nhập khẩu hóa chất cấm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP...(3)

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Thông tư số    /2026/TT-BCT ngày .... tháng ...... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ ...(4);

Xét đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu hóa chất cấm tại văn bản số... ngày... tháng... năm của ... (5).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép ........................................................................................................ (5)

1. Địa chỉ trụ sở chính: .............................. .................................................................

2. Số điện thoại: .............................. ............................................................................

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do..... cấp ngày ... tháng ... năm...

4. Mã định danh của tổ chức: .............................. ..............................

- Được nhập khẩu hóa chất cấm như Phụ lục đính kèm.

- Mục đích nhập khẩu: .............................. ..........................................................................

- Thời gian thực hiện nhập khẩu: ........................................................... ..............................

Điều 2. ...(5)..... phải thực hiện đúng mục đích nhập khẩu, các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...(6)

 


Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Chi cục hải quan cửa khẩu;
- Lưu: VT,....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP PHÉP

(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép;

- (2): Ký hiệu số văn bản Giấy phép;

- (3): Chức danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép;

- (4): Các căn cứ pháp lý khác liên quan (nếu có);

- (5): Tên tổ chức được cấp Giấy phép;

- (6): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm...

 

Phụ lục

DANH MỤC HÓA CHẤT

(Kèm theo Giấy phép nhập khẩu số:... ngày... tháng.... năm ....)

TT

Tên thương mại

Thông tin thành phần hoá chất cấm

Khối lượng (kg/lít)

Khối lượng quy đổi (kg)

Mô tả

Quốc gia xuất khẩu/ nhập khẩu

Tên hóa chất cấm

Mã CAS

Hàm lượng (%)

Thành phần hóa chất cấm

Hỗn hợp chứa hoá chất cấm (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp là lít)

1

 

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu ... (hàm lượng ...%) trong ... hỗn hợp có tên thương mại ABC theo hóa đơn/vận đơn số... ngày... tháng... năm...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT CẤM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 03a

Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

Mẫu 03b

Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

Mẫu 03c

Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm (mẫu giấy phép trên khổ giấy A3)

 

Mẫu 03a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

TÊN TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ............(2)

....., ngày.... tháng.... năm.....

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

Kính gửi: ...........(3)

Tên tổ chức: ............................................................................................................... (1)

Địa chỉ trụ sở chính: ............................................... Điện thoại: .....................................

Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm: ......................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do........cấp ngày ... tháng... năm...

Người đại diện pháp luật: ..............................................................chức vụ: ........................

Người được ủy quyền ký văn bản: ........................ ........................

Đề nghị ........................ (3) xem xét, thẩm định, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép sản xuất hoá chất cấm theo các nội dung sau:

TT

Tên thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cấm

Thông tin thành phần hóa chất cấm(4)

Quy mô sản xuất theo năm (kg)(5)

Ghi chú

Tên hóa chất cấm

Mã số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

1

VD: ABC

AAA

11-22-33

BBB

5%

100

...

2

CCC

22-33-44

DDD

10%

 

n

 

 

 

 

 

 

 

- Mục đích sản xuất hóa chất cấm (nêu cụ thể mục đích): ............................; ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ..........(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

.................... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ......................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đăng ký giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất hoá chất cấm;

- (4): Chỉ kê khai các thành phần hóa chất cấm;

- (5): Ghi rõ khối lượng quy mô sản xuất theo năm.

 

Mẫu 03b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

TÊN TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ............(2)

....., ngày.... tháng.... năm.....

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

Kính gửi: ...........(3)

Tên tổ chức: ...................................................................................................................... (1)

Địa chỉ trụ sở chính: ................................................ Điện thoại: .....................................

Địa chỉ sản xuất: ...................................................Điện thoại: .................... ....................

Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm: ........................................... .................... ....................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do................. cấp ngày ... tháng ... năm ..................

Người đại diện pháp luật: .................... .................... chức vụ: .................... ....................

Người được ủy quyền ký văn bản: ........................................... .................... ....................

....(1) đã được........ (3) cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm số .... ngày .... tháng .... năm........ Hiện nay Giấy phép sản xuất hóa chất cấm của................ (1)... (nêu lý do cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm);

Đề nghị .................... (3) xem xét và cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa chất cấm, theo các nội dung sau:

TT

Tên thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cấm

Thông tin thành phần hóa chất cấm(4)

Quy mô sản xuất theo năm (kg)(5)

Ghi chú

Tên hóa chất cấm

Mã số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

1

VD: ABC

AAA

11-22-33

BBB

5

100

...

2

CCC

22-33-44

DDD

10

 

n

 

 

 

 

 

 

 

- ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

.................................. (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

- (4): Chỉ kê khai các thành phần hóa chất cấm;

- (5): Ghi rõ khối lượng quy mô sản xuất theo năm.

 

Mẫu 03c. Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

Điều kiện sử dụng Giấy phép

1. Lưu Giấy phép tại trụ sở chính và xuất trình Giấy phép khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

2. Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép.

3. Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy phép.

4. Báo cáo ......(1) khi có sự thay đổi điều kiện của đơn vị được cấp Giấy phép (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm, quy mô...).

5. Báo cáo...... (1) khi chấm dứt hoạt động sản xuất hoặc khi bị mất, hỏng Giấy phép.

6. Không được phép bán hóa chất cấm.

7. Chỉ được phép sản xuất đúng quy mô, sử dụng đúng mục đích.

7. Nộp lại Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép khi hết hạn sử dụng.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

 

 

 

........ (1)

GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT CẤM

 

 

 

 

Số:     /GP-(2)

Ngày   tháng   năm

 

TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....../GP-(2)

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm...

 

GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT CẤM

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (3)

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ .........(4);

Xét Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

Theo đề nghị của ..............(5).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép: ...................(6);

1. Địa chỉ trụ sở chính: ............. Điện thoại: ......;

2. Địa chỉ cơ sở sản xuất ........................;

3. Địa chỉ kho chứa hóa chất: .................;

4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do........ cấp ngày ... tháng... năm.....

5. Mã số doanh nghiệp/thuế: ........................

 

 

 

Được phép sản xuất hóa chất hóa chất cấm với chủng loại, quy mô, mục đích sản xuất cụ thể như sau:

STT

Tên thương mại

Thông tin thành phần hóa chất cấm

Quy mô sản xuất theo năm (Kg)

Mục đích sản xuất

Tên hóa chất

Mã số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. (4) ....... phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15; Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Nếu có sự thay đổi các thông tin nêu tại Giấy phép này và thay đổi điều kiện sản xuất hóa chất cấm, (6)......... có nghĩa vụ báo cáo với ...........(1)

Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày ...(7)

 


Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Lưu:....;

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

- (2): Ký hiệu văn bản Giấy phép;

- (3): Chức danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép;

- (4): Căn cứ pháp lý khác liên quan (nếu có);

- (5): Thông tin chức danh cơ quan thụ lý hồ sơ cấp Giấy phép;

- (6): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép;

- (7): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm....

 

PHỤ LỤC IV

MẪU PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT PHÒNG, CHỐNG THẤT THOÁT HÓA CHẤT CẤM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN TỔ CHỨC XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .........../PA-KSHCC

.........., ngày ...... tháng ...... năm .......

 

PHƯƠNG ÁN

Kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm

......................(2)

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

I. THÔNG TIN CHUNG

Tên tổ chức: ..............................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ...................... Điện thoại: ......................

Địa điểm cơ sở sản xuất, lưu trữ, sử dụng hóa chất: ......................

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ...................... ......................

Người đại diện theo pháp luật: ...................... ......................

Người phụ trách an toàn hóa chất: ...................... ......................

II. THÔNG TIN HÓA CHẤT CẤM

TT

Tên thương mại

Thông tin thành phần

Khối lượng (kg)

Cách thức bảo quản

Mục đích sử dụng

Tên hóa chất

Mã CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

1

Ví dụ: DEF

ABC

XXX

YYY

(98%)

100

(Thùng nhựa 2001, Kho kín, có khóa)

(Sản xuất công nghiệp

III. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CỤ THỂ

1. Kiểm soát tại khu vực lưu giữ, kho chứa

- Kết cấu kho: mô tả vật liệu xây dựng, diện tích, chiều cao, hệ thống thông gió;

- Hệ thống giám sát an ninh: (ví dụ: số lượng camera, số lượng, vị trí lắp đặt, góc quay, thời gian lưu trữ dữ liệu; hệ thống báo động xâm nhập, báo động cháy, rò rỉ khí; số lượng nhân viên bảo vệ, chế độ trực);

- Điều kiện bảo quản;

- Biển báo và nội quy: (khai báo việc lắp đặt biển cảnh báo, sơ đồ thoát hiểm, nội quy an toàn kho,..

2. Kiểm soát trong quá trình sản xuất, lưu trữ và sử dụng

- Hệ thống ghi chép: (sử dụng phương thức quản lý cụ thể để theo dõi xuất - nhập - tồn từng ngày,...);

- Quy trình nội bộ: (mô tả quy trình về xuất, nhập hàng, cách kiểm tra giấy phép, hóa đơn, chứng từ; cách kiểm tra khối lượng, bao gói; quy trình kiểm kê, Phân cấp trách nhiệm: thủ kho, người xuất, người nhận, người giám sát);

- Các thông tin thực hiện các quy định trong quá trình vận chuyển.

3. Công tác đào tạo huấn luyện an toàn hóa chất, an toàn PCC

- Nêu thông tin, số lượng người đã được đào tạo, tập huấn an toàn hóa chất;

- Chứng nhận và thẩm duyệt PCCC (cần nêu các thông tin liên quan đảm bảo công tác an toàn PCCC).

IV. CAM KẾT

........(1)..... cam kết thực hiện đúng phương án đã đề ra và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm ..................(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

........(1).....cam kết cập nhật phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm khi có sự thay đổi hoạt động, chủng loại và số lượng hóa chất./.

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tổ chức ban hành Phương án;

- (2): Chức danh người đại diện theo pháp luật của tổ chức ban hành Phương án.


PHỤ LỤC V

MẪU SỔ THEO DÕI SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG, TỒN TRỮ HÓA CHẤT CẤM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

Ngày sản xuất

Ngày nhập khẩu

Mã lô sản xuất

Thông tin tờ khai nhập khẩu

Tên hóa chất

Khối lượng (kg)

Vị trí cụ thể lưu kho hóa chất

Tồn kho hóa chất trước

Sử dụng

Tổng lượng hóa chất tồn kho sau

Tổng khối lượng đã sản xuất/nhập khẩu

Tổng khối lượng được cấp phép

Người giám sát (ký và ghi rõ họ tên)

đã sản xuất

Đã nhập khẩu

Sản xuất

Nhập khẩu

Ví dụ 1

26/9/2025

 

SX-001

 

Hóa chất A

100 kg

Kho A kệ 1, địa chỉ: abc,...

50 kg

0

150 kg

350 kg

 

 

 

Nguyễn Văn A (ký và ghi rõ họ tên)

Ví dụ 2

27/9/2025

 

0

 

Hóa chất A

0

Kho A kệ 1, địa chỉ: abc,...

150

50

100 kg

350

 

 

 

Nguyễn Văn A (ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


PHỤ LỤC VI

CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 06a

Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Mẫu 06b

Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Mẫu 06c

Mẫu Giấy phép cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (mẫu giấy phép trên khổ giấy A3)

 

Mẫu 06a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

TÊN TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ............(2)

....., ngày.... tháng.... năm.....

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép ...(3)... hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, nhóm....(5)

Kính gửi: .....(4)......

Tên tổ chức: ...............................................................................................................................(1)

Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................... Điện thoại: ...........................

Loại hình:                       Sản xuất □                  Kinh doanh □

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ...... ....do...... cấp ngày.... tháng.... năm.............

Người đại diện pháp luật: ................................................................ chức vụ: ...........................

Người được ủy quyền ký văn bản đề nghị: ..........................., số ủy quyền: ...........................

Đề nghị .................(4)............. xem xét, cấp Giấy phép...... (3) hóa chất sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với nhóm....(5), gồm:

1. Sản xuất (*):

a. Địa điểm cơ sở sản xuất: ........................... ...........................;

b. Thông tin hóa chất đăng ký sản xuất ........................... ...........................;

STT

Tên thương mại

Thông tin hóa chất/tên thành phần

Quy mô sản xuất theo năm (kg)

Ghi chú

Tên hóa chất

Mã CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

1

VD: DEF

Natri xyanua

143-33-9

NaCN

5%

200

 

Metanol

67-56-1

CH4O

10%

2

 

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

2. Hóa chất kinh doanh(**) :

Địa điểm cơ sở kinh doanh, lưu trữ hóa chất:................................................................

STT

Tên thương mại

Thông tin hóa chất/tên thành phần

Quy mô kinh doanh theo năm (kg)

Ghi chú

Tên hóa chất

Mã CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

1

VD: DEF

Natri xyanua

143-33-9

NaCN

5%

400

 

Metanol

67-56-1

CH4O

10%

2

 

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

- ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

............ (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: .................................................................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (2) Số ký hiệu văn bản;

- (3): Tên loại giấy phép sản xuất, kinh doanh do Công ty đăng ký;

- (4): Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (5): Loại nhóm (nhóm 1, nhóm 2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (*) và (**): Kê khai thông tin liên quan đến hoạt động của tổ chức đăng ký Giấy phép.

 

Mẫu 06b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

TÊN TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ............(2)

....., ngày.... tháng.... năm.....

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm...(4)

Kính gửi: ...(3).....

Tên tổ chức: .........................................................................................................................(1).

Địa chỉ trụ sở chính: .............. .......................................... Điện thoại: ................ ................

Loại hình:          Sản xuất □             Kinh doanh □

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số................ do................ cấp ngày.... tháng.... năm....

Người đại diện pháp luật: ................ chức vụ: ................ ................

Người được ủy quyền ký văn bản đề nghị: ................, số ủy quyền: ................

Đề nghị ................xem xét cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm........(4)..số................ ngày.... tháng.... năm ................

- Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ................ ................ ................

- Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ................ ................ ................

- ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

............ (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

- (1): Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (2): Số ký hiệu văn bản;

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (4): Loại nhóm (nhóm 1, nhóm 2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

 

Mẫu 06c. Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Điều kiện sử dụng Giấy phép...(2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

1. Lưu Giấy phép tại trụ sở chính và xuất trình Giấy phép khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

2. Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép.

3. Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy phép.

4. Báo cáo ....(1) khi có sự thay đổi điều kiện .....(2) của đơn vị được cấp Giấy phép (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm, quy mô...).

5. Báo cáo .....(1) khi chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc khi bị mất, hỏng Giấy phép.

6. Nộp lại Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép khi hết hạn sử dụng.

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

..........(1)

 

GIẤY PHÉP ...... (2)
HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

 

 

Số:     /GP-(3)

Ngày  tháng  năm 

 

TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....../GP-(3)

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm...

 

GIẤY PHÉP ...(2)

HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
(nhóm...(4))

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;  Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ .........(5);

Xét Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép ....(2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của ......(6);

Theo đề nghị của ..............(7).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép: .......................................................(6).

1. Địa chỉ trụ sở chính: ...................... Điện thoại: ..........

2. Địa chỉ cơ sở sản xuất: ...............(*)

3. Địa chỉ cơ sở kinh doanh hóa chất: ........ (**)

4. Địa chỉ kho chứa hóa chất: ...............

5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ......do...... cấp ngày... tháng... năm....

6. Mã số doanh nghiệp/thuế:.....................

 

Được ......(1) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt với chủng loại và quy mô cụ thể như sau:

STT

Tên thương mại

Thông tin hóa chất/thành phần

Quy mô sản xuất/kinh doanh theo năm (kg)

Tên hóa chất

Mã số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. (6)...... phải thực hiện đúng các quy định tại các văn bản sau đây:

- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

- Các quy định khác có liên quan.

Nếu có sự thay đổi tình trạng pháp lý về tổ chức, nội dung sản xuất, kinh doanh, điều kiện kho bãi và vận chuyển, Công ty có nghĩa vụ báo cáo với .........(1)

Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày ...(11)

 


Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) (8);
- UBND tỉnh, thành phố....(9);
- Lưu: .....(10);

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (12)
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (2): Tên loại giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất;

- (3): Tên viết tắt của cơ quan cấp giấy phép;

- (4): Loại nhóm (nhóm 1, nhóm 2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (5): Căn cứ pháp lý khác (nếu có);

- (6): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép;

- (7): Lãnh đạo đơn vị thụ lý hồ sơ;

- (8): Gửi Cục Hóa chất trong trường hợp UBND cấp tỉnh cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2;

- (9): Sau khi cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gửi bản sao Giấy phép đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý.

- (10): Lưu đơn vị thụ lý hồ sơ;

- (11): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm....

- (12): Chức danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép.

- (*), (**): Ghi rõ địa chỉ sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức.

 

PHỤ LỤC VII

CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 07a

Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Mẫu 07b

Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Mẫu 07c

Mẫu giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

 

Mẫu 07a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .........(2)

....., ngày.... tháng.... năm....

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm....

Kính gửi: ...........(3)

Tên tổ chức, cá nhân: .................................................. (1)

Địa chỉ trụ sở chính: ............. Điện thoại: ............. .............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do...(4).. cấp ngày ... tháng ... năm...

Mã định danh của tổ chức, cá nhân: ............. ............. .............

Người đại diện pháp luật: ............. .............chức vụ: ............. .............

Người được ủy quyền ký văn bản: ............. ............. .............

Đề nghị .........(3) xem xét cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, nhóm........., cụ thể như sau:

TT

Tên thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (5)

Thông tin thành phần hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Khối lượng (kg/lít )

Khối lượng quy đổi (kg)(4)

Mô tả hàng hóa

Tên Công ty nhập khẩu/ xuất khẩu nước ngoài

Quốc gia

Tên hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Mã số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

Thành phần hóa chất kiểm soát đặc biệt

Hỗn hợp chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp là lít)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu theo hóa đơn số... ngày ...tháng...năm....

Thông tin chi tiết hóa chất theo MSDS đính kèm.

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Xuất khẩu sang quốc gia... để bán cho Công ty... theo hóa đơn số...ngày ...tháng ...năm.... Công ty nhận hàng cuối cùng:..

Thông tin chi tiết hóa chất theo MSDS đính kèm.

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tên cửa khẩu nhập khẩu/xuất khẩu: ......................................... .....................................

- Nơi làm thủ tục Hải quan: ..................................... .....................................;

- Mục đích nhập khẩu/xuất khẩu (nêu cụ thể mục đích): .....................................;

- Địa chỉ cơ sở sử dụng: ..................................... .....................................;

- ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

............ (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên tổ chức, cá nhân đăng ký cấp giấy phép;

- (2): Ký hiệu số văn bản;

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Đối với nhóm 1 là Cục Hóa chất; đối với nhóm 2 là UBND cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính.

- (4): Ghi rõ khối lượng của hỗn hợp và khối lượng thành phần hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy đổi trong hỗn hợp.

 

Mẫu 07b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .........(2)

....., ngày.... tháng.... năm....

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn Giấy phép nhập khẩu/ xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm....

Kính gửi: .............(3)

Tên tổ chức/cá nhân: ...............................................................(1)

Địa chỉ trụ sở chính: ....................... Điện thoại: ....................... .......................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do...(4).. cấp ngày ... tháng... năm...

Mã định danh của tổ chức/cá nhân: ....................... .......................

Người đại diện pháp luật: ....................... .......................chức vụ: ....................... .......................

Người được ủy quyền ký văn bản: ....................... .......................

Đề nghị....(3).., xem xét cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt số ..........(4) ngày.... tháng.... năm ...............

- Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn: .......................

- Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn: .......................

- ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

............ (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên tổ chức, cá nhân đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép;

- (2): Ký hiệu số văn bản.

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: đối với nhóm 1 là Cục Hóa chất; đối với nhóm 2 là UBND cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính.

- (4): Ghi cụ thể khối lượng của hỗn hợp chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, khối lượng quy đổi của thành phần hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong hỗn hợp.

 

Mẫu 07c. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /GP-...(2)

.........., ngày    tháng    năm 20 ......

 

GIẤY PHÉP (XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU)

Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

Căn cứ Luật hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ ........................................................... (3);

Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép (xuất khẩu/nhập khẩu) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tại văn bản số... ngày... tháng... năm ... của .............................. (4);

Theo đề nghị của ................................................. (5).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép. . .(4); trụ sở ... , điện thoại, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số ... do ...(6) cấp ngày ... tháng ... năm .... được:

1. (Xuất khẩu/nhập khẩu) ....................................................... (7) theo hóa đơn ... số .... ngày ... tháng ... năm ... ký với ... như đề nghị của...(4) (trường hợp từ 02 chất trở lên phải lập bảng).

2. Mục đích (xuất khẩu/nhập khẩu): ................................................................................

3. Cửa khẩu (xuất khẩu/nhập khẩu): .............................................................................

Điều 2. ...(4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ...tháng ... năm 20....(8)./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Công An (Cục Cảnh sát điều tra

tội phạm về ma túy) (9);
- Bộ Công Thương (Cục Hóa chất)*;
- Cục Hải quan, Bộ Tài chính;
- Chi cục Hải quan cửa khẩu;
- Lưu: VT, ............

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

- (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép;

- (2): Tên viết tắt của cơ quan cấp Giấy phép;

- (3): Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Giấy phép và các văn bản liên quan;

- (4): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép;

- (5): Người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ;

- (6): Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư;

- (7): Ghi rõ thông tin hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (8): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm .....;

- (9): Giấy phép gửi Cục cảnh sát điều tra về tội phạm ma túy trong trường hợp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tiền chất công nghiệp;

- *: Trong trường hợp UBND cấp tỉnh cấp giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2.

 

Phụ lục

DANH MỤC HÓA CHẤT

(Kèm theo Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu số:... ngày... tháng.... năm ....)

TT

Tên thương mại

Thông tin thành phần hoá chất cần kiểm soát đặc biệt

Khối lượng
(kg/lít)

Khối lượng quy đổi (kg)

Mô tả

Quốc gia xuất khẩu/ nhập khẩu

Tên hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Mã CAS

Hàm lượng (%)

Thành phần hóa chất kiểm soát đặc biệt

Hỗn hợp chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp là lít)

1

 

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu ... (hàm lượng ...%) trong ... hỗn hợp có tên thương mại ABC theo hóa đơn/vận đơn số... ngày... tháng... năm...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC VIII

MẪU PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT PHÒNG, CHỐNG THẤT THOÁT HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN TỔ CHỨC
XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........ /PA-KSHCĐB

.........., ngày ....... tháng ...... năm.........

 

PHƯƠNG ÁN

Kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

I. THÔNG TIN CHUNG

Tên tổ chức: ..................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ....................................Điện thoại: ................................................

Địa điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ, sử dụng hóa chất: ................................

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ..................................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ......................................................................................

Người phụ trách an toàn hóa chất: ................................................................................

II. THÔNG TIN HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

TT

Tên thương mại

Thông tin thành phần

Khối lượng (kg)

Cách thức bảo quản

Mục đích sử dụng

Tên hóa học/ thành phần

Mã CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

1

(Ví dụ: DEF)

(Natri xyanua)

(143-33-9)

(NaCN)

(98%)

500

(Thùng nhựa 200l, Kho kín, có khóa)

(Sản xuất công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CỤ THỂ

1. Kiểm soát tại khu vực lưu giữ, kho chứa

- Kết cấu kho: mô tả vật liệu xây dựng, diện tích, chiều cao, hệ thống thông gió;

- Hệ thống giám sát an ninh: (ví dụ: số lượng camera, số lượng, vị trí lắp đặt, góc quay, thời gian lưu trữ dữ liệu; Hệ thống báo động xâm nhập, báo động cháy, rò rỉ khí; Số lượng nhân viên bảo vệ, chế độ trực);

- Điều kiện bảo quản;

- Biển báo và nội quy: (khai báo việc lắp đặt biển cảnh báo, sơ đồ thoát hiểm, nội quy an toàn kho,...).

2. Kiểm soát trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng

- Hệ thống ghi chép: (sử dụng phương thức quản lý cụ thể để theo dõi xuất - nhập - tồn từng ngày,...);

- Quy trình nội bộ: (mô tả quy trình về xuất, nhập hàng, cách kiểm tra giấy phép, hóa đơn, chứng từ; cách kiểm tra khối lượng, bao gói; quy trình kiểm kê, Phân cấp trách nhiệm: thủ kho, người xuất, người nhận, người giám sát);

- Các thông tin thực hiện các quy định trong quá trình vận chuyển.

3. Công tác đào tạo huấn luyện an toàn hóa chất, an toàn PCC

- Nêu thông tin, số lượng người đã được đào tạo, tập huấn an toàn hóa chất;

- Chứng nhận và thẩm duyệt PCCC (cần nêu các thông tin liên quan đảm bảo công tác an toàn PCCC).

IV. CAM KẾT

..............(1).............. cam kết thực hiện đúng phương án đã đề ra và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan. Nếu để xảy ra thất thoát hoặc vi phạm quy định, (tên tổ chức, cá nhân) hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

..............(1).............. cam kết cập nhật phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi có sự thay đổi hoạt động, chủng loại và số lượng hóa chất./.

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

Ghi chú: (1) Tổ chức xây dựng, ban hành Phương án.

 

PHỤ LỤC IX

MẪU PHIẾU KIỂM SOÁT
MUA, BÁN HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

I. Thông tin bên bán

Tên tổ chức .........................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở .......................................................................................................................

Điện thoại .............................................................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ......................................................................

Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.............................................................

Tên người đại diện theo pháp luật .......................................................................................

Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật .............................................................

Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật .................................................

Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ...........................................

Tên người giao hàng ..........................................................................................................

Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người giao hàng .....................................................................

Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người giao hàng ...............................................................

II. Thông tin bên mua

Tên tổ chức/ cá nhân ............................................................................................................

Địa chỉ trụ sở .........................................................................................................................

Điện thoại .............................................................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ........................................................................

Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ..............................................................

Tên người đại diện theo pháp luật .......................................................................................

Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện ......................................................................................

Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện ....................................................................

Tên người giao hàng ..........................................................................................................

Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người giao hàng .....................................................................

Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người giao hàng ...............................................................

III. Thông tin về mỗi hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được mua, bán bao gồm:

1. Thông tin về hóa chất:

Tên thương mại ...................................................................................................................

Tên khoa học của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n ..........................................................

Mã CAS của của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n. ..........................................................

Hàm lượng của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n.... ..........................................................

Hàm lượng của thành phần khác (1) ................................................................................

Khối lượng hóa chất mua bán .........................................................................................

Mục đích mua: Kinh doanh/Sử dụng (2) ...........................................................................

Mã mục đích sử dụng (3) ..................................................................................................

2. Thông tin chung:

Ngày giao hàng ...................................................................................................................

Ngày lập phiếu ...................................................................................................................

Số hóa đơn ........................................................................................................................

Ngày hóa đơn ...................................................................................................................

 

Ghi chú:

- (1): Bao gồm thông tin thành phần hóa chất khác.

- (2): Bao gồm việc sử dụng hóa chất trong sản xuất các loại hóa chất hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.

- (3): Sử dụng các mã phù hợp với mục đích sử dụng chung được liệt kê tại bảng dưới đây:

Mã danh mục sử dụng

Danh mục sử dụng

01

Các chất trung gian

02

Dung môi cho sơn, véc ni, chất phủ, mực in và sản phẩm diệt khuẩn

03

- Dung môi cho chất kết dính, chất kết dính nhạy áp suất

04

- Dung môi làm sạch và tẩy nhờn kim loại

05

- Dung môi để làm sạch vải (công nghiệp giặt là, sấy khô)

06

- Dung môi làm sạch khác

07

- Dung môi để sản xuất và chế biến hóa chất

08

- Dung môi cho sol khí

09

- Dung môi khác

10

- Bộ điều chỉnh quy trình hóa học

11

- Chất tạo màu

12

- Sản phẩm giặt và làm sạch sử dụng trong công nghiệp

13

- Sản phẩm giặt và làm sạch sử dụng trong hộ gia đình, cơ quan

14

- Đánh bóng và pha trộn sáp (ví dụ như sàn, xe hơi, da)

15

- Sơn và lớp phủ (bao gồm sơn lót)

16

- Mực in và toners (gồm mực in cho văn phòng phẩm và resist inks - in cán)

17

- Chất chống ăn mòn cho sơn đáy tàu, chất chống ăn mòn cho lưới cá

18

- Các sản phẩm diệt khuẩn (I) (Trên/ trong sản phẩm)

19

- Các sản phẩm diệt khuẩn (II) [Không trên/ trong sản phẩm] sử dụng trong công nghiệp

20

- Các sản phẩm diệt khuẩn (III) sử dụng trong hộ gia đình, cơ quan

21

- Các sản phẩm nổ [bao gồm pháo hoa]

22

- Làm mát không khí, khử mùi

23

- Chất kết dính và chất bịt kín

24

- Vật liệu cảm quang, vật liệu chụp ảnh và vật liệu tấm in

25

- Sản phẩm dệt may (bao gồm chế biến vải không dệt)

26

- Sản phẩm giấy và bảng

27

- Sản phẩm nhựa

28

- Sản phẩm cao su

29

- Sản phẩm da

30

- Sản phẩm thủy tinh, tráng men và xi măng

31

- Sản phẩm gốm sứ, gốm mỏng và chịu lửa

32

- Sản phẩm bánh mài, hợp chất mài, vật liệu ma sát và chất bôi trơn thể rắn

33

- Sản phẩm kim loại

34

- Hóa chất xử lý bề mặt

35

- Sản phẩm hàn

36

- dung dịch thủy lực, dầu cách điện, dầu chế biến, dầu bôi trơn (VD. Dầu làm trơn động cơ, dầu ổ trục, dầu máy nén, dầu mỡ)

37

- Chất lỏng sử dụng trong xử lý kim loại (ví dụ: dầu cắt, dầu cán, dầu ép, dầu làm nguội), dầu chống rỉ

38

- Sản phẩm điện và điện tử

39

- Pin điện, ác quy

40

- Hóa chất xử lý nước

41

- Chất làm khô và chất hấp thụ

42

- chất lỏng truyền nhiệt

43

- Sản phẩm chống đóng băng và xả băng

44

- Phụ gia cho vật liệu xây dựng và các sản phẩm xây dựng (ví dụ: phụ gia bê tông, chất ngâm tẩm gỗ)

45

- Chất phụ gia cho vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng (VD. Chất tan chảy tuyết, điều hòa đất, bình cứu hỏa)

46

- Hóa chất tuyển nổi

47

- Nhiên liệu và phụ gia nhiên liệu

48

Mục đích sử dụng khác

 

PHỤ LỤC X

CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT CÓ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 10a

Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

Mẫu 10b

Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

Mẫu 10c

Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

 

Mẫu 10a. Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

TÊN TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........(2)

......., ngày ....... tháng ...... năm........

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ...(3)...hóa chất có điều kiện

Kính gửi: ..........(4)...........

Tên tổ chức: .......................................................................................................... (1)

Địa chỉ trụ sở chính: ...............................Điện thoại: .................................................

Loại hình:              Sản xuất □                    Kinh doanh □

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số ........... do ............ cấp ngày.... tháng.... năm....

Người đại diện pháp luật: ............................ chức vụ: .......................................................

Người được ủy quyền ký văn bản đề nghị: ........................, số Ủy quyền: .......................

Đề nghị ............(4)............ xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ...........(3) hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện, gồm:

1. Sản xuất (*)

a. Địa điểm cơ sở sản xuất: ...........................................................................................,

b. Thông tin hóa chất đăng ký sản xuất.

STT

Tên thương mại

Thông tin thành phần

Ghi chú

Tên hóa chất

Mã CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

1

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

2. Hóa chất kinh doanh(**):

a) Địa điểm cơ sở kinh doanh, lưu trữ hóa chất: ...............................................................

b) Thông tin hóa chất đăng ký kinh doanh

STT

Tên thương mại

Thông tin thành phần

Ghi chú

Tên hóa chất

Mã CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

1

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

................(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ................ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

...............(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm ......................................................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;

- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;

- (3): Loại thủ tục sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện;

- (4): Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện;

- (*) và (**): Tùy theo loại thủ tục cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện tại đơn đăng ký để hoàn thành tương ứng.

 

Mẫu 10b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

TÊN TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .............(2)

............., ngày ....... tháng ..... năm .......

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại/ Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện ...(3)..hóa chất có điều kiện

Kính gửi: ...(4)........

Tên tổ chức: ...............................................................(1).

Địa chỉ trụ sở chính: ...............................Điện thoại: ....................................................

Địa chỉ sản xuất, kinh doanh: .....................Điện thoại: ..................Fax: ......................

Loại hình:                  Sản xuất □                     Kinh doanh □

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số ................do ..............cấp............ ngày.... tháng.... năm....

Người đại diện pháp luật: ..............................chức vụ: .....................................................

Người được ủy quyền: ......................................................................................................

Đề nghị ...............(4) xem xét cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện số ……….(5) ngày.... tháng.... năm .........

- Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ................................................................................

- Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ..........................................................................

........................ (1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm, ...................... (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

...................... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: .............................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: (1) Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.

(2) Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.

(3) Loại thủ tục sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện.

(4) Cơ quan có thẩm quyền cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

 

Mẫu 10c. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

TÊN CƠ QUAN CẤP GCN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../GCN-......(2)

............., ngày ....... tháng ..... năm ........

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh có điều kiện ............... (1) (cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh)

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ .............................................................(3);

Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh/ sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện của ...................................................(4);

Theo đề nghị của ............................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh/sản xuất và kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện cho ...................................................(4)

1. Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................................

2. Điện thoại: ..................................................................................................................

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số .......do .........cấp ngày.... tháng.... năm....

 

Người đại diện pháp luật: ...........................chức vụ: ........................................................

Đủ điều kiện để sản xuất hóa chất có điều kiện, kinh doanh hóa chất có điều kiện với các nội dung sau đây:

a. Sản xuất

- Địa điểm cơ sở sản xuất: .....................................,

- Thông tin hóa chất đăng ký sản xuất ................

STT

Tên thương mại

Thông tin thành phần

Ghi chú

Tên hóa chất

Mã CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng
(%)

1

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

b. Kinh doanh hóa chất

- Địa điểm cơ sở kinh doanh, lưu trữ hóa chất: .........................................................

- Thông tin hóa chất đăng ký kinh doanh

STT

Tên hóa chất

Mã CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

Điều 2: .................................................. (4) phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị kể từ ngày ......................(5).

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục Hóa chất (Bộ Công Thương);
- UBND tỉnh, thành phố...(7);
- Lưu: VT, .........

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(6)
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;

- (2): Ký hiệu viết tắt của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;

- (3): Văn bản ý kiến trả lời của UBND cấp tỉnh trong trường hợp lấy ý kiến;

- (4): Tên tổ chức, được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;

- (5): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm....;

- (6): Chức danh người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá chất có điều kiện;

- (7): Sau khi cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gửi bản sao Giấy phép đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý.

 

PHỤ LỤC XI

CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TỒN TRỮ HÓA CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 11a

Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

Mẫu 11b

Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

Mẫu 11c

Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

 

Mẫu 11a. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

TÊN TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .........(2)

..........., ngày ....... tháng ..... năm........

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

Kính gửi: ........(3).........

Tên tổ chức: ...............................................................................................................(1)

Địa chỉ trụ sở chính: ..............................., Điện thoại: ..................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ... do ........ cấp ngày ... tháng ... năm...

Đại diện pháp luật: ............................................................................................................

Người được ủy quyền: .....................................................................................................

Loại hình:           Sản xuất   □             Kinh doanh           □          Tồn trữ          □

Đề nghị ...(3) .......... xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với kho chứa hóa chất cụ thể như sau:

1. Địa điểm kho tồn trữ hóa chất:

- Địa chỉ: .......................................................................................................................

- Quy mô kho bãi: ..........................................................................................................

2. Danh mục hóa chất đăng ký tồn trữ

STT

Tên thương mại

Thông tin hóa chất/tên thành phần

Khối lượng tồn trữ theo năm (kg)

Ghi chú

Tên hóa chất

Mã CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

1

VD: ABC

Axeton

67-64-1

C3H6O

30%

100

 

Toluen

108-88-3

C7H8

20%

2

 

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

...............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ............. (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ......................................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/NGƯỜI ĐƯỢC
ỦY QUYỀN
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

- (2): Ký hiệu số văn bản.

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

 

Mẫu 11b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

TÊN TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .........(2)

..........., ngày ....... tháng ..... năm.......

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

Kính gửi: .......(3).........

Tên tổ chức: .............................................................................................................. (1)

Địa chỉ trụ sở chính: ................................, Điện thoại: ...............................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ... do…… cấp ngày ... tháng ... năm...

Đại diện pháp luật: .............................................................................................................

Người được ủy quyền: ........................................................................................................

Loại hình:   Sản xuất    □              Kinh doanh   □                   Tồn trữ □

.... (1) đã được ........... (3) cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất số .... ngày .... tháng .... năm …… .

Đề nghị ...(3).............. xem xét, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện ........... (4) hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với kho chứa hóa chất cụ thể như sau:

- Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ............................................................................

- Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ......................................................................

............... (1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ........(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật....... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ................................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/NGƯỜI ĐƯỢC
ỦY QUYỀN
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

- (2): Ký hiệu số văn bản.

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

 

Mẫu 1c. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

Điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

1. Lưu Giấy phép tại trụ sở chính và xuất trình Giấy phép khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

2. Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép.

3. Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy phép.

4. Báo cáo ....... (1) khi có sự thay đổi điều kiện của đơn vị được cấp Giấy chứng nhận (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm, quy mô...).

5. Báo cáo .........(2) khi chấm dứt hoạt động.

7. Chỉ được phép hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất với quy mô tồn trữ, diện tích tồn trữ đã được cấp giấy chứng nhận.

7. Nộp lại Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép khi hết hạn sử dụng.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

...............(1)

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ TỒN TRỮ HÓA CHẤT

 

 

 

Số:      /GCN-(2)

Ngày   tháng   năm

 

TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../GP-(2)

Hà Nội, ngày ... tháng...năm ...

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TỒN TRỮ HÓA CHẤT

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (3)

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ ....................(4);

Xét Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất của...;

Theo đề nghị của .............(5).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép: ..........................(5);

1. Địa chỉ trụ sở chính: .........Điện thoại: ........;

2. Địa chỉ kho tồn trữ hóa chất: ......................

3. Diện tích kho tồn trữ hóa chất:..................

4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do ......... cấp ngày ... tháng ... năm..

5. Mã số doanh nghiệp/thuế: ........................

 

 

Được phép hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất với chủng loại, quy mô cụ thể như sau:

 

STT

tên thương mại

Thông tin hóa chất/thành phần

Khối lượng tồn trữ theo năm (kg)

Tên hóa chất

Mã số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

Điều 2. (4) ......... phải thực hiện đúng các quy định tại các văn bản sau đây:

- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

- Các quy định khác có liên quan.

Nếu có sự thay đổi tình trạng pháp lý về tổ chức, quy mô, điều kiện kho bãi, ...(5) có nghĩa vụ báo cáo với........(1)

Điều 3. Giấy chứng nhận này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày ......... (6)

 

Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) (7);
- UBND cấp tỉnh (8);
- Lưu: .....;

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP PHÉP
(3)

(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

- (1): Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

- (2): Ký hiệu văn bản Giấy phép;

- (3): Chức danh người có thẩm quyền cấp Giấy phép;

- (4): Căn cứ pháp lý khác liên quan (nếu có);

- (5): Thông tin chức danh cơ quan thụ lý hồ sơ cấp Giấy phép;

- (6): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm....;

- (7): Gửi Cục Hóa chất-Bộ Công Thương trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ do UBND cấp tỉnh cấp;

- (8): Cơ quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn trữ hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý.

 

PHỤ LỤC XII

CÁC BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ HÓA CHẤT MỚI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 12a

Văn bản đăng ký hóa chất mới

Mẫu 12b

Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới

Mẫu 12c

Xác nhận đăng ký hoá chất mới

 

Mẫu 12a: Văn bản đăng ký hóa chất mới

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...........(2)

........., ngày .... tháng.... năm .......

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HÓA CHẤT MỚI

Kính gửi: Cục Hóa chất, Bộ Công Thương

Tên tổ chức, cá nhân: ............................................................................................ (1)

Địa chỉ trụ sở chính: ........................................Điện thoại: ..............................................

Địa chỉ sản xuất: ........................................Điện thoại: ....................................................

Địa chỉ kinh doanh: ....................................Điện thoại: ......................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.. do...(4).. cấp ngày ... tháng ... năm...

Người đại diện pháp luật: ......................................chức vụ: ....................................................

Người được ủy quyền ký văn bản: ..........................................................................................

Đề nghị Cục Hóa chất, Bộ Công Thương xem xét cho phép tổ chức...(1)..đăng ký hóa chất mới, cụ thể:

STT

Tên thương mại

Tên thành phần

Số lượng

Đơn vị tính (kg)

Mô tả hàng hóa

Tên công ty xuất khẩu (3)

Mục đích sản xuất (4)

Thông tin thuộc danh mục nước ngoài (5)

Tên hóa chất

Mã số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

................(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ................ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật............... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT /
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: - (1): Tên tổ chức, cá nhân đăng ký hoá chất mới.

- (2): Ký hiệu số văn bản.

- (3): Thông tin công ty xuất khẩu trong trường hợp nhập khẩu hoá chất mới.

- (4): Mục đích sản xuất trong trường hợp sản xuất hoá chất mới.

- (5): Điền thông tin thuộc danh mục nước ngoài (nếu có).

 

Mẫu 12b: Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới

TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
HÓA CHẤT MỚI.(1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: (2) ............/BC-ĐGHCM

........, ngày ..... tháng ...... năm ........

 

Báo cáo tóm tắt

Đánh giá hóa chất mới

I. Thông tin chung

- Tên tổ chức, cá nhân: ...................................................................................................

- Địa chỉ: .........................................................................................................................

- Điện thoại: ..............................Email: .........................................................................

- Thông tin đầu mối liên hệ: ..........................................................................................

II. Thông tin về hóa chất mới

- Tên hóa chất: ...............................................................................................................

- Tên gọi khác (nếu có): ................................................................................................

- Mã số CAS: .................................................................................................................

- Mã số UN: ...................................................................................................................

Thuộc Danh mục nước ngoài: .......................................................................................

III. Tính chất và đặc trưng kỹ thuật của hóa chất

- Mô tả trạng thái vật lý: .................................................................................................

- Màu sắc/mùi: ...............................................................................................................

- Điểm sôi/điểm nóng chảy: ...........................................................................................

- Tính tan: ......................................................................................................................

- Phân loại hóa chất nguy hiểm (nếu có): .......................................................................

IV. Công dụng dự kiến và phạm vi sử dụng

- Mục đích sử dụng:

- Giới hạn, điều kiện sử dụng: .........................................................................................

V. Đánh giá nguy cơ

- Nguy cơ với sức khỏe con người: ...............................................................................

- Nguy cơ đối với môi trường: .......................................................................................

- Khả năng cháy, nổ, phản ứng hóa học:.......................................................................

VI. Biện pháp quản lý, an toàn hóa chất

- Yêu cầu lưu giữ: ........................................................................................................

- Phương tiện bảo hộ cá nhân: ....................................................................................

- Yêu cầu vận chuyển: ................................................................................................

- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố: ...................................................................

VII. Thông tin khác (nếu có)

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

................. (1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ................... (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật .......................(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................................................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: (1) Tên tổ chức, cá nhân đăng ký hoá chất mới.

(2) Ký hiệu số văn bản.

 

Mẫu 12c: Xác nhận đăng ký hoá chất mới

CƠ QUAN XÁC NHẬN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:    /QĐ-....(2)

.........., ngày    tháng   năm 20 ......

 

XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOÁ CHẤT MỚI

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN XÁC NHẬN

Căn cứ Luật hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ .................................................(3);

Xét hồ sơ đăng ký hóa chất mới tại văn bản số... ngày... tháng... năm ... của ..................(4);

Theo đề nghị của ................................ (5).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xác nhận ....(4); trụ sở ..., điện thoại, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: .. do...(4).. cấp ngày ... tháng ... năm ...................

Đăng ký hoá chất mới với thông tin cụ thể như sau: .......................................(6)

Điều 2. ...(4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ...................

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, ...............

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN XÁC NHẬN
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

- (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép;

- (2): Tên viết tắt của cơ quan cấp Giấy phép;

- (3): Căn cứ pháp lý khác liên quan;

- (4): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký hoá chất mới;

- (5): Chức danh người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ;

- (6): Thông tin xác nhận đăng ký hoá chất mới.

 

PHỤ LỤC XIII

MẪU THÔNG TIN KHAI BÁO VÀ PHẢN HỒI KHAI BÁO HÓA CHẤT NHẬP KHẨU QUA CỔNG THÔNG TIN MỘT CỬA QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 13a

Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

Mẫu 13b

Mẫu phản hồi thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

 

Mẫu 13a. Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

1. Tên tổ chức, cá nhân

Mã định danh tổ chức, cá nhân:

2. Mã số doanh nghiệp

3. Địa chỉ trụ sở chính:

Thông tin địa điểm:

Phường/xã:

Tỉnh/Thành phố

4. Điện thoại:

Fax:

5. Mục đích nhập khẩu

Kinh doanh: □

Sử dụng: □

6. Cửa khẩu nhập khẩu

7. Thông tin hóa chất nhập khẩu

STT

Tên thương mại

Trạng thái vật lý

Thông tin hóa chất/ tên thành phần

Mã số HS

Khối lượng nhập khẩu (kg/lít/m3)

Khối lượng quy đổi (Kg) (trường hợp khối lượng nhập khẩu là lít)

Mục đích nhập khẩu

Xuất xứ

Tên hóa chất

Mã số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Để sử dụng: □, lĩnh vực sử dụng:....

Để kinh doanh: □

 

..n

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Số hóa đơn:

9. Ngày hóa đơn

10. Công ty xuất khẩu

11. Quốc gia:

12. Tệp hóa đơn đính kèm

13. Tệp phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt đính kèm

14. Thông tin khác:

Họ tên người đại diện, Chức vụ

Họ tên người phụ trách khai báo, Số điện thoại liên hệ

 

Mẫu 13b. Mẫu phản hồi thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

1. Tên tổ chức, cá nhân:

2. Mã số đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh:

3. Địa chỉ:

4. Mã số hệ thống tiếp nhận tự động:

5. Thông tin hóa chất nhập khẩu

STT

Tên thương mại

Mã số HS

Khối lượng nhập khẩu (tấn/kg/lít)

Xuất xứ

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

n

 

 

 

 

6. Số hóa đơn (invoice): Ngày ký hóa đơn:

7. Công ty xuất khẩu:     Quốc gia:

 

PHỤ LỤC XIV

MẪU ĐĂNG KÝ VÀ THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

I. Thông tin đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất

Tên tổ chức/ cá nhân đăng ký ...............................................................................................

Địa chỉ trụ sở ..........................................................................................................................

Điện thoại ...............................................................................................................................

Email: .....................................................................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .........................................................................

Mã số định danh của tổ chức: ...............................................................................................

Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ..............................................................

Tên người đại diện theo pháp luật ........................................................................................

Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ...............................................................

Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ....................................................

Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ...............................................

II. Thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoá chất

Trạng thái phản hồi tự động thông báo qua email: ...............................................................

Nội dung xác nhận: Xác nhận Công ty đã đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất .............................

 

PHỤ LỤC XV

NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI HÓA CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Phần I: Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất

Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất theo nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất được quy định như sau:

1) Dễ nổ;

2) Ôxy hóa mạnh;

3) Ăn mòn mạnh;

4) Dễ cháy;

5) Độc cấp tính;

6) Độc mãn tính;

7) Gây kích ứng với con người;

8) Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư;

9) Gây biến đổi gen;

10) Độc đối với sinh sản;

11) Tích lũy sinh học;

12) Ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy;

13) Độc hại đến môi trường.

Phần II: Phân loại hóa chất theo nguyên tắc của Hệ thống hài hòa toàn cầu (GHS)

I: NGUY HẠI VẬT CHẤT

Bảng 1.1. Phân loại hóa chất theo nguy hại vật chất

Phân loại

Đặc tính nguy hiểm

Phân cấp

1.Chất nổ

Dễ nổ, dễ cháy

Chất nổ không bền

Cấp 1.1

Cấp 1.2

Cấp 1.3

Cấp 1.4

Cấp 1.5

Cấp 1.6

2.Khí dễ cháy

Dễ cháy

Cấp 1

Cấp 2

Khí tự cháy

Cấp A

Cấp B

 

 

3.Sol khí dễ cháy

Dễ cháy

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

 

 

 

 

4.Khí oxy hóa

Dễ cháy, oxy hóa mạnh

Cấp 1

 

 

 

 

 

 

5.Khí chịu áp suất

Dễ nổ, dễ cháy

Khí nén

Khí hóa lỏng

Khí hóa lỏng đông lạnh

Khí hòa tan

 

 

 

6.Chất lỏng dễ cháy

Dễ cháy

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

 

 

 

7.Chất rắn dễ cháy

Dễ cháy

Cấp 1

Cấp 2

 

 

 

 

 

8.Chất và hỗn hợp tự phản ứng

Dễ nổ, dễ cháy

Kiểu A

Kiểu B

Kiểu C&D

Kiểu E&F

Kiểu G

 

 

9.Chất lỏng tự cháy

Dễ cháy

Cấp 1

 

 

 

 

 

 

10.Chất rắn tự cháy

Dễ cháy

Cấp 1

 

 

 

 

 

 

11.Chất và hỗn hợp tự phát nhiệt

Dễ cháy

Cấp 1

Cấp 2

 

 

 

 

 

12.Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy

Dễ cháy

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

 

 

 

 

13. Chất lỏng oxy hóa

Dễ nổ, dễ cháy, oxy hóa mạnh

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

 

 

 

 

14.Chất rắn oxy hóa

Dễ nổ, dễ cháy, oxy hóa mạnh

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

 

 

 

 

15.Peroxyt hữu cơ

Dễ nổ, dễ cháy

Kiểu A

Kiểu B

Kiểu C&D

Kiểu E&F

Kiểu G

 

 

16.Ăn mòn kim loại

Ăn mòn mạnh

Cấp 1

 

 

 

 

 

 

1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT NỔ

Dựa trên nguy cơ của các hóa chất không thuộc loại chất nổ không bền, chúng được phân vào một trong sáu loại sau:

1. Cấp 1.1: Các chất, hỗn hợp chất có nguy cơ nổ khối. Nổ khối là một quá trình nổ ngay lập tức và tác động lên toàn bộ thành phần khối chất nổ.

2. Cấp 1.2: Các chất, hỗn hợp chất có nguy cơ bắn, nổ riêng lẻ nhưng không có nguy cơ nổ khối.

3. Cấp 1.3: Các chất, hỗn hợp chất có nguy cơ cháy và gây nổ nhỏ hoặc bắn ra yếu hoặc cả hai nhưng không có nguy cơ nổ khối, việc cháy làm tăng đáng kể bức xạ nhiệt hoặc cháy liên tiếp tạo ra tiếng nổ nhỏ hoặc bắn ra hoặc cả hai.

4. Cấp 1.4: Các chất, hỗn hợp có nguy cơ nổ thấp trong trường hợp bắt cháy. Việc cháy nổ chỉ trong giới hạn bao gói và không bắn ra các mảnh với kích cỡ lớn hoặc ngoài phạm vi đã dự đoán. Sự cháy bên ngoài không gây nổ ngay lập tức toàn bộ thành phần khối chất nổ.

5. Cấp 1.5: Các chất và hỗn hợp chất không nhạy có nguy cơ nổ khối; có rất ít khả năng phát cháy nổ hoặc chuyển từ cháy sang nổ dưới các điều kiện thông thường.

6. Cấp 1.6: Các chất và hỗn hợp chất không nhạy, không có nguy cơ nổ khối, không có khả năng khơi mào hay bắt cháy nổ.

Các chất nổ được phân loại vào một trong sáu cấp từ 1 đến 6 nêu trên căn cứ theo Tài liệu hướng dẫn của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Việc hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chuẩn thực hiện theo bảng sau:

Bảng 1.2. Tiêu chí đối với chất nổ

Chủng loại

Tiêu chí

Chất nổ không bền hay chất nổ Cấp 1.1 đến 1.6

Đối với chất nổ Cấp 1.1 đến 1.6, các nội dung sau cần phải được tiến hành:

- Tính nổ: theo loại thử nghiệm UN2 (phần 12. Hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chí theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm), chất được sản xuất để làm chất nổ không là đối tượng loại thử nghiệm UN2.

- Tính nhạy: theo loại thử nghiệm UN3 (phần 13. Hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chí theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm)

- Độ bền nhiệt: theo thử nghiệm UN3 (c) (tiểu mục 13.6.1 Hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chí theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm) Để phân loại đúng nhóm thuốc nổ các thử nghiệm sâu hơn là cần thiết.

Ghi chú:

Chất nổ không bền là những chất nổ không bền nhiệt hoặc quá nhạy đối với vận chuyển và sử dụng thông thường. Phòng ngừa đặc biệt là hết sức cần thiết. Chất nổ không bền bao gồm các chất, hỗn hợp chất được sản xuất nhằm tạo ra hiệu ứng nổ hoặc pháo hoa:

- Chất hay hỗn hợp chất nổ đã được đóng gói có thể được phân loại từ 1.1 đến 1.6 và với mục đích quản lý, tiếp tục được chia nhỏ thành các nhóm tương thích từ A đến S để phân biệt yêu cầu kỹ thuật theo Những quy tắc mẫu tại Chương 2.1, Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;

- Một số chất và hỗn hợp chất nổ được làm ướt bằng nước hoặc rượu hay pha loãng với các chất khác để làm giảm tính nổ của chúng. Chất nổ khử nhạy có thể được quản lý khác với các chất và hỗn hợp nổ khác cho những mục đích khác (như trong vận chuyển);

- Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác.

Bảng 1.3. Các yếu tố nhãn cho chất nổ

 

Chất nổ không bền

Cấp 1.1

Cấp 1.2

Cấp 1.3

Cấp 1.4

Cấp 1.5

Cấp 1.6

Hình đồ cảnh báo

 

 

 

 

 

Tên gọi hình đồ

Nổ bom

Nổ bom

Nổ bom

Nổ bom

Nổ bom

1.5 trên nền màu cam

1.6 trên nền màu cam

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Nguy hiểm

Không có từ cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Chất nổ không bền

Chất nổ; nguy cơ nổ khối

Chất nổ; nguy cơ bắn ra nghiêm trọng

Chất nổ; nguy cơ cháy, nổ tung hoặc bắn ra.

Nguy cơ cháy và bắn ra

Có thể nổ khối khi cháy

Không có phát biểu nguy cơ

Ghi chú: Áp dụng cho các đối tượng hỗn hợp chất và chất với mục đích quản lý như vận chuyển.

2. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ DỄ CHÁY

Khí dễ cháy được phân loại vào một trong các cấp theo bảng sau:

Bảng 1.4. Tiêu chí đối với khí dễ cháy

Loại

Tiêu chí

Cấp 1

Khí ở 20°C và áp suất tiêu chuẩn 101,3 kPa:

- Dễ cháy với thể tích ít hơn hoặc bằng 13% trong không khí; hoặc

- Có khoảng bắt cháy trong không khí với thể tích ít nhất là 12% cho dù giới hạn bắt cháy thấp hơn.

Cấp 2

Ngoài các khí thuộc Cấp 1, các khí khác ở 20°C và áp suất tiêu chuẩn 101,3 kPa, có khoảng bắt cháy khi được trộn trong không khí

Khí tự cháy

Khí dễ cháy có đặc tính tự bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ 54°C hoặc thấp hơn

Cấp A

Khí dễ cháy không ổn định hóa học tại 20°C và áp suất tiêu chuẩn ở 101.3kPa

Cấp B

Khí dễ cháy không ổn định hóa học ở nhiệt độ trên 2°C và áp suất trên 101.3kPa

Ghi chú:

- Amoniac và metyl bromua có thể được quản lý đặc biệt đối với một số mục đích sử dụng.

- Phân loại sol khí, xem phần III.

Bảng 1.5. Yếu tố nhãn cho khí dễ cháy

 

Khí dễ cháy

Phân nhóm phụ

 

Cấp 1

Cấp 2

Khí tự cháy

Cấp A

Cấp B

Hình đồ cảnh báo

 

Không có hình đồ

 

Không có hình đồ bổ sung

Không có hình đồ bổ sung

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa

 

Ngọn lửa

 

 

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo

Nguy hiểm

Không có từ cảnh báo bổ sung

Không có từ cảnh báo bổ sung

Cảnh báo nguy cơ

Khí rất dễ cháy

Khí dễ cháy

Có thể tự bốc cháy nếu tiếp xúc với không khí

Có thể phản ứng nổ khi không có không khí

Có thể phản ứng nổ khi không có không khí ở nhiệt độ và/hoặc áp suất cao

3. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI SOL KHÍ DỄ CHÁY

Sol khí được xem xét phân loại là dễ cháy nếu chúng chứa bất kỳ thành phần nào được phân loại là dễ cháy theo tiêu chí GHS, như: Chất lỏng dễ cháy (xem phần VI); Chất khí dễ cháy (xem phần VII); Chất rắn dễ cháy (xem phần VIII). Sol khí được phân loại là Cấp 1 hoặc 2 nếu chứa thành phần được phân loại là dễ cháy theo GHS lớn hơn 1% (theo khối lượng). Sol khí không đáp ứng tiêu chí của Cấp 1 hoặc Cấp 2 thì được phân loại là Cấp 3

Ghi chú: Các thành phần dễ cháy không bao gồm các chất tự cháy, tự sinh nhiệt hoặc chất phản ứng với nước do các thành phần này không bao giờ được sử dụng như là thành phần sol khí.

Bảng 1.6. Yếu tố nhãn cho sol khí dễ cháy

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Hình đồ cảnh báo

 

 

Không có hình đồ

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa

Ngọn lửa

 

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Sol khí rất dễ cháy

Thùng chứa chịu áp lực: Có thể nổ nếu gia nhiệt

Sol khí dễ cháy

Thùng chứa chịu áp lực: Có thể nổ nếu gia nhiệt

Thùng chứa chịu áp lực: Có thể nổ nếu gia nhiệt

4. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ OXY HÓA

Khí oxy hóa được phân loại vào một cấp duy nhất theo bảng sau đây:

Bảng 1.7. Tiêu chí đối với khí oxy hóa

Cấp

Tiêu chí

1

Bất kỳ khí nào, nhờ việc cung cấp oxy, có thể gây cháy hoặc đóng góp vào quá trình cháy của các vật liệu khác nhiều hơn không khí.

Ghi chú: Khí nhân tạo chứa đến 23,5% thể tích oxy có thể không được coi là khí oxy hóa trong quản lý đối với một số mục đích như trong vận chuyển.

Bảng 1.8. Yếu tố nhãn đối với khí oxy hóa

 

Cấp 1

Hình đồ cảnh báo

 

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa trên vòng tròn

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo nguy cơ

Có thể gây ra hoặc làm mạnh hơn quá trình cháy, chất oxy hóa

5. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ CHỊU ÁP SUẤT

Khí được phân loại, theo trạng thái vật chất khi được đóng gói, vào một trong 4 nhóm theo bảng dưới đây:

Bảng 1.9. Tiêu chí đối với khí chịu áp suất

Nhóm

Tiêu chí

Khi nén

Khí khi được nén dưới áp suất, hoàn toàn ở thể khí ở - 50°C; bao gồm tất cả các khí có nhiệt độ tới hạn ≤-50

Khí hóa lỏng

Khí khí được nén dưới áp suất, ở thể lỏng một phần ở nhiệt độ trên -50°C. Có sự phân biệt giữa:

- Khí hóa lỏng áp suất cao: khí có nhiệt độ tới hạn giữa - 50°C và +65°C ;và

- Khí hóa lỏng áp suất thấp: khí có nhiệt độ tới hạn lớn hơn +65°C

Khí hóa lỏng đông lạnh

Khí mà khí nén bị hóa lỏng một phần do nhiệt độ thấp

Khí hòa tan

Khí mà khi nén dưới áp suất bị hòa tan trong dung môi lỏng

Bảng 1.10. Yếu tố nhãn đối với khí chịu áp suất

 

Khí nén

Khí hóa lỏng

Khí hóa lỏng đông lạnh

Khí hòa tan

Hình đồ cảnh báo

 

 

 

 

Tên gọi hình đồ

Bình khí

Bình khí

Bình khí

Bình khí

Từ cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Chứa khí dưới áp suất; có thể nổ nếu gia nhiệt

Chứa khí dưới áp suất; có thể nổ nếu gia nhiệt

Chứa khí đông lạnh, có thể gây bỏng lạnh hoặc bị thương

Chứa khí dưới áp suất; có thể nổ nếu gia nhiệt

6. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG DỄ CHÁY

Chất lỏng dễ cháy có thể được phân loại vào một trong 4 cấp theo bảng sau đây:

Bảng 1.11. Tiêu chí đối với chất lỏng dễ cháy

Cấp

Tiêu chuẩn

 

1

Điểm chớp cháy < 23°C và điểm bắt đầu sôi < 35°C

 

2

Điểm chớp cháy < 23°C và điểm bắt đầu sôi > 35°C

3

Điểm chớp cháy > 23°C và < 60°C

4

Điểm chớp cháy > 60°C và < 93°C

Ghi chú:

- Dầu khí, diesel và dầu thắp sáng có điểm chớp cháy trong khoảng 55°C đến 75°C có thể coi là nhóm đặc biệt cho một số mục đích quản lý;

- Chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 35°C có thể coi là chất lỏng không dễ cháy cho một số mục đích quản lý (như vận chuyển) nếu thu được kết quả âm trong thử nghiệm L.2 về khả năng duy trì cháy, theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;

- Chất lỏng nhớt dễ cháy như sơn, men, sơn bóng, vecni, keo dán và xi có thể coi là nhóm đặc biệt cho một số mục đích quản lý như trong vận chuyển. Việc phân loại hoặc quyết định các chất lỏng này là không dễ cháy có thể được xác định theo quy định thích hợp hoặc xem xét bởi cơ quan chức năng.

Bảng 1.12. Yếu tố nhãn đối với chất lỏng dễ cháy

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Hình đồ cảnh báo

 

Không có hình đồ

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa

Ngọn lửa

Ngọn lửa

 

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Hơi và chất lỏng cực kỳ dễ cháy

Hơi và chất lỏng rất dễ cháy

Hơi và chất lỏng dễ cháy

Chất lỏng dễ cháy

7. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CÁC CHẤT RẮN DỄ CHÁY

Chất hay hỗn hợp chất dưới dạng bột, hạt hay dạng hồ có thể được phân loại là chất rắn dễ cháy khi thời gian cháy của một hoặc nhiều lần thử nghiệm, nhỏ hơn 45 giây hoặc vận tốc cháy lớn hơn 2,2 mm/s được thực hiện theo phương pháp thử nghiệm mô tả trong phần III, tiểu mục 33.2.1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;

- Bột kim loại hay hợp kim có thể được phân loại là chất rắn dễ cháy khi chúng bị bắt cháy và phản ứng lan nhanh theo chiều dài của mẫu trong 10 phút hoặc ít hơn;

- Chất rắn có thể gây cháy qua ma sát được phân loại thuộc loại này tương tự như điểm cho đến khi tiêu chuẩn cụ thể cho các chất loại này được xây dựng;

- Chất rắn dễ cháy được phân vào 1 trong 2 cấp, sử dụng Phương pháp N1 như mô tả trong 33.2.1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, theo bảng sau:

Bảng 1.13. Tiêu chí đối với chất rắn dễ cháy

Cấp

Tiêu chuẩn

1

Thử vận tốc cháy:

- Hợp chất hoặc hỗn hợp khác ngoài bột kim loại:

+ Vùng ướt không chặn lửa và

+ Thời gian cháy < 45 giây hoặc vận tốc cháy > 2,2 mm/giây

- Bột kim loại: thời gian cháy ≤ 5 phút

2

Thử vận tốc cháy:

- Hợp chất hoặc hỗn hợp khác ngoài bột kim loại:

+ Vùng ướt chặn ngọn lửa ít nhất là 4 phút và

+ Thời gian cháy < 45 giây hoặc vận tốc cháy > 2, 2 mm/giây

- Bột kim loại: thời gian cháy > 5 phút và ≤ 10 phút

Ghi chú: Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác.

Bảng 1.14. Yếu tố nhãn đối với chất rắn dễ cháy

 

Cấp 1

Cấp 2

Hình đồ cảnh báo

 

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa

Ngọn lửa

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Chất rắn dễ cháy

Chất rắn dễ cháy

8. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT VÀ HỖN HỢP TỰ PHẢN ỨNG

1. Nếu chất hay hỗn hợp tự phản ứng thuộc một trong các trường hợp liệt kê dưới đây được phân loại như sau:

- Chất nổ được phân loại tại Mục I Phụ lục này;

- Chất lỏng hay chất rắn oxy hóa được phân loại tại Mục XIII và Mục XIV Phụ lục này;

- Các peroxyt hữu cơ được phân loại tại Mục XV Phụ lục này;

- Nhiệt phân hủy của chúng nhỏ hơn 300 J/g;

- Nhiệt độ phân hủy tự tăng tốc của chúng (SADT) lớn hơn 75°C đối với một gói 50kg.

2. Các chất hay hỗn hợp tự phản ứng được phân loại từ KIỂU A đến G theo nguyên tắc cơ bản sau đây:

a) Chất và hỗn hợp tự phản ứng có thể nổ hay bùng cháy nhanh ở dạng bao gói được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU A;

b) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng có tính nổ dưới dạng bao gói, không nổ cũng không bùng cháy nhanh, nhưng có khả năng nổ nhiệt trong bao gói được định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU B;

c) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng có tính nổ, khi chất và hỗn hợp ở dạng bao gói không nổ hay bùng cháy nhanh hay trải qua quá trình nổ nhiệt sẽ được định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU C;

d) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng được thử nghiệm trong phòng thí nghiệm có kết quả được mô tả như sau, sẽ được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU D;

- Nổ một phần, không bùng cháy nhanh và không có phản ứng mãnh liệt khi được gia nhiệt trong không gian hẹp;

- Không nổ, bùng cháy chậm và không có phản ứng mãnh liệt khi được gia nhiệt trong không gian hẹp;

- Không nổ hoặc không bùng cháy và phản ứng trung bình khi được gia nhiệt trong không gian hẹp;

e) Chất và hỗn hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm hoàn toàn không nổ hay bùng cháy, không có phản ứng hoặc rất ít khi được gia nhiệt trong không gian hẹp sẽ được định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU E;

f) Chất và hỗn hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, không nổ ở trạng thái có lỗ trống, cũng như không bùng cháy, không phản ứng hoặc phản ứng ít khi được gia nhiệt trong không gian hẹp, cũng như là không có khả năng nổ hoặc khả năng nổ thấp, sẽ được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU F;

g) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm không nổ ở trạng thái có lỗ trống cũng không như bùng cháy, ít hoặc không phản ứng khi được gia nhiệt trong không gian hẹp, cũng như ít hoặc không có khả năng nổ, bền nhiệt (nhiệt độ phân hủy tự tăng tốc từ 60°C đến 75°C cho một gói 50 kg), với hỗn hợp lỏng, khi chất pha loãng có điểm sôi lớn hơn hoặc bằng 150°C được sử dụng để khử nhạy, sẽ được phân loại là chất tự phản ứng KIỂU G.

Nếu hỗn hợp không bền nhiệt hoặc chất pha loãng có điểm sôi thấp hơn 150°C được sử dụng để khử nhạy, hỗn hợp được định nghĩa là hóa chất tự phản ứng KIỂU F;

Ghi chú:

- Kiểu G không có các thành phần cảnh báo nguy cơ nhưng cần phải xem xét các tính chất thuộc loại nguy cơ khác.

- Kiểu A đến G có thể không cần xem xét đến các tính chất khác.

Bảng 1.15. Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp tự phản ứng

 

Kiểu A

Kiểu B

Kiểu C và D

Kiểu E và F

Kiểu G

Hình đồ cảnh báo

 

 

 

 

Không có yếu tố nhãn dùng cho cấp nguy cơ này

Tên gọi hình đồ

Bom nổ

Bom nổ, ngọn lửa

Ngọn lửa

Ngọn lửa

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Gia nhiệt có thể gây nổ

Gia nhiệt có thể gây cháy hoặc nổ

Gia nhiệt có thể gây cháy

Gia nhiệt có thể gây cháy

Ghi chú: Kiểu G không có các thành phần cảnh báo nguy cơ nhưng cần phải xem xét các tính chất thuộc loại nguy cơ khác.

9. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG TỰ CHÁY

Chất lỏng tự cháy được phân loại vào một cấp duy nhất, sử dụng thử nghiệm N.3 trong Mục 33.3.1.5 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, theo bảng sau:

Bảng 1.16. Tiêu chí đối với chất lỏng tự cháy

Cấp

Tiêu chí

1

Chất lỏng tự bốc cháy trong vòng 5 phút khi được thêm vào một chất mang trơ và tiếp xúc với không khí hoặc bốc cháy hay than hóa giấy lọc khi tiếp xúc với không khí trong 5 phút.

Bảng 1.17. Yếu tố nhãn đối với chất lỏng tự cháy

 

Cấp 1

Hình đồ cảnh báo

 

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo nguy cơ

Tự bốc cháy nếu tiếp xúc với không khí

10. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT RẮN TỰ CHÁY

Chất rắn tự cháy được phân loại vào một cấp duy nhất, sử dụng thử nghiệm N.2 trong Mục 33.3.1.4 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau:

Bảng 1.18. Tiêu chí cho chất rắn tự cháy

Cấp

Tiêu chuẩn

1

Chất rắn tự cháy trong vòng 5 phút sau khi tiếp xúc với không khí

Ghi chú: Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác.

Bảng 1.19. Yếu tố nhãn cho chất rắn tự cháy

 

Cấp 1

Hình đồ cảnh báo

 

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo nguy cơ

Tự bắt cháy nếu tiếp xúc không khí

11. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT TỰ PHÁT NHIỆT

Chất hay hỗn hợp tự phát nhiệt được phân loại vào một trong hai cấp thuộc loại này nếu trong thử nghiệm được tiến hành theo phương pháp thử N.4 trong Mục 33.3.1.6 theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, kết quả thỏa mãn tiêu chuẩn theo bảng sau:

Bảng 1.20. Tiêu chí với chất và hỗn hợp tự phát nhiệt

Cấp

Tiêu chí

1

Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở 140°C.

2

- Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100 mm ở 140°C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở 140°C và chất hay hỗn hợp này được đóng gói trong bao gói có thể tích lớn hơn 3 m3; hoặc:

- Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100 mm ở 140°C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở 140°C, kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100 mm ở 120°C và chất hay hỗn hợp này được đóng gói trong bao gói có thể tích hơn 450 lít, hoặc:

- Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100mm ở 140°C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở 140°C và kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng khối mẫu 100 mm ở 100°C

Ghi chú:

- Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác.

- Tiêu chí đề ra dựa trên cơ sở nhiệt độ tự bốc cháy của than củi là 50°C cho khối mẫu 27 m3. Chất và hỗn hợp có nhiệt độ tự bốc cháy lớn hơn 50°C với thể tích 27 m3 không được phân loại vào nhóm nguy hại này. Chất và hỗn hợp có nhiệt độ tự bốc cháy lớn hơn 50°C với thể tích 450 lít không được phân loại vào Cấp 1 của nhóm nguy hiểm này.

Bảng 1.21. Yếu tố nhãn đối với hợp chất và hỗn hợp tự phát nhiệt

 

Cấp 1

Cấp 2

Hình đồ cảnh báo

 

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa

Ngọn lửa

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Tự phát nhiệt; có thể bắt lửa

Tự phát nhiệt khi số lượng lớn; có thể bắt lửa

12. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT VÀ HỖN HỢP KHI TIẾP XÚC VỚI NƯỚC SINH RA KHÍ DỄ CHÁY

Một chất hay hỗn hợp, khi tiếp xúc với nước, sinh ra khí dễ cháy được phân vào một trong 3 cấp, sử dụng thử nghiệm N.5 trong Mục 33.4.1.4 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau.

Bảng 1.22. Tiêu chí đối với chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy

Cấp

Tiêu chí

1

Chất và hỗn hợp phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường và thường sinh ra khí tự bốc cháy ngay lập tức; hoặc phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thường mà tốc độ giải phóng khí dễ cháy bằng hoặc lớn hơn 10 lit trên 1 kg chất trong một phút.

2

Chất và hỗn hợp phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thường và tốc độ giải phóng khí bằng hoặc lớn hơn 20 lit trên 1 kg hợp chất mỗi giờ và không đáp ứng tiêu chí cấp 1.

3

Chất hoặc hỗn hợp nào phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường và tốc độ giải phóng khí bằng hoặc lớn hơn 1 lit trên 1 kg hợp chất trong một giờ và không đáp ứng tiêu chí cấp 1 và cấp 2

Ghi chú:

- Một chất hay hỗn hợp được phân loại là hóa chất sinh ra khí dễ cháy khi tiếp xúc với nước nếu quá trình tự bốc cháy diễn ra trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình thử nghiệm;

- Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác.

Bảng 1.23. Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Hình đồ cảnh báo

 

 

 

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa

Ngọn lửa

Ngọn lửa

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Khi tiếp xúc với nước giải phóng khí dễ bốc cháy ngay lập tức

Khi tiếp xúc với nước giải phóng khí dễ cháy

Tiếp xúc với nước giải phóng khí dễ cháy

13. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG OXY HÓA

Chất lỏng oxy hóa được phân loại vào một trong 3 cấp sau, sử dụng thử nghiệm O.2 trong Mục 34.4.2 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau:

Bảng 1.24. Tiêu chí đối với chất lỏng oxy hóa

Cấp

Tiêu chí

1

Chất hay hỗn hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử nghiệm, có thể tự bốc cháy; hoặc thời gian tăng áp suất trung bình của hỗn hợp 1:1, theo khối lượng của chất và xenlulozơ nhỏ hơn so với hỗn hợp 1:1, theo khối lượng của 50% axit percloric và xenlulozơ.

2

Chất hay hỗn hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử nghiệm, có thời gian tăng áp suất trung bình nhỏ hơn hoặc bằng với thời gian tăng áp suất trung bình của hỗn hợp 1:1 theo khối lượng của dung dịch Natri clorat và xenlulozơ; và không đáp ứng tiêu chí Cấp 1

3

Chất hay hỗn hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử nghiệm, có thời gian tăng áp suất trung bình nhỏ hơn hoặc bằng hỗn hợp 1:1 theo khối lượng của dung dịch axit nitric 65% và xenlulozơ; và không đáp ứng tiêu chí Cấp 1 và 2

Bảng 1.25. Yếu tố nhãn đối với chất lỏng oxy hóa

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Hình đồ cảnh báo

 

 

 

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa trên vòng tròn

Ngọn lửa trên vòng tròn

Ngọn lửa trên vòng tròn

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Có thể gây cháy hoặc nổ, oxy hóa mạnh

Có thể cháy mạnh, chất oxy hóa

Có thể cháy mạnh, chất oxy hóa

14. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT DẪN OXY HÓA

Chất rắn oxy hóa được phân loại vào một trong 3 cấp sử dụng thử nghiệm O.1 trong Mục 34.4.1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau:

Bảng 1.26. Tiêu chí đối chất rắn oxy hóa

Cấp

Tiêu chí

1

Chất hay hỗn hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng) được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình nhỏ hơn thời gian cháy trung bình của hỗn hợp 3:2, theo khối lượng của Kali bromat và xenlulozơ

2

Chất hay hỗn hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng) được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình bằng hay nhỏ hơn thời gian cháy trung bình của hỗn hợp 2:3, theo khối lượng của Kali bromat và xenlulozơ và không đáp ứng tiêu chí Loại 1

3

Chất hay hỗn hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng) được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình bằng hay nhỏ hơn thời gian cháy trung bình của hỗn hợp 3:7, theo khối lượng của Kali bromat và xenlulozơ và không đáp ứng tiêu chí Loại 1 và 2

Ghi chú: Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác.

Bảng 1.27. Yếu tố nhãn đối với chất rắn oxy hóa

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Hình đồ cảnh báo

 

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa trên vòng tròn

Ngọn lửa trên vòng tròn

Ngọn lửa trên vòng tròn

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Có thể gây cháy hoặc nổ; chất oxy hóa mạnh

Có thể cháy mạnh; chất oxy hóa

Có thể cháy mạnh; chất oxy hóa

15. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI PEROXYT HỮU CƠ

Peroxyt hữu cơ sẽ được xem xét để phân loại này trừ khi:

- Không nhiều hơn 1% oxy sẵn có từ peroxyt hữu cơ khi chứa không nhiều hơn 1% hydro peroxyt; hoặc

- Không nhiều hơn 0,5% oxy sẵn có từ peroxyt hữu cơ khi chứa nhiều hơn 1% nhưng không quá 7% hydro peroxyt.

Một số lưu ý:

- Hàm lượng oxy sẵn có (%) của 1 hỗn hợp peroxyt hữu cơ được tính theo công thức:

Trong đó ni = số nhóm peroxy/mol của peroxyt hữu cơ i;

ci = nồng độ (% khối lượng) của peroxyt hữu cơ i;

mi = khối lượng phân tử của peroxyt hữu cơ i.

Peroxyt hữu cơ được phân vào một trong 7 kiểu từ A đến G, theo các nguyên tắc sau đây:

a) Peroxyt hữu cơ khi đã đóng gói, có thể nổ hoặc bùng cháy nhanh sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu A;

b) Peroxyt hữu cơ có tính chất nổ và khi đã đóng gói không nổ hay bùng cháy nhanh nhưng có thể xảy ra nổ nhiệt trong bao gói đó sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu B;

c) Peroxyt hữu cơ có tính chất nổ khi hợp chất hay hỗn hợp đã đóng gói không nổ hay bùng cháy nhanh cũng như xảy ra nổ nhiệt sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu C;

d) Peroxyt hữu cơ nào khi thử nghiệm phòng thí nghiệm:

- Nổ một phần, không bùng cháy nhanh và không có phản ứng mãnh liệt khi được gia nhiệt trong không gian hẹp;

- Không nổ, cháy chậm và không phản ứng mãnh liệt khi được gia nhiệt trong không gian hẹp hoặc

- Không nổ hoặc bùng cháy và có phản ứng trung bình khi được gia nhiệt trong không gian hạn chế sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu D;

e) Peroxyt hữu cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ cũng như bùng cháy và có phản ứng ít hoặc không phản ứng khi được gia nhiệt trong không gian hẹp được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu E;

f) Peroxyt hữu cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ ở trạng thái có lỗ trống cũng như không bùng cháy và chỉ có phản ứng ít hoặc không phản ứng khi được gia nhiệt trong không gian hẹp cũng như ít hoặc không có khả năng nổ sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ  kiểu F;

g) Peroxyt hữu cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ ở trạng thái có lỗ trống, không bùng cháy và không bị ảnh hưởng khi được gia nhiệt trong không gian hẹp cũng như không có tính chất nổ, cho thấy nó bền nhiệt (nhiệt độ phân hủy tự tăng tốc là 60°C hoặc cao hơn đối với gói 50kg), và đối với hỗn hợp chất lỏng, một chất pha loãng có điểm sôi không nhỏ hơn 150°C được sử dụng để khử nhạy, sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu G. Nếu peroxyt hữu cơ không bền nhiệt hoặc chất pha loãng có điểm sôi nhỏ hơn 150°C được sử dụng để khử nhạy, nó sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu F.

Ghi chú:

- Kiểu G không có các yếu tố cảnh báo nguy cơ nhưng phải xem xét các tính chất thuộc nhóm nguy hiểm khác.

- Kiểu A đến G có thể không cần thiết xem xét các tính chất thuộc nhóm nguy hiểm khác.

Bảng 1.28. Yếu tố nhãn đối với peroxyt hữu cơ

 

Kiểu A

Kiểu B

Kiểu C và D

Kiểu E và F

Kiểu Ga

Hình đồ cảnh báo

 

 

 

Không có yếu tố nhãn cho cấp nguy hại này

Tên gọi hình đồ

Bom nổ

Bom nổ, Ngọn lửa

Ngọn lửa

Ngọn lửa

Tờ cảnh báo

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Gia nhiệt có thể gây nổ

Gia nhiệt có thể gây cháy hoặc nổ

Gia nhiệt có thể gây cháy

Gia nhiệt có thể gây cháy

Kiểu G không có các yếu tố cảnh báo nguy cơ nhưng phải xem xét các tính chất thuộc nhóm nguy hiểm khác.

16. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĂN MÒN KIM LOẠI

Chất hay hỗn hợp ăn mòn kim loại được phân loại vào một cấp duy nhất, sử dụng thử nghiệm trong phần III, mục 37, đoạn 37.4 1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau:

Bảng 1.29. Tiêu chí đối với chất và hỗn hợp ăn mòn kim loại

Cấp

Tiêu chí

1

Tốc độ ăn mòn trên bề mặt thép hoặc nhôm vượt quá 6,25 mm/năm ở nhiệt độ thử nghiệm 55°C khi được thử nghiệm trên cả 2 vật liệu.

Bảng 1.30. Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp ăn mòn kim loại

 

Cấp 1

Hình đồ cảnh báo

 

Tên gọi hình đồ

Ăn mòn

Từ cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Có thể ăn mòn kim loại

II: NGUY CƠ SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG

Bảng 2.1. Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến sức khỏe

Phân loại

Đặc tính nguy hiểm

Phân cấp

1. Độc cấp tính

Độc cấp tính

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

cấp 4

Cấp 5

2. Ăn mòn/kích ứng da

Gây kích ứng với con người

Cấp 1A

Cấp 1B

Cấp 1C

Cấp 2

Cấp 3

3. Tổn thương nghiêm trọng/ kích ứng mắt

Gây kích ứng với con người

Cấp 1

Cấp 2/2A

Cấp 2B

 

 

4. Tác nhân nhạy hô hấp

Gây kích ứng với con người

Cấp 1

 

 

 

 

5. Tác nhân nhạy da

Gây kích ứng với con người

Cấp 1

 

 

 

 

6. Đột biến tế bào mầm (tế bào gen)

Gây biến đổi gen

Cấp 1A

Cấp 1B

Cấp 2

 

 

7. Tác nhân gây ung thư

Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư

Cấp 1A

Cấp 1B

Cấp 2

 

 

8a. Độc tính sinh sản

Độc đối với sinh sản

Cấp 1A

Cấp 1B

Cấp 2

 

 

8b. Ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ

Gây kích ứng với con người

 

 

 

 

 

9. Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn

Độc cấp tính, gây kích ứng với con người

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

 

 

10. Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại

Độc mãn tính, gây kích ứng với con người

Cấp 1

Cấp 2

 

 

 

11. Nguy hại hô hấp

Độc cấp tính, Gây kích ứng với con người

Cấp 1

Cấp 2

 

 

 

Bảng 2.2. Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến môi trường

Phân loại

Đặc tính nguy hiểm

Phân cấp

Nguy hại cấp tính đối với môi trường thủy sinh

Độc hại đến môi trường

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

 

Nguy hại mãn tính đối với môi trường thủy sinh

Độc hại đến môi trường

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC CẤP TÍNH

1.1. Độc cấp tính

Các chất có thể được phân loại vào một trong năm cấp độc cấp tính dựa trên mức độ độc cấp tính qua đường miệng, da hay hô hấp theo giá trị (xấp xỉ) LD50 (miệng, da) hoặc LC50 (hô hấp) trong bảng 3 dưới đây cùng với các ghi chú giải thích.

Bảng 2.3. Các cấp độc cấp tính và giá trị LD50/LC50 tương ứng

Đường phơi nhiễm

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Miệng (mg/kg tlct)

5

50

300

2000

5000

Xem tiêu chí chi tiết trong Ghi chú (e)

Da (mg/kg tlct)

50

200

1000

2000

Khí (ppmV)

Xem: Ghi chú (a)

100

500

2500

5000

Hơi (mg/1)

Xem: Ghi chú (a)

Ghi chú (b)

Ghi chú (c)

0,5

2,0

10

20

Bụi và sương (mg/l)

Xem: Ghi chú (a)

Ghi chú (b)

0,05

0,5

1,0

5

Tlct: trọng lượng cơ thể. Nồng độ khí được biểu diễn theo phần triệu thể tích (ppmV).

1.2. Ghi chú:

a) Giá trị ngưỡng hô hấp trong bảng dựa trên thử nghiệm phơi nhiễm trong 4 giờ hoặc được chuyển đổi từ dữ liệu độc tính hô hấp trong phơi nhiễm 1 giờ khi chia cho hệ số 2 đối với khí và hơi và chia cho 4, đối với bụi và sương;

b) Đối với một số mục đích cụ thể như đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, nồng độ hơi bão hòa có thể được sử dụng như một yếu tố bổ sung trong các quy định pháp luật;

c) Đối với một số chất, chất được thử nghiệm sẽ không chỉ ở dạng hơi mà là hỗn hợp dạng lỏng và hơi. Đối với các chất khí khác thử nghiệm có thể bao gồm hơi gần với dạng khí. Trong những trường hợp đó, sự phân loại phải được dựa trên ppmV như sau: Cấp 1 (100 ppmV), Cấp 2 (500 ppmV), Cấp 3 (2500 ppmV), cấp 4 (5000 ppmV). Các khái niệm thuật ngữ “bụi”, “sương” và “hơi” liên quan đến thử nghiệm độ độc hô hấp theo Chỉ dẫn thử nghiệm của OECD;

d) Giá trị đối với bụi và sương phải được xem xét cho phù hợp với Chỉ dẫn thử nghiệm OECD về giới hạn kỹ thuật nói chung, duy trì và đo nồng độ bụi và sương ở dạng hô hấp được;

e) Tiêu chí đối với Cấp 5 cho phép nhận dạng các chất có nguy cơ ngộ độc cấp tính tương đối thấp nhưng trong một số trường hợp có thể gây nguy hiểm đối với những quần thể dễ bị tổn thương. Những hóa chất này được cho là có giá trị LD50 qua miệng hoặc da trong khoảng 2000-5000 mg/kh tlct và các liều lượng tương đương đối với đường hô hấp. Tiêu chuẩn riêng đối với Cấp 5 là:

- Hóa chất được phân loại vào cấp này nếu có bằng chứng tin cậy cho rằng LD50 (hoặc LC50) ở trong khoảng giá trị của Cấp 5 hoặc các nghiên cứu khác trên động vật cho thấy ảnh hưởng đến sức khỏe con người;

- Hóa chất được phân vào loại này, qua ngoại suy, đánh giá hoặc đo lường khi không chắc chắn hóa chất đáp ứng tiêu chí của Cấp 4:

+ Thông tin sẵn có, tin cậy về ảnh hưởng độc hại rõ ràng trên người;

+ Quan sát thấy sự tử vong khi thử nghiệm giá trị dưới ngưỡng cấp 4 bằng đường miệng, hô hấp hoặc qua da;

+ Khi các chuyên gia khẳng định có dấu hiệu lâm sàng rõ rệt về độc tính khi thử nghiệm dưới ngưỡng được phân loại vào cấp 4, trừ bệnh tiêu chảy;

+ Khi các chuyên gia khẳng định chắc chắn khả năng gây ảnh hưởng cấp tính rõ rệt từ các nghiên cứu động vật khác.

Thử nghiệm trên động vật trong khoảng giá trị Cấp 5 không được khuyến khích và chỉ được xem xét khi kết quả của những thí nghiệm này có khả năng liên quan trực tiếp đến bảo vệ sức khỏe con người.

Bảng 2.4. Yếu tố ghi nhãn đối với độc cấp tính

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Hình đồ cảnh báo

 

 

 

 

Không sử dụng Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Đầu lâu xương chéo

Đầu lâu xương chéo

Đầu lâu xương chéo

Dấu chấm than

Từ ký hiệu

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ: Miệng

Chết nếu nuốt phải

Chết nếu nuốt phải

Ngộ độc nếu nuốt phải

Có hại nếu nuốt phải

Có thể có hại nếu nuốt phải

Cảnh báo nguy cơ: Da

Chết khi tiếp xúc với da

Chết khi tiếp xúc với da

Ngộ độc khi tiếp xúc với da

Có hại khi tiếp xúc với da

Có thể có hại khi tiếp xúc với da

Cảnh báo nguy cơ: Hô hấp

Chết nếu hít phải

Chết nếu hít phải

Ngộ độc nếu hít phải

Có hại nếu hít phải

Có thể có hại nếu hít phải

2. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĂN MÒN/KÍCH ỨNG DA

2.1. Ăn mòn

Chất ăn mòn được phân cấp vào một loại duy nhất trong Bảng 5, sử dụng kết quả của thử nghiệm động vật. Chất ăn mòn là chất gây phá hủy tế bào da, có nghĩa là sự hoại tử nhìn thấy được qua biểu bì và trong hạ bì, ở ít nhất một trong 3 động vật thử nghiệm sau khi tiếp xúc trong 4 giờ trở lên. Sự ăn mòn đặc trưng bởi các vết loét, chảy máu, đóng vảy máu. Khi kết thúc quan sát ở ngày thứ 14, sự biến màu dẫn đến làm nhợt màu da, các vùng hoàn toàn rụng lông và sẹo. Mô bệnh học phải được xem xét để thấy rõ những thương tổn đáng ngờ.

Tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể chia nhỏ hơn cấp ăn mòn da theo các cách sau (Loại 1, xem Bảng 5): Cấp 1A - khi các biểu hiện ăn mòn xảy ra dưới 3 phút phơi nhiễm và trên một giờ quan sát; Cấp 1B - khi các biểu hiện ăn mòn xảy ra sau khi tiếp xúc từ 3 phút đến 1 giờ và quan sát trên 14 ngày và Cấp 1C - khi các biểu hiện ăn mòn xuất hiện sau khi tiếp xúc từ 1 giờ đến 4 giờ và quan sát trên 14 ngày.

Bảng 2.5. Loại và các cấp ăn mòn da

Loại 1: Ăn mòn

Các cấp

Ăn mòn ở ít nhất một trong 3 động vật thử nghiệm

Áp dụng cho các cơ quan không sử dụng cấp nhỏ

Chỉ áp dụng cho một số cơ quan

Tiếp xúc

Quan sát

Ăn mòn

1A

≤ 3 phút

≤ 1 giờ

1B

> 3 phút - ≤ 1 giờ

≤ 14 ngày

1C

> 1 giờ - ≤ 4 giờ

≤ 14 ngày

2.2. Kích ứng

Các cấp kích ứng được trình bày tại Bảng 5:

- Ảnh hưởng của một số chất có thể kéo dài suốt quá trình thử nghiệm;

- Các biểu hiện kích ứng trên động vật trong một thử nghiệm có thể là khác nhau.

- Tổn thương da khó hồi phục là yếu tố để đánh giá cấp độ kích ứng. Khi vết sưng dai dẳng đến cuối chu kỳ quan sát của 2 hay nhiều hơn 2 động vật thí nghiệm, có xét đến vùng da rụng lông (diện tích giới hạn), lên sừng, sự tăng sản và tạo vẩy thì chất đó được cho là chất kích ứng.

Tương tự như ăn mòn, các biểu hiện kích ứng trên động vật trong thử nghiệm có thể là khác nhau. Có một số tiêu chí kích ứng riêng trong một số trường hợp cụ thể mà khi thử nghiệm có biểu hiện kích ứng rõ rệt nhưng mức độ thấp hơi so với mức trung bình của các thử nghiệm khác. Ví dụ, một hóa chất cụ thể, trong thử nghiệm cụ thể, có thể được cho là chất kích ứng nếu gây kích ứng ít nhất 1 trong 3 động vật thử nghiệm với tỷ lệ trung bình rất cao trong toàn bộ nghiên cứu, bao gồm các tổn thương dai dẳng đến cuối giai đoạn quan sát thông thường là 14 ngày. Lưu ý, phải chắc chắn các biểu hiện kích ứng là kết quả của việc phơi nhiễm với hóa chất thử nghiệm.

Các tiêu chí phân loại kích ứng da được thể hiện trong Bảng 6.

Bảng 2.6. Các cấp kích ứng da

Cấp

Tiêu chí

Kích ứng (Cấp 2) (áp dụng cho tất cả các tài liệu)

- Giá trị trung bình 2,3 - ≤ 4,0 đối với ban đỏ/vảy hay đối với phù nề ở ít nhất 2 trong 3 động vật thí nghiệm trong 24, 48 hoặc 72 giờ sau khi bỏ miếng dán hoặc, nếu các biểu hiện kích ứng chấm dứt trong 3 ngày tiếp sau khi có biểu hiện kích ứng da; hoặc

- Sự sưng viêm dai dẳng đến cuối giai đoạn quan sát thường là 14 ngày ở ít nhất 2 động vật, đặc biệt, chú ý đến sự rụng lông (diện tích giới hạn), hóa sừng, tăng sản và đóng vẩy; hoặc

- Trong một số trường hợp, hóa chất thử nghiệm gây các biểu hiện kích ứng da xảy ra với một loại động vật duy nhất thử nghiệm nhưng chưa đạt tiêu chí Cấp 1.

Kích ứng nhẹ (Cấp 3)

(chỉ sử dụng trong một số tài liệu)

Giá trị trung bình 1,5 - < 2,3 về ban đỏ/vảy hay về phù nề ở ít nhất 2 trong 3 động vật thử nghiệm ở 24, 48 và 72 giờ hoặc, nếu các biểu hiện kích ứng chấm dứt trong 3 ngày liên tiếp sau khi bắt đầu có kích ứng (khi không đưa được vào cấp kích ứng ở trên).

Bảng 2.7. Các yếu tố ghi nhãn đối với ăn mòn/kích ứng da

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

 

1A

1B

1C

 

 

Hình đồ

 

 

 

 

Không sử dụng

Tên gọi hình đồ

Ăn mòn

Ăn mòn

Ăn mòn

Dấu chấm than

 

Từ ký hiệu

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Gây bỏng da nghiêm trọng và hỏng mắt

Gây bỏng da nghiêm trọng và hỏng mắt

Gây bỏng da nghiêm trọng và hỏng mắt

Gây kích ứng da

Gây kích ứng da nhẹ

3. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG MẮT NGHIÊM TRỌNG/KÍCH ỨNG MẮT

3.1. Ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục/tổn thương nghiêm trọng cho mắt (Cấp 1)

Ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục/tổn thương nghiêm trọng cho mắt (Cấp 1) được thể hiện trong Bảng 8 dưới đây:

Bảng 2.8. Các loại ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục

Chất kích ứng mắt Cấp 1 (ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục) là chất trong thử nghiệm gây ra:

- ảnh hưởng lên giác mạc ít nhất một động vật- mống mắt hoặc màng kết mà sẽ không khỏi hoàn toàn trong giai đoạn quan sát thông thường là 21 ngày; và/hoặc

- Ít nhất 2 trong 3 động vật thử nghiệm có:

+ Độ đục giác mạc 3 và/hoặc

+ Viêm mống mắt > 1,5

Được tính toán theo tỷ lệ trung bình sau quá trình phân loại ở 24, 48 và 72 giờ khi tiến hành thử nghiệm với chất đó.

3.2. Ảnh hưởng lên mắt có thể phục hồi (Cấp 2)

Ảnh hưởng lên mắt có thể hồi phục (Cấp 2) được thể hiện tại Bảng 9 dưới đây. Các hợp chất gây kích ứng mất có thể phục hồi có thể được chia thành cấp nhỏ hơn (2A và 2B) khi biểu hiện kích ứng hoàn toàn biến mất trong thời hạn quan sát 7 ngày.

Bảng 2.9. Ảnh hưởng lên mắt có thể phục hồi

Chất kích ứng mắt Cấp 2A (kích ứng lên mắt) là chất trong tiến hành thử nghiệm gây ra:

- Ít nhất 2 trong 3 động vật thử nghiệm, có biểu hiện về:

+ Độ đục giác mạc 1 và/hoặc

+ Viêm mống mắt > 1, và/hoặc

+ Đỏ màng kết 2 và/hoặc

+ Phù nề màng kết (chemosis) 2

- Tính toán theo tỷ lệ trung bình theo các đường biểu đồ 24, 48 và 72 giờ sau khi thử nghiệm và biến mất hoàn toàn trong giai đoạn quan sát thông thường 21 ngày

Chất kích ứng mắt được cho là chất kích ứng nhẹ lên mắt (Cấp 2B) khi các ảnh hưởng được liệt kê ở trên có thể chấm dứt hoàn toàn trong vòng 7 ngày quan sát.

Bảng 2.10. Nồng độ của các thành phần của một hỗn hợp đã phân loại là Cấp 1 về da và/ hoặc Cấp 1 hoặc 2 về mắt mà có thể bắt đầu việc phân loại hỗn hợp là gây nguy hiểm cho mắt (Cấp 1 hoặc 2)

Tổng các thành phần được phân loại

Nồng độ khởi động việc phân loại một hỗn hợp

Ảnh hưởng bất thuận nghịch đối với mắt

Ảnh hưởng thuận nghịch đối với mắt

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 1 về mắt hoặc da

3%

1% nhưng < 3%

Cấp 2/2A về Mắt

 

10%

(10 x Cấp 1 về mắt) + Cấp 2/2A về mắt

 

> 10%

Cấp 1 về da + Cấp 1 về mắt

3%

1% nhưng <3%

10 x (Cấp 1 về da + Cấp 1 về mắt) + Cấp 2A/2B về mắt

 

≥ 10%

Bảng 2.11. Nồng độ của các thành phần của một hỗn hợp trong đó phương pháp cộng cơ học không được áp dụng, có thể bắt đầu việc phân loại hỗn hợp là gây nguy hiểm cho mắt

Thành phần

Nồng độ

Hỗn hợp được phân loại là:

Axit với pH ≤ 2

≥ 1%

Cấp 1

Bazơ với pH 11,5

1%

Cấp 1

Các thành phần ăn mòn (Cấp 1) khác trong đó không áp dụng cộng tính

1%

Cấp 1

Các thành phần gây kích ứng (Cấp 2) khác trong đó không áp dụng cộng tính, bao gồm axit và bazơ

3%

Cấp 2

Bảng 2.12. Các yếu tố nhãn đối với tổn thương mắt nghiêm trọng/kích ứng mắt

 

Cấp 1

Cấp 2A

Cấp 2B

Hình đồ

 

 

Không dùng hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Ăn mòn

Dấu chấm than

 

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Gây tổn thương mắt nghiêm trọng

Gây kích ứng mắt nghiêm trọng

Gây kích ứng mắt

4. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NHẠY HÔ HẤP HOẶC DA

Tác nhân nhạy hô hấp là chất gây mẫn cảm đường thở khi hít phải chất này.

Tác nhân nhạy da là chất gây dị ứng khi da tiếp xúc với chất này.

Một chất được phân loại vào tác nhân nhạy hô hấp/ nhạy da khi:

- Có bằng chứng tin cậy về việc hóa chất này gây mẫn cảm đường thở/ gây dị ứng cho người khi hít phải/ tiếp xúc với chất này;

- Khi gây mẫn cảm đường thở/ dị ứng da rõ ràng trong thử nghiệm với động vật.

Bảng 2.13. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của một chất là tác nhân gây nhạy hô hấp/da trong hỗn hợp được phân loại

Thành phần được phân loại

Giá trị ngưỡng/ giới hạn nồng độ khởi động việc phân loại hỗn hợp là:

Tác nhân nhạy da

Tác nhân nhạy hô hấp

Tất cả các trạng thái vật lí

Chất rắn/Lỏng

Khí

Tác nhân nhạy da

Tác nhân nhạy hô hấp

0,1% (Ghi chú 1)

 

 

≥ 1,0% (ghi chú 1)

 

 

 

≥ 0,1% (Ghi chú 2)

≥ 0,1% (Ghi chú 3)

 

≥ 0,1% (Ghi chú 2)

0,2% (Ghi chú 3)

Ghi chú:

1- Nếu một tác nhân gây nhạy da có mặt trong hỗn hợp với nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS) và nhãn hóa chất;

2- Nếu một chất rắn/lỏng là tác nhân nhạy hô hấp có mặt trong hỗn hợp với nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS) và nhãn hóa chất;

3- Nếu một tác nhân khí nhạy hô hấp có mặt trong hỗn hợp như một thành phần với nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS) và nhãn hóa chất.

Bảng 2.14. Các yếu tố ghi nhãn tác nhân nhạy hô hấp hoặc da

 

Tác nhân nhạy hô hấp

Cấp 1

Tác nhân nhạy da

Cấp 1

Hình đồ cảnh báo

 

 

Tên gọi hình đồ

Nguy hại sức khỏe

Dấu chấm than

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Có thể gây ra các triệu chứng dị ứng hoặc hen suyễn hoặc khó thở nếu hít phải

Có thể gây ra phản ứng dị ứng da

5. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHẢ NĂNG GÂY ĐỘT BIẾN TẾ BÀO MẦM (TẾ BÀO GEN)

Phân loại các ảnh hưởng di truyền trong các tế bào mầm của người được thực hiện trên cơ sở những thí nghiệm được mô tả trong Chỉ dẫn thử nghiệm của OECD. Đánh giá các kết quả thử nghiệm phải sử dụng ý kiến chuyên gia và tất cả các bằng chứng để phân loại.

Bảng 2.15. Các loại nguy cơ đối với tác nhân gây đột biến tế bào mầm

Cấp 1:

Các chất được cho là gây đột biến di truyền hoặc được xem là gây đột biến có thể di truyền nếu chúng gây đột biến di truyền trong tế bào mầm ở người

Cấp 1A:

Các hóa chất được biết là gây đột biến di truyền trong tế bào mầm ở người

 

Tiêu chí: Bằng chứng rõ ràng từ các nghiên cứu miễn dịch học trên người.

Cấp 1B:

Các hóa chất được xem là gây đột biến di truyền trong tế bào mầm ở người

 

Tiêu chí:

 

- Kết quả rõ ràng từ các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào mầm di truyền trên động vật có vú;

 

- Kết quả rõ ràng từ các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào di truyền trên động vật có vú, kết hợp với một số bằng chứng cho rằng các hợp chất có khả năng gây đột biến tế bào mầm. Các bằng chứng hỗ trợ này thu được từ các thử nghiệm khả năng gây đột biến gen/nhiễm độc gen trong các tế bào mầm hoặc bằng cách chứng minh khả năng của hợp chất hoặc (các) sản phẩm trao đổi chất của nó tương tác với chất di truyền của các tế bào mầm;

 

- Kết quả rõ ràng từ các thử nghiệm cho thấy ảnh hưởng đến đột biến gen trong tế bào mầm của người, không biểu hiện sự di truyền đến thế hệ sau. Ví dụ: tăng tần số tính trội không hoàn toàn trong tế bào tinh trùng của người phơi nhiễm.

Cấp 2:

Các hóa chất gây quan ngại đối với người về khả năng gây đột biến di truyền trong tế bào mầm ở người

Tiêu chí:

 

 

Bằng chứng có được từ các thực nghiệm trên động vật có vú hoặc trong một số trường hợp từ các thực nghiệm thu được từ:

 

- Các thử nghiệm đột biến gen tế bào trên động vật có vú;

 

- Các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào khác được hỗ trợ bởi các kết quả từ các phân tích khả năng gây đột biến gen.

Ghi chú:

 

 

Các hóa chất trong các thử nghiệm, phân tích, đánh giá khả năng gây đột biến gen cũng cho có mối quan hệ cấu trúc hoạt tính để hiểu về các tác nhân gây đột biến gen tế bào mầm xem xét để phân loại là tác nhân gây đột biến gen Cấp 2.

Bảng 2.16. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của một chất được phân loại là tác nhân gây đột biến gen tế bào mầm có thể phân loại hỗn hợp

Thành phần được phân loại là:

Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động phân loại hỗn hợp

Tác nhân gây đột biến gen Cấp 1

Tác nhân gây đột biến gen Cấp 2

Tác nhân gây đột biến gen Cấp 1

≥ 0,1%

-

Tác nhân gây đột biến gen Cấp 2

-

≥ 1,0%

Ghi chú: Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ trong bảng trên áp dụng cho chất rắn và lỏng (đơn vị khối lượng) và khí (đơn vị thể tích).

Bảng 2.17. Các yếu tố ghi nhãn đối với khả năng gây đột biến tế bào mầm

 

Cấp 1A

Cấp 1B

Cấp 2

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Nguy hại sức khỏe

Nguy hại sức khỏe

Nguy hại sức khỏe

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Có thể gây ra các khuyết tật di truyền (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)

Có thể gây ra các khuyết tật di truyền (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)

Nghi ngờ gây ra các khuyết tật di truyền (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)

6. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI TÁC NHÂN GÂY UNG THƯ

Tác nhân gây ung thư được phân loại vào một trong hai cấp dựa trên mức độ tin cậy của chứng cứ và các đánh giá bổ sung. Trong một số trường hợp, cách phân loại riêng có thể được xem xét.

Bảng 2.18. Các loại nguy cơ đối với tác nhân gây ung thư

Cấp 1: Là chất chắc chắn là tác nhân gây ung thư ở người

Phân loại chất vào Cấp 1 dựa trên cơ sở các dữ liệu miễn dịch động vật.

Cấp 1A: Là hóa chất chắc chắn có khả năng gây ung thư cho người và dựa phần lớn trên các bằng chứng ở người.

Cấp 1B: Là chất được cho là có khả năng gây ung thư cho người; xếp một hoá chất dựa phần lớn trên các bằng chứng ở động vật.

Dựa trên mức độ tin cậy của chứng cứ cùng với các dữ liệu bổ sung, các chứng cứ đó có thể thu được từ các nghiên cứu ở người mà thiết lập một mối quan hệ nhân quả giữa tiếp xúc ở người với hoá chất và sự phát triển của ung thư (tác nhân gây ung thư ở người) đồng thời bằng chứng có thể thu được từ các thực nghiệm động vật trong đó có bằng chứng đầy đủ để chứng tỏ khả năng gây ung thư ở động vật (cho là tác nhân gây ung thư ở người).

Ngoài ra, trên cơ sở từng trường hợp, bằng chứng khoa học có thể cho rằng chất có khả năng gây ung thư ở người từ các nghiên cứu cho thấy các bằng chứng giới hạn về khả năng gây ung thư trên người cùng với các bằng chứng giới hạn về khả năng gây ung thư trong các động vật thực nghiệm.

Phân loại: Tác nhân gây ung thư Cấp 1 (A và B)

Cấp 2: Nghi ngờ là tác nhân gây ung thư

Phân loại một hoá chất vào Cấp 2 được thực hiện trên cơ sở bằng chứng thu được từ các nghiên cứu ở người hoặc động vật nhưng bằng chứng này không đủ sức thuyết phục để đưa hoá chất vào Cấp 1. Dựa trên độ thuyết phục của chứng cứ cùng với các xem xét bổ sung, bằng chứng đó có thể thu được từ các bằng chứng về mức độ gây ung thư trong các nghiên cứu ở người hoặc từ các bằng chứng về khả năng gây ung thư trong các nghiên cứu động vật.

Phân loại: Tác nhân gây ung thư Cấp 2

Bảng 2.19. Các giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là tác nhân gây ung thư của một hỗn hợp được phân loại như sau

Thành phần được phân loại là:

Các giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động việc phân loại hỗn hợp là:

Tác nhân gây ung thư Cấp 1

Tác nhân gây ung thư Cấp 2

Tác nhân gây ung thư Cấp 1

≥ 0,1%

 

Tác nhân gây ung thư Cấp 2

 

≥ 0,1% (xem ghi chú)

≥ 1,0% (xem ghi chú)

Ghi chú:

Nếu một thành phần là tác nhân gây ung thư Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.

Bảng 2.20. Các yếu tố ghi nhãn về cấp gây ung thư

 

Cấp 1A

Cấp 1B

Cấp 2

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Nguy hại sức khỏe

Nguy hại sức khỏe

Nguy hại sức khỏe

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Có thể gây ung thư (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có đường phơi nhiệm nào khác gây nguy hiểm)

Có thể gây ung thư (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)

Nghi ngờ gây ung thư (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)

7. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH SINH SẢN

Độc tính sinh sản được phân loại vào một trong hai cấp sau đây. Các ảnh hưởng tới khả năng hoặc dung lượng sinh sản và về sự phát triển được xem xét tách biệt.

Ngoài ra, các ảnh hưởng qua đường sữa mẹ được phân loại trong một cấp nguy cơ riêng.

Bảng 2.21. Các loại nguy cơ đối với các tác nhân gây độc tính sinh sản

Cấp 1: Đã biết hoặc được cho là tác nhân là nguyên nhân hoặc gây độc tính sinh sản

Cấp này bao gồm các hợp chất đã được biết gây tác hại lên khả năng hoặc dung lượng sinh sản hoặc lên sự phát triển ở người hoặc trong đó có bằng chứng từ các nghiên cứu động vật, cơ thể được bổ sung cùng các thông tin khác, để đưa ra một giả định vững chắc rằng hợp chất có khả năng gây trở ngại đến sự sinh sản ở người. Đối với mục đích cụ thể nào đó, một hợp chất có thể được phân loại chi tiết hơn trên cơ sở dữ liệu về người (Cấp 1A) hay từ các dữ liệu động vật (Cấp 1B).

Cấp 1A: Đã biết là gây tác hại lên khả năng hoặc dung lượng sinh sản hoặc lên sự phát triển ở người

Căn cứ xếp loại dựa nhiều vào bằng chứng trên con người.

Cấp 1B: Cho là gây tác hại lên khả năng hoặc dung lượng sinh sản hoặc lên sự phát triển ở người

Căn cứ phân loại dựa nhiều vào bằng chứng từ các động vật thực nghiệm. Dữ liệu từ các nghiên cứu động vật phải có bằng chứng rõ ràng về độc tính sinh sản cụ thể khi không có các ảnh hưởng độc tính khác hoặc nếu xuất hiện đồng thời với các ảnh hưởng độc tính khác, ảnh hưởng có hại lên sự sinh sản được xem là hậu quả không đặc trưng thứ cấp của các ảnh hưởng độc tính khác. Tuy nhiên, khi có thông tin cho rằng sự tăng gấp đôi về ảnh hưởng đối với người, thì xem xét phân loại Cấp 2 có thể là thích hợp hơn.

Cấp 2: Nghi ngờ là tác nhân gây độc tính sinh sản hoặc phát triển

Các chất mà có một số bằng chứng ảnh hưởng lên người hoặc động vật trong các thực nghiệm - có thể có thông tin bổ sung khác về ảnh hưởng có hại lên khả năng và dung lượng sinh sản hoặc lên sự phát triển, khi không có các ảnh hưởng độc tính khác, hoặc nếu xuất hiện cùng với các ảnh hưởng độc tính khác, ảnh hưởng có hại lên sự sinh sản được xem là hậu quả không đặc trưng thứ cấp của các ảnh hưởng độc tính khác và khi bằng chứng là không đủ sức thuyết phục để xếp chất này vào Cấp 1.

Bảng 2.22. Mức độ nguy cơ ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ

Các ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ

Các ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ hiện nay được xem xét ở một cấp độ. Nhiều hợp chất không có thông tin về khả năng gây ra các ảnh hưởng có hại lên con cái theo tuyến sữa. Tuy nhiên, các hợp chất mà được hấp thụ bởi người phụ nữ và đã được chỉ ra là cản trở tăng sữa hoặc hợp chất mà có thể có mặt (bao gồm các chất chuyển hoá) trong tuyến sữa ở lượng đủ để gây ra quan ngại về sức khoẻ của trẻ đang tuổi bú, phải được phân loại để chỉ ra rằng những tính chất này nguy hiểm cho trẻ đang bú. Sự phân loại này có thể ấn định trên cơ sở:

- Các nghiên cứu sự hấp thụ, trao đổi chất, phân bổ và bài tiết mà có thể cho thấy khả năng hợp chất có mặt ở mức độ có thể gây độc trong sữa mẹ;

- Các kết quả của một hoặc hai nghiên cứu ở động vật mà cung cấp bằng chứng rõ ràng về ảnh hưởng có hại ở con cái do chuyển từ sữa hoặc ảnh hưởng có hại lên chất lượng sữa;

- Bằng chứng ở người cho thấy một số nguy cơ đối với trẻ em trong giai đoạn bú sữa.

Bảng 2.23. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là chất độc sinh sản trong hỗn hợp được phân loại

Thành phần được phân loại

Ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động việc phân loại hỗn hợp:

Chất độc sinh sản Cấp 1

Chất độc sinh sản Cấp 2

Chất độc sinh sản Cấp 1

≥ 0,1% (lưu ý 1)

 

≥ 0,3% (lưu ý 1)

Chất độc sinh sản Cấp 2

 

≥ 0,1% (lưu ý 2)

≥ 3,0% (lưu ý 2)

Ghi chú:

1. Nếu chất độc sinh sản Cấp 1 có trong hỗn hợp có nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.

2. Nếu chất độc sinh sản Cấp 2 có trong hỗn hợp có nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.

Bảng 2.24. Yếu tố nhãn đối với độc tính sinh sản

 

Cấp 1A

Cấp 1B

Cấp 2

Ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ

Hình đồ cảnh báo

Không có hình đồ

Tên gọi hình đồ

Nguy hại sức khỏe

Nguy hại sức khỏe

Nguy hại sức khỏe

 

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Không có từ cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Có thể có hại đến khả năng sinh sản hoặc đến trẻ chưa sinh (chỉ rõ ảnh hưởng cụ thể nếu biết hoặc đường phơi nhiễm nếu chứng minh chắc chắn là không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)

Có thể có hại đến khả năng sinh sản hoặc đến trẻ chưa sinh (chỉ rõ ảnh hưởng cụ thể nếu biết hoặc đường phơi nhiễm nếu chứng minh chắc chắn là không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)

Nghi ngờ là có hại đến khả năng sinh sản hoặc trẻ chưa sinh (chỉ rõ ảnh hưởng cụ thể nếu biết hoặc đường phơi nhiễm nếu chứng minh chắc chắn là không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)

Có thể gây hại đến trẻ đang bú

8. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH ĐẾN CƠ QUAN CỤ THỂ SAU PHƠI NHIỄM ĐƠN

Các chất được phân loại bằng cách sử dụng ý kiến chuyên gia trên cơ sở các chứng cứ có sẵn. Các chất sẽ được xếp vào một trong hai cấp, tùy thuộc bản chất và mức độ nghiêm trọng mà chất có thể gây ảnh hưởng.

Bảng 2.25. Các loại độc tính hệ đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn

Cấp 1: Các hợp chất gây độc tính rõ rệt ở người hoặc độc tính căn cứ bằng chứng từ các nghiên cứu ở động vật thử nghiệm có thể cho là có khả năng gây độc tính rõ rệt ở người sau khi phơi nhiễm đơn

Xếp một chất vào Cấp 1 trên cơ sở:

- Bằng chứng đáng tin cậy và chất lượng tốt từ các trường hợp của người hoặc các nghiên cứu dịch tễ học;

- Quá trình quan sát từ các nghiên cứu thích hợp ở động vật thực nghiệm trong đó có ảnh hưởng độc tính rõ rệt nghiêm trọng liên quan đến sức khoẻ con người thường nhận thấy ở những nồng độ phơi nhiễm thấp. Các giá trị liều lượng/nồng độ hướng dẫn trong Bằng 26 dưới đây được sử dụng để đánh giá giá trị của chứng cứ.

Cấp 2: Các hợp chất mà căn cứ vào bằng chứng từ các nghiên cứu ở động vật thực nghiệm có thể cho là có khả năng gây hại tới sức khoẻ con người sau khi phơi nhiễm đơn. Phân loại một chất vào Cấp 2 căn cứ vào các nghiên cứu thích hợp ở các động vật thực nghiệm trong đó có tác hại rõ rệt lên sức khoẻ con người khi phơi nhiễm với nồng độ thấp. Các giá trị liều lượng/nồng độ hướng dẫn để trợ giúp quá trình phân loại. Trong những trường hợp ngoại lệ, bằng chứng từ người cũng có thể được sử dụng để phân một chất vào Cấp 2.

Bảng 2.26. Các khoảng giá trị phân loại đối với phơi nhiễm đơn

 

Khoảng giá trị phân loại

Đường phơi nhiễm

Đơn vị

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Miệng (chuột)

mg/kg tlct

C ≤ 300

2000 ≥ C > 300

Giá trị giới hạn không được áp dụng mà chủ yếu căn cứ trên bằng chứng trên con người

Da (chuột hoặc thỏ)

mg/kg tlct

C ≤ 1000

2000 ≥ C > 1000

Hô hấp (chuột) khí

ppm

C ≤ 2500

5000 ≥ C > 2500

Hô hấp (chuột) hơi

mg/l

C ≤10

20 ≥ C > 10

Hô hấp (chuột) bụi/sương/khói

mg/l/4h

C ≤ 1,0

5,0 ≥ C > 1,0

Bảng 2.27. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của các thành phần của hỗn hợp đã được phân loại là tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn mà có thể khởi động việc phân loại hỗn hợp1

Thành phần phân loại

Ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động phân loại

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 1

Tác nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn

≥ 1,0 % (ghi chú 1)

1,0 ≤ thành phần < 10% (ghi chú 3)

≥ 10 % (ghi chú 2)

Cấp 2

Tác nhân gây độc tính đen cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn

 

≥ 1,0 % (ghi chú 4)

≥ 10 % (ghi chú 5)

Ghi chú:

1. Nếu một tác nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS).

2. Nếu một tác nhân gây độc tính cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.

3. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể thuộc Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì việc phân loại hỗn hợp này là tác nhân gây độc tính Cấp 2.

4. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS).

5. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.

Bảng 2.28. Các yếu tố nhãn đối với độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Nguy hại sức khoẻ

Nguy hại sức khoẻ

Dấu chấm than

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Gây tổn thương cho các cơ quan (hoặc chỉ rõ tất cả các cơ quan bị ảnh hưởng nếu chỉ rõ được đường phơi nhiễm)

Có thể gây tổn thương cho các cơ quan (hoặc chỉ rõ tất cả các cơ quan bị ảnh hưởng nếu chỉ rõ được đường phơi nhiễm)

Có thể gây kích ứng hô hấp hoặc có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt

9. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH ĐẾN CƠ QUAN CỤ THỂ SAU PHƠI NHIỄM LẶP LẠI

Bảng 2.29. Các loại độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại

Cấp 1: Các chất gây độc tính rõ rệt ở người hoặc độc tính ở động vật thử nghiệm có thể cho là có khả năng gây độc tính rõ rệt ở người sau khi phơi nhiễm lặp lại.

Phân loại chất vào Cấp 1 trên cơ sở:

- Bằng chứng đáng tin cậy và chất lượng từ các trường hợp của người hoặc các nghiên cứu dịch tễ học;

- Quan sát từ các nghiên cứu ở động vật thí nghiệm trong đó các ảnh hưởng độc tính rõ rệt liên quan đến sức khoẻ con người do tiếp xúc lặp lại với chất ở nồng độ thường là thấp. Các giá trị liều lượng/nồng độ hướng dẫn được sử dụng để đánh giá giá trị chứng cứ.

Cấp 2: Các chất mà trên cơ sở bằng chứng từ các nghiên cứu ở động vật thí nghiệm có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người sau khi tiếp xúc lặp lại

Phân loại chất vào Cấp 2 căn cứ những quan sát từ các nghiên cứu thích hợp ở động vật thí nghiệm, trong đó các tác hại rõ rệt có liên quan đến sức khoẻ con người khi phơi nhiễm với chất đó ở nồng độ trung bình. Các giá trị liều lượng/nồng độ hướng dẫn để trợ giúp quá trình phân loại.

Trong những trường hợp ngoại lệ, bằng chứng từ người cũng có thể được sử dụng để xếp một chất vào phân loại Cấp 2.

Bảng 2.30. Các giá trị hướng dẫn hỗ trợ cho phân loại Cấp 1

Đường phơi nhiễm

Đơn vị

Giá trị hướng dẫn (liều lượng/nồng độ)

Miệng (chuột)

mg/kg tlct/ng

10

Da (chuột hoặc thỏ)

mg/kg tlct/ng

20

Hô hấp (chuột) khí

ppm/6h/ng

50

Hô hấp (chuột) hơi

mg/l/6h/ng

0,2

Hô hấp (chuột) bụi/sương/khói

mg/l/6h/ng

0,02

Ghi chú: ‘tlct’: trọng lượng cơ thể; ‘h’: giờ; ‘ng’: ngày.

Bảng 2.31.Các giá trị hướng dẫn hỗ trợ phân loại Cấp 2

Đường phơi nhiễm

Đơn vị

Giá trị hướng dẫn (liều lượng/nồng độ)

Miệng (chuột)

mg/ka tlct/ng

10 - 100

Da (chuột hoặc thỏ)

mg/kg tlct/ng

20 - 200

Hô hấp (chuột) khí

ppm/6h/ng

50 - 250

Hô hấp (chuột) hơi

mg/l/6h/ng

0,2 - 1,0

Hô hấp (chuột) bụi/sương/khói

mg/l/6h/ng

0,02 - 0,2

Ghi chú: ‘tlct’: trọng lượng cơ thể; ‘h’: giờ; ‘ng’: ngày.

Bảng 2.32. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại trong hỗn hợp được phân loại

Thành phần phân loại

Ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động phân loại

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 1

Tác nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại

≥ 1,0 % (ghi chú 1)

1,0 ≤ thành phần < 10% (ghi chú 3)

≥ 10 % (ghi chú 2)

Cấp 2

Tác nhân gây độc tính hệ đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại

 

≥ 1,0 % (ghi chú 4)

≥ 10 % (ghi chú 5)

Ghi chú:

1. Nếu một tác nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS).

2. Nếu một tác nhân gây độc tính cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.

3. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể thuộc Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì việc phân loại hỗn hợp này là tác nhân gây độc tính Cấp 2.

4. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS).

5. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.

Bảng 2.33. Các yếu tố nhãn đối với chất độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại

 

Cấp 1

Cấp 2

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Nguy hại sức khoẻ

Nguy hại sức khoẻ

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Gây tổn thương cho các cơ quan hoặc chỉ rõ tất cả các cơ quan bị ảnh hưởng nếu chỉ rõ được đường phơi nhiễm

Có thể gây tổn thương cho các cơ quan hoặc chỉ rõ tất cả các cơ quan bị ảnh hưởng nếu chỉ rõ được đường phơi nhiễm

10. NGUY HẠI HÔ HẤP

Là các hóa chất gây ra nguy cơ có hại cho con người khi trực tiếp thâm nhập vào khí quản hoặc hệ hô hấp dưới qua vòm miệng, khoang mũi hoặc không trực tiếp khi nôn mửa

Bảng 2.34. Các loại nguy hại hô hấp

Phân loại

Tiêu chí

Cấp 1 là chất gây nguy hại hô hấp cho con người hoặc được cho là có nguy cơ gây nguy hại hô hấp cho con người

Hóa chất được xếp loại Cấp 1 khi:

- Có bằng chứng tin cậy gây nguy hại hô hấp cho người

- Là các hydrocacbon có độ nhớt động học nhỏ hơn 20.5 mm2/s ở nhiệt độ 40 °C

Cấp 2 là chất được cho là gây quan ngại về khả năng gây nguy hại hô hấp cho con người

Hóa chất được xếp loại Cấp 2 khi:

- Không xếp được vào Cấp 1

- Căn cứ thí nghiệm trên động vật và có xét đến các chỉ số sức căng bề mặt, điểm sôi, bay hơi, độ nhớt động học nhỏ hơn 14mm2/s ở nhiệt độ 40°C

Bảng 2.35. Yếu tố nhãn của chất gây nguy hại hô hấp

 

Cấp 1

Cấp 2

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Nguy hại sức khỏe

Nguy hại sức khỏe

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Có thể chết nếu nuốt hoặc hít phải

Có thể gây nguy hiểm nếu nuốt hoặc hít phải

11. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NGUY HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG THỦY SINH

Hóa chất được phân loại theo 3 cấp độc cấp tính và 4 cấp độc mãn tính (xem Bảng 36 và Bảng 37). Các tiêu chí phân loại cấp tính và mãn tính được áp dụng độc lập. Tiêu chí để phân loại một chất thuộc cấp từ 1 đến 3 được xác định chỉ dựa trên dữ liệu độc cấp tính (EC50 hay LC50). Tiêu chí để phân loại chất thuộc độc mãn tính trên cơ sở kết hợp 2 loại thông tin, đó là số liệu độc cấp tính và số liệu nguy cơ môi trường (khả năng phân hủy và số liệu tích luỹ sinh học). Để xếp loại một hỗn hợp vào loại độc mãn tính, tính chất phân hủy và tích luỹ sinh học thu được trên cơ sở từ các thử nghiệm trên các thành phần.

Chất được phân loại là “gây nguy hiểm đối với môi trường thủy sinh” với các tiêu chí được mô tả chi tiết trong Bảng 36 dưới đây:

Bảng 2.36. Chất gây nguy hiểm môi trường thủy sinh

Độc cấp tính

 

- Cấp 1

 

LC50 96 giờ (đối với cá)

≤ 1 mg/l và/hoặc

EC50 48 giờ (đối với giáp xác)

≤ 1 mg/l và/hoặc

ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) ≤ 1mg/l

Cấp 1 có thể chia nhỏ hơn trong một số quy định: sử dụng giá trị L(E)C50 ≤ 0,1mg/l

- Cấp 2

 

LC50 96 giờ (đối với cá)

>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc

EC50 48 giờ (đối với giáp xác)

>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc

ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >1 đến ≤ 10mg/l

- Cấp 3

 

LC50 96 giờ (đối với cá)

>10 đến ≤ 100mg/l và/hoặc

EC50 48 giờ (đối với giáp xác)

>10 đến ≤ 100mg/l và/hoặc

ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >10 đến ≤ 100mg/l

Đối với một số quy định cho mục đích riêng có thể đưa L(E)C50 100mg/L là tiêu chí cho việc xem xét phân loại khác.

Bảng 2.37. Phân loại chất nguy hiểm đối với môi trường thủy sinh Độc mãn tính

Mãn tính Cấp 1

 

LC50 96 giờ (đối với cá)

≤ 1 mg/l và/hoặc

EC50 48 giờ (đối với giáp xác)

≤ 1 mg/l và/hoặc

ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) ≤ 1mg/l

Và hợp chất không có khả năng phân hủy nhanh và/hoặc Log KOW ≥4 (trừ khi BCF được xác định bằng thực nghiệm < 500)

Mãn tính Cấp 2

 

LC50 96 giờ (đối với cá)

>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc

EC50 48 giờ (đối với giáp xác)

>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc

1ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >1 đến ≤ 10mg/l

Và hợp chất không phân hủy nhanh Log KOW ≥4 (trừ khi thực nghiệm xác định BCF < 500) từ khi độ độc trường diễn NOEC là  > 1mg/L

Mãn tính cấp 3

 

LC50 96 giờ (đối với cá)

>10-≤ 100mg/l và/hoặc

EC50 48 giờ (đối với giáp xác)

>10-≤ 100mg/l và/hoặc

ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >10-≤ 100mg/l

Mãn tính Cấp 4

Hợp chất không có khả năng phân hủy nhanh và/hoặc Log KOW ≥4 (trừ khi BCF được xác định bằng thực nghiệm < 500) trừ khi độc tính trường diễn NOEC là > 1 mg/L

Bảng 2.38. Yếu tố nhãn đối với chất nguy hại môi trường thủy sinh

Cấp tính

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Hình đồ cảnh báo

Không sử dụng hình đồ cảnh báo

Không sử dụng hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Cá và cây

 

 

Từ cảnh báo

Cảnh báo

Không sử dụng từ cảnh báo

Không sử dụng từ cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Rất độc đối với sinh vật thủy sinh

Độc đối với sinh vật thủy sinh

Có hại đối với sinh vật thủy sinh

Mãn tính

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Hình đồ cảnh báo

Không sử dụng hình đồ cảnh báo

Không sử dụng hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Cá và cây

Cá và cây

 

 

Từ cảnh báo

Cảnh báo

Không sử dụng từ cảnh báo

Không sử dụng từ cảnh báo

Không sử dụng từ cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Rất độc đối với sinh vật thủy sinh với ảnh hưởng kéo dài

Độc đối với sinh vật thủy sinh với ảnh hưởng kéo dài

Có hại đối với sinh vật thủy sinh với ảnh hưởng kéo dài

Có thể gây ảnh hưởng có hại kéo dài đối với sinh vật thủy sinh

Phần III: Hình đồ cảnh báo trong vận chuyển hóa chất nguy hiểm

Bảng 3.1 Hình đồ cảnh báo trong vận chuyển hóa chất

Khung và hình vẽ bên trong màu đen; nền (*). Kích thước 10 cm x 10 cm (đường chéo x đường chéo)

Chất lỏng dễ cháy

Chất rắn dễ cháy tự phản ứng

Chất tự dẫn lửa (tự sinh lửa), hợp chất tự sinh nhiệt

Khí dễ cháy

Sol khí dễ cháy

Hợp chất khi tiếp xúc với nước sinh khí dễ cháy (nguy hiểm khi ẩm, ướt)

Khí Oxi hoá

Chất nổ loại: 1.1, 1.2, 1.3

Chất lỏng Oxi hoá

Chất rắn Oxi hoá

Chất nổ loại 1.4

Chất nổ loại 1.5

Chất nổ loại 1.6

Khí nén

Độc cấp tính (chất độc): đường miệng, da và đường thở

Chất ăn mòn

 

Chất ô nhiễm môi trường thủy sinh

Peroxit Hữu cơ

 

 

(*) Hình 1: màu đỏ;

Hình 2: sọc màu đỏ và trắng;

Hình 3: nửa màu trắng, nửa màu đỏ;

Hình 4: màu xanh nước biển đậm;

Hình 5: màu vàng;

Hình 6, 7, 8, 9: màu da cam;

Hình 10: màu xanh lá cây;

Hình 11, 13: màu trắng;

Hình 12: nửa màu trắng, nửa màu đen;

Hình 14: nửa màu đỏ, nửa màu vàng.

 

PHỤ LỤC XVI

THÔNG TIN CHIA SẺ DỮ LIỆU QUẢN LÝ HÓA CHẤT TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

I. Phần thông tin chung

1. Thông về cơ quan cập nhật thông tin

- Tên cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan đầu mối thực hiện công các hóa chất.

- Địa chỉ.

2. Đầu mối liên lạc

- Họ tên;

- Chức vụ

- Số điện thoại, email liên hệ.

II. Phần nội dung cập nhật chung

II.1. Tình hình hoạt động trong lĩnh vực quản lý

STT

Thông tin các cơ sở hoạt động hóa chất

Địa chỉ

Tên loại hóa chất

Mã CAS

Khối lượng
(kg)

Số lượng sự cố hóa chất đã xảy ra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.2. Kết quả thực hiện chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất

1. Về công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện Chiến lược

- Văn bản, kế hoạch hành động của cơ quan (ghi rõ số, ký hiệu, ngày ban hành, tên các văn bản, bao gồm cả văn bản điều hành, tóm tắt nội dung chính)[1];

- Tình hình triển khai Kế hoạch hành động đến các đơn vị trực thuộc/địa phương.

2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phân công[2]

(Đề nghị cập nhật chi tiết theo từng nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Chiến lược và Kế hoạch hành động của đơn vị)

STT

Nhiệm vụ/Giải pháp được giao

Kết quả thực hiện năm 202...
(năm báo cáo)

Mức độ hoàn thành
(%)

Ghi chú

1

Ví dụ: Rà soát, xây dựng, đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật về...

Ví dụ: Đã hoàn thành dự thảo Nghị định...

Ví dụ: ...%

 

2

Ví dụ: Triển khai chương trình ... tại địa phương... (đối với Bộ) / cơ sở (đối với cơ quan cấp tỉnh)

Ví dụ: Đã tiến hành .... tại 10 tỉnh.../ xã/ Sở

Ví dụ: 100%

 

...

...

...

...

...

3. Công tác phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương

- Liệt kê các Bộ, ngành, địa phương đã phối hợp;

- Nội dung phối hợp chính (Ví dụ: xây dựng chính sách, pháp luật; chia sẻ thông tin...);

- Kết quả đạt được từ công tác phối hợp;

- Đề xuất, kiến nghị để tăng cường hiệu quả phối hợp.

4. Khó khăn, vướng mắc

- Mô tả chi tiết các khó khăn, vướng mắc phát sinh, tồn tại trong quá trình thực hiện (về cơ chế, chính sách, nguồn lực, phối hợp...);

- Phân tích nguyên nhân tồn tại.

5. Đề xuất, kiến nghị

III: NỘI DUNG CẬP NHẬT RIÊNG ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Cập nhật thông tin về dự án hóa chất được đầu tư tại địa phương:

Tên dự[3] án

Chủ đầu tư

Địa điểm

Sản phẩm

Tiến độ

Phân ngành, lĩnh vực[4]

Sản phẩm

Công suất

Tiến độ hiện tại[5]

Dự kiến hoạt động[6]

...

...

...

...

...

 

 

 

IV: NỘI DUNG CẬP NHẬT RIÊNG ĐỐI VỚI BỘ TÀI CHÍNH

- Số liệu thống kê liên quan đến ngành công nghiệp hóa chất;

- Khối lượng, giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất và các sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất.

 

PHỤ LỤC XVII

CẬP NHẬT THÔNG TIN VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH HOÁ CHÁT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Phần I: THÔNG TIN CHUNG

1. Tên tổ chức/ cá nhân:

2. Địa chỉ trụ sở chính:                                      Điện thoại:

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số……… do……………… cấp ngày…… tháng…… năm……

4. Mã định danh của tổ chức/cá nhân:………………………………………………………….

5. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………….

6. Danh sách các cơ sở hoạt động hóa chất

STT

Tên cơ sở

Địa chỉ

Hoạt động chính

Người chịu trách nhiệm

Điện thoại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Phần II: XUẤT NHẬP KHẨU HÓA CHẤT

2.1. Xuất nhập khẩu hóa chất cấm, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

STT

Tên Hóa chất

Hàm lượng

Số Giấy phép(3)

Ngày cấp

Hoạt động

Số lượng thực nhập, xuất khẩu (Kg)

Nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu

Tờ khai Hải quan
(số, ngày/
tháng/năm)

Tên tổ chức nước ngoài mua hoặc bán hóa chất, địa chỉ liên hệ

Dự kiến xuất/ nhập khẩu năm sau (Kg)

NK

XK

NK NĐ

XK NĐ

 

 

 

1.

…………

 

 

 

2.

…………

 

 

 

…………

 

 

 

 

 

 

 

…………

 

 

 

 

…………

 

 

 

1.  n

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

Phần III: BÁO CÁO MUA BÁN HÓA CHẤT TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

- Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

STT

Tên thương mại

Thông tin hóa chất/tên thành phần

Tên tổ chức cá nhân mua, bán hóa chất, địa chỉ, Số điện thoại liên hệ

Mã số thuế

Số hóa đơn

Hoạt động (Mua/bán)

Khối lượng (kg)

Mục đích sử dụng bên mua (4)

Lượng tồn kho đến hết năm (5)

Dự kiến mua năm sau

Tên hóa chất

Mã CAS

Hàm lượng

Mua

Bán

1

 

 

 

1.

 

 

1-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2-

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

n-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

n-

 

 

 

 

 

 

n.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần IV: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT HÓA CHÁT

- Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (nếu có);

- Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện (nếu có);

- Giấy phép sản xuất hóa chất cấm (nếu có)

STT

Tên thương mại

Thông tin hóa chất/tên thành phần

Khối Iượng sản xuất (kg)

Khối lượng được cấp giấy phép sản xuất

Lượng tồn kho đến hết năm (5)

Dự kiến sản xuất năm sau

Tên hóa chất

Mã CAS

Hàm lượng

1

 

 

 

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

n.

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN V: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG HÓA CHÁT

1. Cơ sở sử dụng hóa chất 1:

Tên cơ sở:…………………………………….. Địa chỉ: ………………………………………..

STT

Tên thương mại

Tên hóa chất (tên thành phần chính)

Mã số CAS

Nồng độ hoặc hàm lượng

Khối lượng sử dụng (Kg/năm)

Mã mục đích sử dụng

Mục đích sử dụng

Dư kiến sử dụng năm sau

I

Sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

 

 

 

III

Hóa chất nguy hiểm khác

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

 

n. Cơ sở sử dụng hóa chất n:…………………………………………

Phần VI: CÔNG TÁC AN TOÀN HÓA CHẤT

1. Tình hình chung thực hiện quy định về an toàn hóa chất

- Đã xây dựng Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất: có/không

- Trong năm có thay đổi nội dung Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất: có/không.

Trong trường hợp có thay đổi đề nghị nêu rõ nguyên nhân.

- Trong năm có tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất theo Kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã xây dựng: có/không

Trường hợp có tổ chức diễn tập đề nghị nêu rõ thời gian, địa điểm tổ chức, các cơ quan, đơn vị tham gia, phối hợp.

2. Tình hình tai nạn, sự cố

TT

Cơ sở xảy ra sự cố hóa chất

Tên hóa chất có liên quan

Mã số CAS

Hậu quả đối với cơ sở

Hậu quả đối với khu vực xung quanh

Khoảng cách xa nhất chịu ảnh hưởng

Nguyên nhân chính (vận hành/thiết bị)

 

 

 

 

Số người chết

Số người bị ảnh hưởng sức khỏe

Ước tính thiệt hại vật chất

Số người chết

Số người bị ảnh hưởng sức khỏe

Ước tính thiệt hại vật chất

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Báo cáo chi tiết nguyên nhân, diễn biến, hậu quả và quá trình khắc phục từng sự cố:…………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

PHẦN VII. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

PHẦN II: THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN TRƯỚC KHI HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH VÀ ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG

2.1. Thông tin chung về các dự án trong giai đoạn trước khi hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng:

Tên dự1 án

Địa điểm thực hiện dự án

Tổng mức đầu tư

(VNĐ/USD)

Nguồn vốn2

Sản phẩm

Nhóm dự án/cấp công trình

Tiến độ

Phân ngành, lĩnh vực3

Sản phẩm4

Công suất

Nhóm dự án5

Cấp công trình6

Tiến độ hiên tại7

Dự kiến hoạt động8

 

...

...

...

 

...

 

 

 

 

 

 

2.2. Thông tin đối với dự án ....9

Thị trường tiêu thụ chính:

Trong nước:

………………………………………………………………………………………………………………………………….

Xuất khẩu (Ghi rõ thị trường):

………………………………………………………………………………………………….

Công nghệ áp dụng:

Tên công nghệ, dây chuyền10:

……………………………………………………………………………………………………………………………………

Xuất xứ công nghệ: ……………………………………………………………………………………………………………

Nguyên tắc hóa học xanh đã áp dụng: ………………………………………………………………………………………

Mô tả ngắn gọn về tính hiện đại, thân thiện môi trường của công nghệ:

……………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………

Chất thải nguy hại:

1)

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

………………………………

n)

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

………………………………

Giấy tờ pháp lý:

(Đánh dấu  vào ô "Có" hoặc "Không" và ghi rõ thông tin chi tiết nếu có)

STT

Loại giấy tờ

Đã có/Cập nhật?

Số, ký hiệu

Ngày cấp

Cơ quan cấp

Ghi chú

Không

1

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 

 

 

 

2

Giấy chứng nhận/quyết định giao đất, thuê đất và tài liệu liên quan

 

 

 

 

3

Giấy phép xây dựng

 

 

 

 

4

Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Giấy phép môi trường

 

 

 

 

5

Thẩm định công nghệ, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, thiết kế...

 

 

 

 

6

Thẩm duyệt thiết kế PCCC

 

 

 

 

7

Nghiệm thu PCCC

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Chi tiết tiến độ thực hiện dự án:

- Tiến độ chung (% khối lượng công việc đã hoàn thành): ………..%

Nội dung

Tiến độ thực hiện theo giấy chứng nhận đầu tư

Tiến độ thực hiện thực tế

Tiến độ

Lý do chậm tiến độ và giải pháp khắc phục

Thời gian

%

Đảm bảo

Chậm

Giải phóng mặt bằng

 

 

 

 

Thiết kế cơ sở

 

 

 

 

Thiết kế kỹ thuật

 

 

 

 

Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

 

 

 

 

Khởi công

 

 

 

 

Tiến độ thi công các hạng mục

 

 

 

 

Vận hành thử nghiệm

 

 

 

 

Thời gian hoàn thành và đưa vào vận hành chính thức

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

PHẦN III: THÔNG TIN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐÃ ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG

3.1. Thông tin chung về các dự án đã đưa công trình vào sử dụng:

Tên dự11 án

Địa điểm thực hiện dự án

Tổng mức đầu tư
(VNĐ/USD)

Nguồn vốn12

Nhóm dự án/Cấp công trình

Năm bắt đầu hoạt động

Phân ngành, lĩnh vực13

Nhóm dự án14

Cấp công trình15

 

 

...

...

...

 

 

 

 

 

3.2 Kết quả sản xuất, kinh doanh của dự án…………..16

Biểu tổng hợp lao động, sản phẩm, doanh thu

STT

Tên sản phẩm

Công suất thiết kế

Công suất thực tế

Số lao động

Sản lượng năm báo cáo

Sản lượng năm trước

Doanh thu năm báo cáo (VNĐ)

Doanh thu năm trước (VNĐ)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

Thị trường tiêu thụ chính:

Trong nước:

…………………………………………………………………………………………………………

Xuất khẩu (Ghi rõ thị trường):

…………………………………………………………………………………………………………

Tình hình chấp hành các quy định pháp luật:

- Đã thực hiện đầy đủ các báo cáo, giấy phép về môi trường □

- Thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn hóa chất, PCCC □

- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kiểm kê, khai báo hóa chất theo quy định □

- Đã thực hiện đầy đủ các quy định về lao động □

- Ghi chú khác (nếu có): …………………………………….

PHẦN IV: KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

13. Khó khăn, vướng mắc chính đang gặp phải: (Về thủ tục, vốn, công nghệ, thị trường, nguyên liệu, nhân lực, sự cố bất khả kháng...)

14. Nguyên nhân cơ bản, chủ yếu (Nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan)

15. Đề xuất, kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: (Đề xuất cụ thể với từng cơ quan: UBND tỉnh, Bộ Công Thương, ...

……… cam đoan các thông tin kê khai trên đây là hoàn toàn trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.

____________________

1 Đính kèm Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự án cập nhật lần đầu

2 Ghi một trong các phương án: Vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn FDI, tư nhân, vốn khác.

3 Ghi một hoặc một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất; hóa dược là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm thực phẩm bảo vệ sức khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm; hóa chất cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; hydro bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón hàm lượng cao; phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm; điện hóa; khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa.

4 Thống kê toàn bộ sản phẩm chính, sản phẩm phụ của dự án.

5 Ghi một trong các phương án: A, B, C theo pháp luật về đầu tư công.

6 Ghi một trong các phương án: đặc biệt, I, II, III, IV theo pháp luật về xây dựng.

7 Ghi một trong các phương án: Đề xuất đầu tư; Đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc tài liệu tương đương); Đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Đã khởi công; Vận hành thử nghiệm; Đã hoạt động chính thức. Kèm theo tháng, năm.

8 Ghi tháng, năm dự kiến hoạt động chính thức.

9 Báo cáo riêng đối với từng dự án

10 Nêu đầy đủ nếu Hệ thống gồm nhiều dây chuyền khác nhau

11 Đính kèm Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự án cập nhật lần đầu

12 Ghi một trong các phương án: Vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn FDI, tư nhân, vốn khác.

13 Ghi một hoặc một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất; hóa dược là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm thực phẩm bảo vệ sức khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm; hóa chất cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; hydro bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón hàm lượng cao; phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm; điện hóa; khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa.

14 Ghi một trong các phương án: A, B, C theo pháp luật về đầu tư công.

15 Ghi một trong các phương án: đặc biệt, I, II, III, IV theo pháp luật về xây dựng.

16 Báo cáo riêng đối với từng dự án


PHỤ LỤC XVIII

MẪU THÔNG TIN CÔNG BỐ LOẠI HÓA CHẤT, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC CÁ NHÂN

Tên tổ chức/ cá nhân đăng ký ......................................................................................

Địa chủ trụ sở .............................................................................................................

Điện thoại ...................................................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ..................................................................

Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ........................................................

Tên người đại diện theo pháp luật ................................................................................

Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật .........................................................

Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ..............................................

Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật .........................................

II. THÔNG TIN HÓA CHẤT CÔNG BỐ

Tên thương mại ..........................................................................................................

Tên khoa học của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n .......................................................

Mã CAS của của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n .........................................................

Hàm lượng của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n ...........................................................

Hàm lượng của thành phần khác (1) ..............................................................................

Mã mục đích sử dụng (*)................................................................................................

Tên sản phẩm, hàng hóa/ dịch vụ cần sử dụng hóa chất ................................................

Mô tả chi tiết việc sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa/cung ứng dịch vụ         

Sản lượng ..................................................................................................................

Khối lượng hóa chất ước tính sử dụng trong một năm ...................................................

Ghi chú: - (*): Mã mục đích sử dụng theo bảng kê tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

 

PHỤ LỤC XIX

DANH MỤC HÓA CHẤT NGUY HIỂM TRONG SẢN PHẨM HÀNG HÓA PHẢI CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG LĨNH QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số        ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

STT

Tên Hóa chất nguy hiểm

Mã số CAS

Sản phẩm phải công bố thông tin

1

Acetone

67-64-1

Keo, dung dịch tẩy rửa

2

Cadimium

--------

Sản phẩm điện tử

3

Chromium (VI) compounds

--------

Sơn chống rỉ, thép mạ chrom, pin, sản phẩm điện tử

4

Formaldehyde

50-00-0

Ván ép, chất tẩy rửa

5

Hydrochloric acid

7647-01-0

Chất tẩy rửa công nghiệp

6

Lead

--------

Pin, sản phẩm điện tử

7

Mercury

--------

Bóng đèn

8

Methanol

67-56-1

Keo, dung dịch tẩy rửa

9

Sunfuric acid

7664-93-9

Ắc quy

10

Toluene

108-88-3

Sơn công nghiệp, mực in

 

 



[1] Sau lần cập nhật đầu tiên, nội dung này không cần nêu trừ trường hợp có điều chỉnh, bổ sung

[2] Mục 3 và 4 có thể tích hợp luôn theo Bảng tại Mục 2.

[3] Đính kèm Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự án cập nhật lần đu

[4] Ghi một hoặc một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất; hóa dược là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm thực phẩm bảo vệ sức khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm; hóa chất cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; hydro bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lp; phân bón hàm lượng cao; phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất ty rửa, hóa mỹ phm; điện hóa; khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa.

[5] Ghi một trong các phương án: Đề xuất đầu tư, Đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc tài liệu tương đương); Đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu kh thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Đã khi công; Vận hành th nghiệm; Đã hoạt động chính thức. Kèm theo tháng, năm.

[6] Ghi tháng, năm dự kiến hoạt động chính thức.

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 01/2026/TT-BCT

Hanoi, January 17, 2026

 

CIRCULAR

Providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals and Decree No. 26/2026/ND-CP of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related operations and hazardous chemicals in products and goods

Pursuant to Law on Chemicals No. 69/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 26/2026/ND-CP of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related activities and hazardous chemicals in products and goods;

Pursuant to Decree No. 40/2025/ND-CP of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

At the request of the Director of Vietnam Chemicals Agency,

The Ministry of Industry and Trade hereby promulgates a Circular providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals and Decree No. 26/2026/ND-CP of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related activities and hazardous chemicals in products and goods.

Article 1. Adjusted scope and regulated entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Circular provides detailed regulations and guidance on:

a) Delegation of authority to carry out procedures for issuing, reissuing, and amending licences for manufacturing and trading, licences for manufacturing and trading of group 1 or group 2 chemicals requiring special control; issuing, reissuing, amending, and renewing licences for export and import of group 1 or group 2 chemicals requiring special control;

b) Content and form of a safety data sheet (SDS);

c) Logging of the manufacture, import, use, and storage of chemicals under the state management by the Ministry of Industry and Trade;

d) Forms, deadlines, methods and procedures for creating slips, checking items and selling chemicals requiring special control in the Chemical Industry Database;

dd) List of hazardous chemicals in products and goods that must be publicly disclosed within the management scope of the Ministry of Industry and Trade;

e) Forms used in administrative procedures include: issuance, reissuance or amendment to the licence to import prohibited chemicals; issuance, reissuance or amendment to the licence to manufacture prohibited chemicals; plan for controlling and preventing the loss of prohibited chemicals; logbook for monitoring the manufacture, import, use, and storage of prohibited chemicals; issuance, reissuance or amendment to the licence to manufacture and trade chemicals requiring special control; issuance, reissuance, amendment and renewal of the licence to export or import chemicals requiring special control; plan for controlling and preventing the loss of chemicals requiring special control; record of purchase and sale of chemicals requiring special control; issuance, reissuance, and amendment of the Certificate of eligibility for conditional manufacturing and trading of chemicals; issuance, reissuance or amendment of the Certificate of eligibility for providing chemical storage services; registration of new chemicals; declaration information and feedback on the declaration of imported chemicals via the Vietnam National Single Window.

g) Forms of registration and notification of successful registration in the Chemical Industry Database;

h) Form serving sharing of chemical management data from the Chemical Industry Database;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Regulations on chemicals that are not permitted for use in industries and fields under the management of the Ministry of Industry and Trade;

l) Digital transformation in state management of chemicals.

2. This Circular applies to:

This Circular applies to domestic agencies, organizations and individuals and foreign organizations and individuals performing chemical-related operations in the territory of Vietnam.

Article 2. Interpretation of terms

1. Group 1 chemicals requiring special control include Group 1 chemicals specified in Appendix III of Decree No. 24/2026/ND-CP.

2. Group 2 chemicals requiring special control include Group 2 chemicals specified in Appendix III of Decree No. 24/2026/ND-CP.

Article 3. Delegation of authority to carry out administrative procedures on chemicals under the management of the Ministry of Industry and Trade

1. The People's Committee of the province where the organization or individual has its headquarters shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Receive applications, issue, reissue, amend or renew export or import licences for chemicals requiring special control for organizations or individuals exporting or importing group 2 chemicals requiring special control.

2. Vietnam Chemicals agency shall

a) Receive applications, appraise or assess the actual conditions for procedures related to the issuance, reissuance and amendment to licences to manufacture prohibited chemicals in the industrial field; receive and appraise applications for the issuance, reissuance or amendment to licences to import prohibited chemicals under the state management of the Ministry of Industry and Trade;

b) Receive applications, organize appraisals, issue, reissue or amend licences to manufacture, licences to trade, licences to manufacture and trade chemicals requiring special control for organizations engaged in the manufacturing and trading of Group 1 chemicals requiring special control, and organizations engaged in the manufacturing and trading of both group 1 chemicals and group 2 chemicals;

c) Receive applications, issue, reissue, amend or renew export or import licences for group 1 chemicals requiring special control;

d) Receive applications, organize appraisals, issue, reissue or amend Certificates of eligibility for providing chemical storage services for storage facilities required to develop a Chemical incident prevention and response plan (accidental release plan) as appraised by the Ministry of Industry and Trade;

dd) Receive applications, organize appraisals of new chemicals;

e) Receive declared information on imported chemicals.

Article 4. Organization of appraisals for issuing licences to manufacture, licences to trade, licences to manufacture and trade group 2 chemicals requiring special control

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In the case where the organization conducts manufacture, trading or storage activities only in the administrative division where its headquarters are located and does not conduct manufacture, trading or storage activities in any other division:

The Provincial People's Committee shall carry out the procedures for issuing the Licence in accordance with the provisions specified in Clause 5, Article 13 of Decree No. 26/2026/ND-CP.

b) In the case where the organization conducts manufacture, trading or storage activities in the administrative division different from the division where its headquarters are located:

Within 03 working days from the date of receiving a complete and valid application, the Provincial People’s Committee where the organization submitted their application is responsible for sending a copy of the application for a licence to manufacture and trade group 2 chemicals requiring special control to the People’s Committee of the province where the organization’s chemical manufacturing and trading facility is located to obtain their opinion.

Within 10 working days from the date of receiving the copy of the application, the People's Committee of the province where the chemical manufacturing and trading facility is located shall be responsible for inspecting the actual conditions of chemical manufacturing and trading facilities under its management and providing a written confirmation of the compliance with the prescribed conditions.

The provincial People's Committee where the organization submitted its application is responsible for reviewing, evaluating the application, and issuing a Certificate of eligibility to the organization within 03 working days from the date of receipt of the written confirmation of the compliance with the prescribed conditions from the People's Committee of the province where the chemical manufacturing and trading facility is located, and simultaneously sending it to relevant units for coordinated management. In case the licensing is rejected, the licensing authority must provide explanation in writing.

2. In the case where an organization that has already been granted a licence to manufacture and trade Group 2 chemicals requiring special control by the Provincial People's Committee which is still valid intends to manufacture and trade Group 1 chemicals requiring special control, the organization shall prepare and submit an application for issuance of a new licence to Vietnam Chemicals Agency. Vietnam Chemicals Agency shall carry out the procedures for issuing the Licence in accordance with the provisions specified in Clause 5, Article 13 of Decree No. 26/2026/ND-CP.

3. After issuing the licence, within 7 working days, the competent authority shall update the Licence in the relevant database for coordinated monitoring and management.

Article 5. Content and form of a safety data sheet (SDS)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Identification of chemical and supplier;

b) Hazard identification;

c) Information on composition of substances;

d) First aid measures;

e) Fire-fighting measures;

f) Accidental release measures;

g) Handling and storage requirements;

h) Exposure control/personal protective equipment (PPE) requirements;

i) Physical and chemical properties of chemicals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



l) Toxicological information;

m) Ecological information;

n) Disposal considerations;

o) Transport information;

p) Regulatory information;

q) Other necessary information.

2. The SDS is enclosed with this Circular in Appendix I.

Article 6. Forms used in chemical management

1. The forms used in the procedure for issuance, reissuance, and amendment to a licence to import prohibited chemicals are prescribed in Appendix II enclosed herewith, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Form No. 02b: Written request for reissuance or amendment to a licence to import prohibited chemicals;

c) Form No. 02c: Form of a licence to import prohibited chemicals.

2. The forms used for applying for issuance, reissuance, and amendment to a licence to manufacture prohibited chemicals are prescribed in Appendix III enclosed herewith, including:

a) Form No. 03a: Written request for issuance of a licence to manufacture prohibited chemicals;

b) Form No. 03b: Written request for reissuance or amendment to a licence to manufacture prohibited chemicals;

c) Form No. 03c: Form of a licence to manufacture prohibited chemicals.

3. The plan for controlling and preventing the loss of prohibited chemicals is prescribed in Appendix IV enclosed herewith.

4. The register for monitoring the manufacture, import, use, and storage of prohibited chemicals is prescribed in Appendix V enclosed herewith.

5. The forms related to the procedures for issuing, reissuing, and amending licences to manufacture and trade chemicals requiring special control are prescribed in Appendix VI enclosed herewith, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Form No. 06b: Written request for reissuance or amendment to a licence to manufacture and trade chemicals requiring special control;

c) Form No. 06c: Form of a licence to manufacture and trade chemicals requiring special control;

6. The forms related to the issuance, reissuance and amendment to a licence to export or import chemicals requiring special control are prescribed in Appendix VIII enclosed herewith, including:

a) Form No. 07a: Written request for issuance of a licence to export or import chemicals requiring special control;

b) Form No. 07b: Written request for reissuance or amendment to a licence to export or import chemicals requiring special control;

c) Form No. 07c: Form of a licence to export or import chemicals requiring special control;

7. The plan for controlling and preventing the loss of chemicals requiring special control is prescribed in Appendix VIII enclosed herewith.

8. Record of purchase and sale of chemicals requiring special control is specified in Appendix IX enclosed herewith.

9. The forms used during the procedures for issuing, reissuing, and amending a certificate of eligibility for conditional manufacturing and trading of chemicals are prescribed in Appendix X enclosed herewith, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Form No. 10b: Written request for reissuance or amendment to a Certificate of eligibility for conditional manufacturing and trading of chemicals;

c) Form No. 10c: Form of a Certificate of eligibility for conditional manufacturing and trading of chemicals;

10. The forms used during the procedures for issuing, reissuing, and amending a certificate of eligibility for providing chemical storage services are prescribed in Appendix XI enclosed herewith, including:

a) Form No. 11a: Written request for issuance of a Certificate of eligibility for providing chemical storage services;

b) Form No. 11b: Written request for reissuance or amendment to a Certificate of eligibility for providing chemical storage services;

c) Form No. 11c: From of a Certificate of eligibility for providing chemical storage services;

11. Forms of registration of new chemicals are stipulated in Appendix XII enclosed herewith, including:

a) Form No. 12a: Registration of new chemicals;

b) Form No. 12b: Summary report on the evaluation of new chemicals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12. Forms of declaration and response to the declaration of imported chemicals through Vietnam National Single Window is stipulated in Appendix XIII enclosed herewith, including:

a) Form No. 13a: Form of declaration of imported chemicals through Vietnam National Single Window;

b) Form No. 13b: Form of response to the declaration of imported chemicals through Vietnam National Single Window;

13. Forms of registration and notification of the enterprise’s successful registration in the Chemical Industry Database are specified in Appendix XIV enclosed herewith.

Article 7. Principles of chemical classification

Organizations and individuals that manufacture or import chemicals are obliged to classify chemicals in accordance with the guidelines in Appendix XV enclosed herewith or in accordance with the classification principles of the Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals (GHS) from version 2 of 2007 onwards.

Article 8. Record of purchase and sale of chemicals requiring special control

1. From January 1, 2026, within 10 days from the date of delivery, the organization trading chemicals included in the list of chemicals requiring special control must prepare a record of purchase and sale of chemicals requiring special control using the form in Appendix IX enclosed herewith through the System for chemical identification and origin tracking of chemicals requiring special control on the electronic identification and authentication platform managed by the Ministry of Public Security.

2. Vietnam Chemicals Agency is responsible for ensuring the infrastructure to facilitate the entry of information on the records of purchase and sale of chemicals requiring special control in the Chemical Industry Database from the date the System for chemical identification and origin tracking of chemicals requiring special control is officially announced.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chemicals banned for use in the industry and trade sector include prohibited chemicals prescribed in the Investment Law, except in cases where competent authorities grant permission.

Article 10. Digital transformation in state management of chemicals

1. The Chemical Industry Database includes the following data:

a) Data on chemicals, chemical-related activities, the chemical industry, and hazardous chemicals in products and goods;

b) Data on the National chemical list and the Foreign chemical list recognized by the competent regulatory authorities of the Socialist Republic of Vietnam;

c) Data on the implementation of chemical-related administrative procedures.

d) Data provided annually by organizations and individuals;

dd) Data on the content of a record of purchase and sale of chemicals requiring special control.

2. The information shall be shared on the relevant database using the information form prescribed in Appendix XVI enclosed herewith.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Information on chemical types and intended uses of chemicals requiring special control is published on the Chemical Industry Database in accordance with the form in Appendix XVIII enclosed herewith.

5. Vietnam Chemicals Agency is responsible for developing, operating, maintaining, updating, upgrading and enhancing a comprehensive and modern database, ensuring information security and cybersecurity, with the capability to connect with the Ministry of Industry and Trade's public service portals and other relevant databases; developing mechanisms for sharing and using information from the Chemical Industry Database; leading the development of the function of disclosing information on hazardous chemical content in products and goods; leading the development of the function of disclosing the chemical types and intended uses of chemicals requiring special control based on the Chemical Industry Database.

6. Vietnam E-commerce and Digital Economy Agency (iDEA) shall take charge and cooperate with Vietnam Chemicals Agency in developing functions of issuing, reissuing, amending and revoking Certificates and Licences (for certificates of conditional manufacturing and trading of chemicals, licences to manufacture, trade, export and import chemicals requiring special control, and certificates of eligibility for providing chemical storage services) through the Ministry of Industry and Trade's public service portal, as well as to share and synchronize data with the Chemical Industry Database.

Article 11. Hazardous chemicals in products and goods without technical regulations

1. The list of hazardous chemicals in products and goods requiring information disclosure in the industry is issued in Appendix XIX enclosed herewith.

2. Vietnam Chemicals Agency shall receive feedback on the list specified in clause 1 of this Article, review and assess the necessity and propose to the Minister of Industry and Trade to update and supplement the list of hazardous chemicals requiring information disclosure under the management of the Ministry of Industry and Trade.

Article 12. Effect

1. This Circular comes into force from January 17, 2026.

2. Circular No. 32/2017/TT-BCT and Circular No. 17/2022/TT-BCT shall be invalid from the day on which this Circular comes into force.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Any difficulties arising during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Industry and Trade (via Vietnam Chemicals Agency) for prompt consideration, amendment, supplementation or guidance.

 

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Truong Thanh Hoai

 

APPENDIX I

safety DATA sheet FOrm
(
enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

A safety data sheet (SDS) must consist of the following fundamental contents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Fundamental content

Description

1

Identification of chemical and supplier

a) The product identifier or other identifiers of the product/chemical {Chemical Abstracts Service (CAS) Registry Number (CAS number); UN number (if available); EC number (if available); trade name}

b) Uses and limitations: Briefly state the purpose of use – e.g., To be used as a solvent for dissolving PVC resin

c) Identification of the supplier (importer/manufacturer): Name; address; phone number, etc.

d) Emergency telephone number

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) GHS classification and classification based on valid data available from countries, regions and testing organizations (e.g. EU, US, OSHA, etc.)

b) GHS label elements (hazard warnings, storage instructions, usage guidelines, etc.)

c) Other hazardous information (if any, e.g., Combustible dust, etc.)

3

Information on composition of substances

Substance

a) Chemical identifiers: Common name

b) Other identifiers of the product/chemical {CAS number; UN number (if available); EC number (if available)};

c) Trade name;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mixture

Identification of chemicals, concentrations and percentage thereof within the specified range of all hazardous substances above the concentration limit

Notes: Legal regulations regarding confidential business information (CBI) will be prioritized when listing the composition of substances.

4

First Aid Measures

a) Describe the measures corresponding to the routes of exposure (In case of an accident involving eye contact (chemical splashes or gets into the eye): In case of an accident involving skin contact (chemical gets on the skin); In case of an accident involving respiratory exposure (inhalation of hazardous chemicals in vapor or gas form)

b) Immediate serious symptoms/effects that may have long-lasting effects (Most important symptoms and effects (acute or delayed)

c) Special emergency instructions and guidelines required

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Suitable firefighting equipment

b) Toxic substances generated during combustion (toxic gases, etc.)

c) Protective clothing and equipment (personal protective equipment – PPE), and necessary warnings for firefighting

6

Accidental release measures

a) Protective equipment and emergency response procedures

b) Environmental warnings

c) Methods and materials for containment and cleaning up after an incident

7

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Measures and conditions necessary to apply when using or handling hazardous chemicals (e.g., ventilation, use only in closed systems, use of explosion-proof electrical equipment, internal transportation, etc.)

b) ) Measures and conditions necessary to apply when storing hazardous chemicals (e.g., temperature, arrangement methods, restrictions on sources that may cause fire or explosion, substances  that should not be stored together, etc.)

8

Exposure control/personal protective equipment (PPE) requirements

a) Control parameters (e.g., Threshold limit values (TLVs), Biological Exposure Indices (BEIs)

b) Appropriate equipment control measures

c) Personal protective measures and PPE

9

Physical and chemical properties of chemicals

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Boiling point (°C)

c) Color

d) Melting point (°C)

dd) Characteristic odor

e) Flash point (°C) according to the determination method

g) Vapor pressure (mm Hg) at standard temperature and pressure

h) Auto-ignition temperature (°C)

i) Vapor density (Air = 1) at standard temperature and pressure

k) Upper flammability limit (UFL)/Upper explosive limit (UEL) (as % by volume in air)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m) Lower flammability limit (LFL)/Lower explosive limit (LEL) (as % by volume in air)

n) pH

o) Evaporation rate

p) Specific gravity (kg/m3)

q) Other properties, if any

10

Chemical stability and reactivity

a) Reactivity.

b) Chemical stability

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Conditions that should be avoided (e.g., static discharge, shock, vibrations, etc.)

dd) Incompatible materials

e) Decomposition reactions and hazardous decomposition products.

11

Toxicological information

A accurate and complete description of the various ecological impacts and the available databases used to identify those impacts, including:

a) Information on the various routes of exposure (e.g., inhalation, ingestion, skin/eye contact)

b) Symptoms related to the toxicity of chemicals and ecotoxicity

c) Delayed, immediate, or chronic effects from short- and long-term exposure.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12

Ecological Information

a) Aquatic and terrestrial environmental toxicity

b) Persistence and degradability

c) Bioaccumulation potential

d) Mobility in soil

dd) Other adverse effects

13

Disposal considerations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14

Transport Information

Presenting one or more of the following relevant pieces of information:

a) UN number

b) Name of the sea transport vessel

c) Transport hazard class(es)

d) Packing group (if any):

dd) Environmental hazards (marine pollutant)

e) Transport in bulk

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15

Regulatory Information

Safety, health and environmental regulations specific for the chemical

16

Other necessary information, including information when preparing and revising the SDS

 

The mandatory requirements and the information provided above may be reordered and presented in various formats.

 

APPENDIX II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No.

Description

Form No. 02a

Written request for issuance of a licence to import prohibited chemicals

Form No. 02b

Written request for reissuance or amendment of a licence to import prohibited chemicals

Form No. 02c

A licence to import prohibited chemicals

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NAME OF THE ORGANIZATION (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. .........(2)

....., ………[date] ....................

 

WRITTEN REQUEST

For issuance of a licence to import prohibited chemicals

To: .........(3)

Name of the organization: …………………………………………………………………………..(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Address of the prohibited chemical storage facility of the importing organization: .................................................

Enterprise registration certificate/investment registration certificate No. issued by……….. on ....................

Organization’s ID number:…………………………………………………………

Legal representative: ......... ………………..Position: ..............................................

Person authorized to sign the written request: ..............................................

We hereby submit this document for ……… (3) to consider issuing a licence to import prohibited chemicals in accordance with the following contents:

No.

Trade name/mixture containing prohibited chemicals

Information on prohibited chemical composition

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Converted quantity (kg) (4)

Description of goods

Name of foreign exporter

Country

Name of prohibited chemicals

CAS number

Chemical formula

Concentration (%)

Quantity of composition of prohibited chemicals

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

n

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

...

 

 

 

- Name of the checkpoint of import:…………………………………………………………………;

- Place where customs procedures are carried out: ...............................................................................................;

- Invoice No. …………. dated …………….;

- Period of import: …………………………………….. .......................................................................................;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Address where the imports are to be used: ...........................................................;

We (the organization) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before the law for breach of the above-mentioned declaration.

.................. Enclosures:

 

 

Legal representative
authorized person

(signature and seal)

 

Notes: - (1): Name of the organization applying for a licence to import prohibited chemicals;

- (2): Number of the document issued by the organization applying for a licence to import prohibited chemicals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- (4): Specify the quantity of the mixture containing prohibited chemicals, the converted quantity of the prohibited chemical composition in the mixture.

 

Form No. 02b. Written request for reissuance or amendment of a licence to import prohibited chemicals

NAME OF THE ORGANIZATION (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ..............(2)

.........., ………[date] ....................

 

WRITTEN REQUEST

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: ................. (3)

Name of the organization: ............................................................................................................(1)

Address of the headquarters: ............................................. Tel: ...............................

Address of manufacturing facility: .................................................... Tel: ...............................

Address of the storage facility for prohibited chemicals: ................................................. ...............................

Enterprise registration certificate/Investment registration certificate No. ………… issued by …………… on ………(date)….

ID number of the organization……………….. .....................................................................

Legal representative: ......... ………………………..Position: ...............................

Person authorized to sign the written request: ............................... ...............................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



We hereby submit this document for ……… (3) to consider reissuing or amending the licence to import prohibited chemicals in accordance with the following contents:

- The reasons for submitting this request: ............................... ...............................

- Information to be reissued or amended: ............................... ...............................

We (the organization) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before the law for breach of the above-mentioned declaration.

......... Enclosures:

 

 

LEGAL REPRESENTATIVE
AUTHORIZED PERSON
(signature and seal)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- (2): Number of the document issued by the organization applying for reissuance or amendment of a licence to import prohibited chemicals;

- (3): the competent authority reissuing or amending the licence to import prohibited chemicals;

 

Form No. 02c. A licence to import prohibited chemicals

The licensing authority (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ........(2)

...., ………[date] ....................

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To import prohibited chemicals

Head of the licensing authority …..(3)

Pursuant to Law on Chemicals No. 69/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 26/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related activities and hazardous chemicals in products and goods;

Circular No. /2026/TT-BCT dated ……………… of 2026 of the Minister of Industry and Trade providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals and Decree No. 26/2026/ND-CP of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related activities and hazardous chemicals in products and goods.

Pursuant to… (4);

In consideration of the request for issuance of a licence to import or export prohibited chemicals in document No. …… dated …… of ….. (5).

HEREBY DECIDES:

Article 1. Grant of permission for ………………………………………………………………….. (5)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Phone number: .............................. ............................................................................

3. Enterprise registration certificate/Investment registration certificate No. ………… issued by …………… on ………(date)….

4. ID number of the organization. .............................. ..............................

- to import the prohibited chemicals included in the Appendix enclosed herewith.

- Purpose of import: .............................. ..........................................................................

- Period of import: ........................................................... ..............................

Article 2. We declare compliance with the stated purpose of import, provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP and relevant legal documents.

Article 3. This licence shall remain valid until the end of …………..(date).............(6)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HEAD OF the licensing authority
(signature and seal)

 

Notes: - (1): Name of the licensing authority;

- (2): the number of the Licence;

- (3): the title of the Head of the licensing authority;

- (4): Other related legal grounds (if any);

- (5): Name of the organization issued with the Licence;

- (6): Specify the validity period of the license. In cases of reissuance/amendment where the previous Licence must be replaced, specify that this Licence replaces Licence No. ..... dated .....

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



List of chemicals

 (enclosed with the Licence to import No. ……. dated …)

No.

Trade name

Information on prohibited chemical composition

Quantity (kg/liter)

Converted quantity (kg)

Description

Country of export/import

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CAS number

Concentration (%)

Prohibited chemical composition

Quantity of mixture containing prohibited chemicals (in cases where the quantity of the mixture is expressed in liters)

1

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Import of ….  with the concentration of …% in the mixture under the trade name ABC according to Invoice/Bill of Lading No. … dated ...

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

APPENDIX III

FORMS USED IN PROCEDURES FOR ISSUANCE, REISSUANCE, AMENDMENT OF LICENCES TO MANUFACTURE PROHIBITED CHEMICALS
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

Form No.

Description

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Written request for issuance of a licence to manufacture prohibited chemicals

Form No. 03b

Written request for reissuance or amendment of a licence to manufacture prohibited chemicals

Form No. 03c

Licence to manufacture prohibited chemicals (on A3 paper)

 

Form No. 03a. Written request for issuance of a licence to manufacture prohibited chemicals

NAME OF THE ORGANIZATION (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



....., ………[date] ....................

 

WRITTEN REQUEST

For issuance of a licence to manufacture prohibited chemicals

To: ...........(3)

Name of the organization: ............................................................................................................... (1)

Address of the headquarters: ............................................... Tel: .....................................

Address of the storage facility for prohibited chemicals: ......................................................................................

Enterprise registration certificate/Investment registration certificate No. ………… issued by …………… on ………(date)….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Person authorized to sign the written request: ........................ ........................

We submit this document for ...................(3) to review, assess and inspect the actual conditions and issue a License to manufacture prohibited chemicals in accordance with the following contents:

No.

Trade name/mixture containing prohibited chemicals

Information on prohibited chemical composition (4)

Annual production capacity (kg) (5)

Remark

Name of prohibited chemicals

CAS number

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Concentration (%)

1

E.g. ABC

AAA

11-22-33

BBB

5%

100

...

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CCC

22-33-44

DDD

10%

 

n

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

- Purpose of manufacture of prohibited chemicals (specify the purpose): ......... We (the organization) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before the law for breach of the above-mentioned declaration.

.................... (1) Enclosures: ......................

 

 

LEGAL REPRESENTATIVE
AUTHORIZED PERSON
(signature and seal)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- (2): Number of the document issued by the organization applying for a licence to manufacture prohibited chemicals;

- (3): the competent authority issuing the licence to manufacture prohibited chemicals;

- (4): Only declare prohibited chemical composition;

- (5): Specify the annual production capacity.

 

Form No. 03b. Written request for reissuance or amendment of a licence to manufacture prohibited chemicals

NAME OF THE ORGANIZATION (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ............(2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

WRITTEN REQUEST

for reissuance or amendment of a licence to manufacture prohibited chemicals

To: ...........(3)

Name of the organization: ...................................................................................................................... (1)

Address of the headquarters: ................................................ Tel: .....................................

Address of manufacturing facility: ......... …………………………Tel: .................... ....................

Address of the storage facility for prohibited chemicals: ........................................... .................... ....................

Enterprise registration certificate/Investment registration certificate No. ………… issued by …………… on ………(date)….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Person authorized to sign the written request: ........................................... .................... ....................

We (the organization) has been issued with the licence to manufacture prohibited chemicals No. …….. dated ……….. (state the reason for applying for reissuance/amendment of the issued licence);

We hereby submit this document for ……… (3) to consider reissuing or amending the licence to manufacture prohibited chemicals in accordance with the following contents:

No.

Trade name/mixture containing prohibited chemicals

Information on prohibited chemical composition (4)

Annual production capacity (kg) (5)

Remark

Name of prohibited chemicals

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chemical formula

Concentration (%)

1

E.g. ABC

AAA

11-22-33

BBB

5

100

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

CCC

22-33-44

DDD

10

 

n

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

- .............. We (the organization) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before law for breach of the above-mentioned declaration.

.................................. (1) Enclosures: ..................

 

 

LEGAL REPRESENTATIVE
AUTHORIZED PERSON
(signature and seal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Notes: - (1): Name of the organization applying for reissuance or amendment of the licence to manufacture prohibited chemicals;

- (2): Number of the document issued by the organization applying for reissuance or amendment of a licence to manufacture prohibited chemicals;

- (3): the competent authority reissuing or amending the licence to manufacture prohibited chemicals;

- (4): Only declare prohibited chemical composition;

- (5): Specify the annual production capacity.

 

Form No. 03c. Form of a licence to manufacture prohibited chemicals

Licence conditions

1. The Licence shall be kept at the headquarters and presented upon request by competent authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Licence must not be transferred, leased, lent, or pledged.

4. The licensing authority (1) shall be notified in the event of any changes to the conditions of the licensed entity (business registration, taxpayer identification number (TIN), location, scale, etc.).

5. The licensing authority (1) shall be notified upon termination of manufacturing activities or in cases the Licence is lost or damaged.

6. The sale of prohibited chemicals is not permitted.

7. Manufacture shall be carried out strictly within the approved scale and the substances shall be used solely for the intended purpose.

7. The Licence shall be returned to the licensing authority upon its expiry.

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

........ (1)

licence to manufacture prohibited chemicals

 

 

 

 

No.     /GP-(2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Name of THE LICENSING AUTHORITY (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ...... /GP-(2)

Hanoi, …….(date)…….

 

LICENCE TO MANUFACTURE PROHIBITED CHEMICALS

HEAD OF THE LICENSING AUTHORITY (3)

Pursuant to the Law on Chemicals dated June 14, 2025;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals and Decree No. 26/2026/ND-CP of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related activities and hazardous chemicals in products and goods;

Pursuant to… (4);

In consideration of the Application for issuance of a licence to manufacture prohibited chemicals;

At the request of ……………….(5)

HEREBY DECIDES:

Article 1. Grant of permission for ...................(6);

1. Address of the headquarters: ............. Tel: ......;

2. Address of manufacturing facility……………….;

3. Address of the storage facility for prohibited chemicals: .................;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. TIN: ........................

 

 

 

to manufacture prohibited chemicals with the specific types, production capacity and purposes of manufacture as follows:

No

Trade name

Information on prohibited chemical composition

Annual production capacity (kg)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of chemical

CAS number

Chemical formula

Concentration (%)

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

Article 2. (4)…. shall comply with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. This Licence comes into force from the day on which it is signed and remains valid until ……(7)

 



HEAD OF THE LICENSING AUTHORITY
(signature and seal)

 

Notes: - (1): Name of the competent authority issuing the licence to manufacture prohibited chemicals;

- (2): the number of the Licence;

- (3): the title of the Head of the licensing authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- (5): the title of the agency accepting the application for issuance of the Licence;

- (6): Name of the organization applying for the Licence;

- (7): Specify the validity period of the license. In cases of reissuance/amendment where the previous Licence must be replaced, specify that this Licence replaces Licence No. ..... dated .....

 

APPENDIX IV

Form of the Plan FOR Prevention and Control of Loss and Leakage of Prohibited Chemicals
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

Name of the organization formulating the Plan (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ........... /PA-KSHCC

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

PLAN

For Control of prevention and control of loss and leakage of prohibited chemicals

......................(2)

Pursuant to the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15 dated June 14, 2025;

Pursuant to Decree No. 26/2026/ND-CP dated January 17, 2026 providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related activities and hazardous chemicals in products and goods;

Pursuant to Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals and Decree No. 26/2026/ND-CP of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related activities and hazardous chemicals in products and goods.

I. General information

Name of the organization: ..............................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Location of the facility for manufacturing, storage or use of chemicals: ......................

TIN: ...................... ......................

Legal representative: ...................... ......................

The person responsible for chemical safety: ...................... ......................

II. Information on prohibited chemicals

No.

Trade name

Information on composition

Quantity (kg)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Uses

Name of chemical

CAS number

Chemical formula

Concentration (%)

1

E.g. DEF

ABC

XXX

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(98%)

100

200-liter plastic drums, locked and closed warehouse)

 (Industrial manufacture)

III. Specific control measures

1. Control at the storage facility/warehouse

- Structure of the storage facility: Describe the building materials, area, height, ventilation system;

- Security monitoring system: (e.g. Number of cameras; quantity, installation locations, camera angles, and data retention period; Intrusion alarm system, fire alarm system, and gas leakage alarm system; Number of security personnel and duty arrangements (shift schedule);

- Preservation conditions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Control during production, storage, and use

- Record-keeping system: (use specific management methods to track daily inventory movements – receipt, dispatch and balance, etc.);

- Internal procedures: (Describe procedures for the receipt and dispatch of goods, including methods for verifying the licence, invoices, and supporting documentation; procedures for inspecting quantity and packaging; inventory control procedures; and the assignment of responsibilities, including those of the warehouse keeper, dispatcher, receiver, and supervisor);

- Information on the implementation of regulatory requirements during the transportation process.

3. Training in chemical safety and fire protection

- Provide information on, and the number of, personnel who have received training in chemical safety;

- Fire protection certification and appraisal (including relevant information demonstrating compliance with fire safety and protection requirements).

IV. DECLARATION

........ (1)..... declares strict implementation of the proposed plan and compliance with all relevant legal regulations. We will be responsible before law for breach of the above-mentioned declaration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

LEGAL REPRESENTATIVE
AUTHORIZED PERSON
(signature, full name, title and seal)

 

Notes: - (1): the organization issuing the Plan;

- (2): The title of the legal representative of the organization issuing the Plan.

APPENDIX V

Template for a logbook for prohibited chemical manufacturing, importation, exportation, use and storage
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Date of import

Batch number

Information on the import declaration

Name of chemical

Quantity (kg)

Specific location of storage

Opening chemical inventory

Usage

Total closing chemical inventory

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Total licensed quantity

Supervisor (signature and full name)

Manufactured

Imported

Manufacture

Import

Example 1

26/9/2025

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Chemical A

100 kg

Warehouse A, Shelf 1, Address: abc,...

50 kg

0

150 kg

350 kg

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Nguyen Van A (signature and full name)

Example 2

27/9/2025

 

0

 

Chemical A

0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



150

50

100 kg

350

 

 

 

Nguyen Van A (signature and full name)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

APPENDIX VI

FORMS USED IN PROCEDURES FOR ISSUANCE, REISSUANCE, AMENDMENT OF LICENCES TO MANUFACTURE or trade CHEMICALS requiring special control
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

Form No.

Description

Form No. 06a

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 06b

Written request for reissuance or amendment of a license to manufacture or trade chemicals requiring special control

Form No. 06c

Form of an issued/reissued/amended Licence to manufacture or trade chemicals requiring special control (A3 format)

 

Form No. 06a. Written request for issuance of a license to manufacture or trade chemicals requiring special control

NAME OF THE ORGANIZATION (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ............(2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

WRITTEN REQUEST

For issuance of LIcence to ……(3) ….. chemicals requiring special control, group …(5)

To: .....(4)......

Name of the organization: ...............................................................................................................................(1)

Address of the headquarters: ...................................................................... Tel: ...........................

Type of activity:                       Manufacture □                  trading □                 

Enterprise registration certificate No. …… .... issued by……….. on ....................

Legal representative: ......... ………………………..Position: ...........................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



We hereby submit this written request for ………….................(4)............. to consider issuing the Licence to .....(3) chemicals requiring special control of group ..... (5), including:

1. Manufacture (*):

a. Location of the manufacturing facility: ........................... ...........................;

b. Information on chemicals registered for manufacturing ............... ...........................;

No

Trade name

Information on chemical/name of composition

Annual production capacity (kg)

Remark

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CAS number

Chemical formula

Concentration (%)

1

E.g. DEF

Sodium cyanide

143-33-9

NaCN

5%

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Methanol

67-56-1

CH4O

10%

2

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

n

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2. Trading (**):

Location of the facility for trading or storage of chemicals:........................

No

Trade name

Information on chemical/name of composition

Annual trading capacity (kg)

Remark

Name of chemical

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chemical formula

Concentration (%)

1

E.g. DEF

Sodium cyanide

143-33-9

NaCN

5%

400

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Methanol

67-56-1

CH4O

10%

2

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

n

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- .............. We (the organization) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before law for breach of the above-mentioned declaration.

............ (1) Enclosures: .................................................................

 

 

LEGAL REPRESENTATIVE
AUTHORIZED PERSON
(signature and seal)

 

Notes: - (1): Name of the organization applying for issuance of a licence to manufacture or trade chemicals requiring special control;

- (2) Number of the written request;

- (3): Name of the type of the Licence;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- (5): Category (group 1, group 2) of chemicals requiring special control;

- (*) and (**):Declare information related to the operations of the organization applying for the Licence.

 

Form No. 06b. Written request for reissuance or amendment of a license to manufacture or trade chemicals requiring special control

NAME OF THE ORGANIZATION (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ............(2)

....., ………[date] ....................

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



FOR reissuance or amendment of a license to manufacture or trade chemicals requiring special control of group ...(4)

To: ...(3).....

Name of the organization: .........................................................................................................................(1).

Address of the headquarters: .............. …………………………Tel: ................ ................

Type of activity:          Manufacture □                  Trading □                 

Enterprise registration certificate No. ………… issued by …………… on ………(date)….

Legal representative: .........................position: ................ ................

Person authorized to sign the written request: ................, No. ................

We submit this request for ...... to consider reissuing or amending the Licence to manufacture or trade chemicals requiring special control of group .....(4) No. ............(date)................<0}

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Information to be reissued or amended: ................ ................ ................

We (the organization) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before law for breach of the above-mentioned declaration.

............ (1) Enclosures: ..................

 

 

LEGAL REPRESENTATIVE
AUTHORIZED PERSON
(signature and seal)

 

Notes:

- (1): Name of the organization applying for reissuance/amendment of a licence to manufacture or trade chemicals requiring special control;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- (3): Name of the competent authority reissuing/amending the Licence to manufacture or trade chemicals requiring special control;

- (4): Category (group 1, group 2) of chemicals requiring special control;

 

Form No. 06c. Form of a licence to manufacture or trade chemicals requiring special control

Licence conditions

1. The Licence shall be kept at the headquarters and presented upon request by competent authorities.

2. The contents of the Licence must not be erased or altered.

3. The Licence must not be transferred, leased, lent, or pledged.

4.....(1)...... shall be notified in the event of any changes to the conditions of the licensed entity (business registration, taxpayer identification number (TIN), location, scale (production/trading capacity), etc.).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The Licence shall be returned to the licensing authority upon its expiry.

 

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

 

 

..........(1)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

No.     /GP-(3)

Day/month/year 

 

NAME OF THE LICENSING AUTHORITY (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ...... /GP-(3)

Hanoi, …….(date)…….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LICENCE TO......(2)

Chemicals requiring special control
(group ....(4))

HEAD OF THE LICENSING AUTHORITY

Pursuant to the Law on Chemicals dated June 14, 2025;

Pursuant to Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT;

Pursuant to… (5);

In consideration of the application for issuance of the Licence to .....(2) chemicals requiring special control of ......(6);

At the request of ……………….(7)

HEREBY DECIDES:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Address of the headquarters: ...................... Tel: ..........

2. Address of the manufacturing facility: ...............(*)

3. Address of the facility for trading chemicals: ........ (**)

4. Address of the storage facility/warehouse for prohibited chemicals: ...............

5. Enterprise registration certificate No. ………… issued by …………… on ………(date)….

6. TIN:………………..

 

To manufacture or trade chemicals requiring special control with the specific category and production/trading capacity as follows:

No

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Information on chemical/composition

Annual production/trading capacity (kg)

Name of chemical

CAS number

Chemical formula

Concentration (%)

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. ...(6) ..... shall comply with the provisions of the following documents:

- Law on Chemicals No. 69/2025/QH15;

- Decree No. 26/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related activities and hazardous chemicals in products and goods;

- Other relevant regulations.

Any changes to the legal status of the organization, items of manufacture or trading, conditions of warehouse/storage facility and transport should be reported to .....(1)

Article 3. This Licence comes into force from the day on which it is signed and remains valid until ……(11)

 



HEAD OF THE LICENSING AUTHORITY (12)
(signature and seal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Notes: - (1): Name of the agency receiving the application for issuance of the Licence to manufacture or trade chemicals requiring special control;

- (2): Name of the type of the Licence (Licence to manufacture/trade chemicals);

- (3): Abbreviated name of the licensing authority;

- (4): Category (group 1, group 2) of chemicals requiring special control;

- (5): Other related legal grounds (if any);

- (6): Name of the organization applying for the Licence;

- (7): Head of the unit receiving the application;

- (8): Send to Vietnam Chemicals Agency (VCA) in cases where the provincial-level People's Committee issues the Licence to manufacture or trade chemicals requiring special control of group 2;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- (10): retained in the unit receiving the application;

- (11): Specify the validity period of the license. In cases of reissuance/amendment where the previous Licence must be replaced, specify that this Licence replaces Licence No. ..... dated .....

- (12): the title of the Head of the licensing authority;

- (*), (**):Specify the address of the facility for manufacture or trading of chemicals of the organization.

 

APPENDIX VII

FORMS USED IN PROCEDURES FOR ISSUANCE, REISSUANCE, AMENDMENT, EXTENSION OF LICENCES TO export or import CHEMICALS REQUIRING SPECIAL CONTROL
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

Form No.

Description

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Written request for issuance of a license to export or import chemicals requiring special control

Form No. 07b

Written request for reissuance or amendment of a license to export or import chemicals requiring special control

Form No. 07c

Form of a license to export or import chemicals requiring special control

 

Form No. 07a. Written request for issuance of a license to export or import chemicals requiring special control

NAME OF THE ORGANIZATION OR INDIVIDUAL (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



....., ………[date] ....................

 

WRITTEN REQUEST

For issuance of a license to export or import chemicals requiring special control of group ......... 

To: ...........(3)

Name of organization/individual: .................................................. (1)

Address of the headquarters: ............. Tel: ............. .............

Enterprise Registration Certificate/Investment registration certificate No. ………… issued by ……(4)……… on ………(date)….

ID number of the organization or individual: ............. ............. .............

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Person authorized to sign the written request: ............. ............. .............

We submit this written request for …..(3) … to consider issuing the licence to export or import chemicals requiring special control of group…... To be specific:

No.

Trade name/mixture containing chemicals requiring special control (5)

Information on chemical composition requiring special control

Quantity (kg/liter)

Converted quantity (kg) (4)

Description of goods

Name of foreign  importer/exporter

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of chemicals requiring special control

CAS number

Chemical formula

Concentration (%)

Chemical composition requiring special control

Mixture containing chemicals requiring special control (in cases where the quantity of the mixture is expressed in liters)

1

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

Imported under Invoice No. ...  dated …..

Details on chemicals under the attached MSDS (material Safety data sheet).

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

Exported to … (country)… to be sold to ….(company)… under the invoice No. … dated ……(date)… Final consignee:…

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

n

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

- Name of  the checkpoint of import/export: ......................................... .....................................

- Place where customs procedures are carried out: ..................................... .....................................;

- Purpose of import/export (specify purposes): .....................................;

- Address where the imports/exports are to be used: ..................................... .....................................;

We (the organization/individual) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before law for breach of the above-mentioned declaration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

LEGAL REPRESENTATIVE
AUTHORIZED PERSON
(signature and seal)

 

Notes: - (1): Name of the organization/individual applying for the Licence;

- (2): Number of the written request;

- (3): Name of the licensing authority. For chemicals requiring special control of group 1, the licensing authority shall be VCA; for chemicals of group 2, the licensing authority shall be the People's Committee of the province where the organization’s or individual’s headquarters is located.

- (4): specify the total quantity of the mixture and the equivalent quantity of chemical composition requiring special control that is converted therein.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NAME OF THE ORGANIZATION OR INDIVIDUAL (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. .........(2)

....., ………[date] ....................

 

WRITTEN REQUEST

For reissuance or amendment or extension of a licence to export or import chemicals requiring special control of group ……….

To: .............(3)

Name of the organization/individual: ...............................................................(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enterprise Registration Certificate/Investment registration certificate No. ………… issued by ……(4)……… on ………(date)….

ID number of the organization or individual: ....................... .......................

Legal representative: ....................... ………………..Position: ....................... .......................

Person authorized to sign the written request: ....................... .......................

We submit this request for …….(3) … to consider reissuing, amending or extending the Licence to export or import of chemicals requiring special control No. ……….(4) dated ……………..(date)

- The reasons for submitting this request: .......................

- Information to be reissued or amended or extended: .......................

We (the organization/individual) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before law for breach of the above-mentioned declaration.

............ (1) Enclosures: ..................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

LEGAL REPRESENTATIVE
AUTHORIZED PERSON
(signature and seal)

 

Notes: - (1): Name of the organization/individual applying for reissuance or amendment of the Licence;

- (2): Number of the request.

- (3): Name of the licensing authority. For chemicals requiring special control of group 1, the licensing authority shall be VCA; for chemicals of group 2, the licensing authority shall be the People's Committee of the province where the organization’s or individual’s headquarters is located.

- (4): Specify the total quantity of the mixture containing chemicals requiring special control and the equivalent quantity of chemical composition requiring special control.

 

Form No. 07c. A License to export or import chemicals requiring special control

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.      /GP-(2)

.......... ………, …...[date]...., 20……

 

Licence to export/import

chemicals requiring special control

HEAD OF THE LICENSING AUTHORITY

Pursuant to Law on Chemicals No. 69/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In consideration of the application for issuance of a licence to export or import chemicals requiring special control in the document No. …. dated ………… of ........... (4);

At the request of ………………………….. (5).

HEREBY DECIDES:

Article 1. Grant of permission for . . (4); headquarters …………. , Tel:...... ; Enterprise/cooperative/household business registration certificate No. ………… issued by …(6)………… on ………(date)…. to:

1. Export or import …………………………… (7) under the invoice No. ……dated ………….., concluded with …, as requested by … (4) (in cases involving two or more substances, a table shall be prepared).

2. Purpose of export/import: ................................................................................

3. Checkpoint of export/import: .............................................................................

Article 2. ………..(4) shall comply with the provisions of Decree No. 26/2026/ND-CP and relevant laws.

Article 3. This licence shall remain valid until the end of …………..(date).............(8)./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.





HEAD OF THE LICENSING AUTHORITY
(signature and seal)

 

Notes:

- (1): Name of the licensing authority;

- (2): Abbreviated name of the licensing authority;

- (3): documents providing for functions, tasks and entitlements of the licensing authority and relevant documents;

- (4): Name of the organization/individual applying for issuance of the Licence;

- (5): The head of the unit receiving the application;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- (7): specify information on chemicals requiring special control;

- (8): Specify the validity period of the licence. In cases of reissuance/amendment where the previous Licence must be replaced, specify that this Licence replaces Licence No. ..... dated .....;

- (9): in cases where the chemicals requiring special control are industrial precursors, the licence to export or import such chemicals shall be sent to Vietnam Counter-narcotics Police;

- *: In cases where the provincial-level People's Committee issues the Licence to import chemicals requiring special control of group 2.

 

Appendix

LIST OF CHEMICALS

 (enclosed with the Licence to export/import No. ……. dated …)

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Information on chemical composition requiring special control

Quantity (kg/liter)

Converted quantity (kg)

Description

Country of export/import

Name of chemicals requiring special control

CAS number

Concentration (%)

Chemical composition requiring special control

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

 

 

 

 

 

 

 

Import of ….  with the concentration of …% in the mixture under the trade name ABC according to Invoice/Bill of Lading No. … dated ...

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPENDIX VIII

FORM OF THE PLAN FOR CONTROL AND PREVENTION OF LOSS AND LEAKAGE OF CHEMICALS requiring special control
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

Name of the organization formulating the plan (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ........ /PA-KSHCDB

.......... …(location),………(date) ....................

 

PLAN

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15 dated June 14, 2025;

Pursuant to Decree No. 26/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related activities and hazardous chemicals in products and goods;

Pursuant to Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals and Decree No. 26/2026/ND-CP of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related activities and hazardous chemicals in products and goods.

I. GENERAL INFORMATION

Name of the organization: ..................................................................................................................

Address of the headquarters: ......... ……………………..Tel: ................................................

Location of the facility for manufacturing, trading, storage or use of chemicals: ................................

TIN: ..................................................................................

Legal representative: ......................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II. Information on chemicals requiring special control

No.

Trade name

Information on composition

Quantity (kg)

Storage method

Uses

Chemical name/composition

CAS number

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Concentration (%)

1

 (e.g. DEF

 (Sodium cyanide)

(143-33-9)

(NaCN)

(98%)

500

200-liter plastic drums, locked and closed warehouse)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Control at the storage facility

- Structure of the storage facility: Describe the building materials, area, height, ventilation system;

- Security monitoring system: (e.g. Number of cameras; quantity, installation locations, camera angles, and data retention period; Intrusion alarm system, fire alarm system, and gas leakage alarm system; Number of security personnel and duty arrangements (shift schedule);

- Preservation conditions;

- Signs and regulations: (Declaration of installation of warning signs, emergency exit maps, warehouse safety regulations, etc.).

2. Control during manufacturing, trading and use

- Record-keeping system: (use specific management methods to track daily inventory movements – receipt, dispatch and balance, etc.);

- Internal procedures: (Describe procedures for the receipt and dispatch of goods, including methods for verifying the licence, invoices, and supporting documentation; procedures for inspecting quantity and packaging; inventory control procedures; and the assignment of responsibilities, including those of the warehouse keeper, dispatcher, receiver, and supervisor);

- Information on the implementation of regulatory requirements during the transportation process.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Provide information on, and the number of, personnel who have received training in chemical safety;

- Fire protection certification and appraisal (including relevant information demonstrating compliance with fire safety and protection requirements).

IV. DECLARATION

.............. (1)..... declares strict implementation of the proposed plan and compliance with all relevant legal regulations. In the event of any loss or violation of applicable regulations, (name of organization/individual) shall be fully liable before the law.

.............. (1)..... declares update of the plan for control and prevention of loss and leakage of chemicals requiring special control in the event of any changes in operations, types and quantity of chemicals./.

 

 

LEGAL REPRESENTATIVE
AUTHORIZED PERSON
(signature, full name, title and seal)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPENDIX IX

FORM OF A record of purchase and sale of chemicals requiring special control
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

I. Seller

Name of the organization: …………………………………………………………………………..(1)

Address of the headquarters:…………………………………………………………………………..

Tel:..................................................

Enterprise registration certificate No. ………………….

Date of issue of the Enterprise registration certificate……………………………………………….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Citizen ID card number/passport number of the legal representative…………………………………….

Date of issue of the Citizen ID card/passport of the legal representative…………………………………….

Authority issuing the Citizen ID card/passport of the legal representative…………………………………….

Name of shipper…………………………………………………………………………..

Date of issue of the Citizen ID card/passport of the shipper…………………………………….

Authority issuing the Citizen ID card/passport of the shipper…………………………………….

II. Buyer

Name of the organization/individual: ………………………………………………………………………….

Address of the headquarters:…………………………………………………………………………..

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enterprise registration certificate No. ………………….

Date of issue of the Enterprise registration certificate……………………………………………….

Name of the legal representative…………………………………….

Citizen ID card number/passport number of the legal representative…………………………………….

Authority issuing the Citizen ID card/passport of the legal representative…………………………………….

Name of shipper…………………………………………………………………………..

Date of issue of the Citizen ID card/passport of the shipper…………………………………….

Authority issuing the Citizen ID card/passport of the shipper…………………………………….

III. Information on each chemical requiring special control to be sold or bought, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Trade name: …………………………………………………………………………..

Scientific names of the chemical composition(s) No. 1, 2, …., n:…………………………………..

CAS number of the chemical composition(s) No. 1, 2,…, n. ..........................................................

Concentration of the chemical composition(s) No. 1, 2,…, n…. ..........................................................

Concentration of other compositions (1) …………………………………..

Quantity of chemicals to be traded ……………………

Intended purpose of purchase: Trading/use (2) …………………………………..

Use code (3)………..…………………………………..

2. General information:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Date of issuance …………………………………………………………………………..

Invoice number ……………………………………………………………………………

Invoice date …………………………………………………………………………..

 

Notes:

- (1): including information on the other chemical compositions.

- (2): Including the use of chemicals in manufacturing of other types of chemicals or products, goods.

- (3): using codes appropriate to the use category listed bellows:

Code of use category

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



01

Intermediates

02

Solvents for paints, varnishes, coatings, printing inks, and biocidal products

03

- Solvents for adhesives, including pressure-sensitive adhesives

04

- Solvents for metal cleaning and degreasing

05

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



06

- Other cleaning solvents

07

- Solvents in chemical manufacturing and processing

08

- Solvents for aerosols

09

- Other solvents

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11

- Colorants

12

- Industrial washing and cleaning products

13

- Household and institutional washing and cleaning products

14

- Polishes and wax blends (e.g. floors, cars, leather)

15

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16

- Printing inks and toners (including office inks and resist inks)

17

- Anti-corrosion products (e.g. for ship hulls and fishing nets)

18

- Biocidal products (on/in articles)

19

- Biocidal products (II) not intended for application on/in articles for industrial use

20

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21

- Explosive products (including fireworks)

22

- Air fresheners and deodorizing products

23

- Adhesives and sealants

24

- Photosensitive materials, photographic materials, and printing plates

25

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



26

- Paper and board products

27

- Plastic products

28

- Rubber products

29

- Leather products

30

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



31

- Ceramics, fine ceramics, and refractory products

32

- Abrasives, friction materials, and solid lubricants

33

- Metal products

34

- Surface treatment chemicals

35

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



36

- Hydraulic fluids, insulating oils, process oils, and lubricants (e.g. engine oils, bearing oils, compressor oils, greases)

37

- Metalworking fluids (e.g. cutting, rolling, forming, quenching oils) and anti-corrosion oils

38

- Electrical and electronic products

39

- Batteries and accumulators

40

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



41

- Desiccants and absorbents

42

- Heat transfer fluids

43

- Antifreeze and de-icing products

44

- Additives for construction materials and construction products (e.g. concrete admixtures, wood preservatives)

45

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



46

- Flotation chemicals

47

- Fuels and fuel additives

48

Other uses

 

APPENDIX X

FORMS USED IN PROCEDURES FOR ISSUANCE, REISSUANCE, AMENDMENT OF Certificate of eligibility for conditional MANUFACTURing or trading of CHEMICALS
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Description

Form No. 10a

Written request for issuance of a Certificate of eligibility for conditional manufacture or trading of chemicals

Form No. 10b

Written request for reissuance or amendment of a Certificate of eligibility for conditional manufacture or trading of chemicals

Form No. 10c

Form of a Certificate of eligibility for conditional manufacture or trading of chemicals

 

Form No. 10a. Written request for issuance of a Certificate of eligibility for conditional manufacture or trading of chemicals

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ........(2)

......., …(location)………(date) ....................

 

WRITTEN REQUEST

For issuance of a certificate of eligibility for conditional ……(3)…… of chemicals

To: ..........(4)...........

Name of the organization: .......................................................................................................... (1)

Address of the headquarters: ......... ……………………..Tel: .................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enterprise/household business registration certificate No. ………… issued by …………… on ………(date)….

Legal representative: ......... ………………..Position: .......................................................

Person authorized to sign the written request: ......... …………………, No............ .......................

We submit this request for ......(4) ... to consider issuing a certificate of eligibility for conditional ......(3) of chemicals. To be specific:

1. Manufacture (*)

a. Location of the manufacturing facility: ...........................................................................................,

b. Information on chemicals registered for manufacturing.

No

Trade name

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Remark

Name of chemical

CAS number

Chemical formula

Concentration (%)

1

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

n

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Location of the facility for trading or storage of chemicals: ...............................................................

b) Information on chemicals registered for trading

No

Trade name

Information on composition

Remark

Name of chemical

CAS number

Chemical formula

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

 

 

 

 

 

 

n

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

................ We (the organization) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before law for breach of the above-mentioned declaration.

............... (1) Enclosures:

 

 

LEGAL REPRESENTATIVE
AUTHORIZED PERSON
(signature and seal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Notes: - (1): Name of the organization applying for issuance of the certificate of conditional manufacture or trading of chemicals;

- (2): Number of the document of the organization applying for issuance of the certificate of conditional manufacture or trading of chemicals;

- (3): Type of procedures applicable to the conditional manufacture or trading of chemicals;

- (4): The competent authority issuing the certificate of eligibility;

- (*) and (**):Depending on each type of procedures indicated in the application, the corresponding information shall be completed accordingly.

 

Form No. 10b. Written request for reissuance or amendment of a Certificate of eligibility for conditional manufacture or trading of chemicals

NAME OF THE ORGANIZATION (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



............., …(location)………(date) ....................

 

WRITTEN REQUEST

For reissuance or amendment of Certificate of eligibility for conditional ……….(3) ……. Of chemicals

To: ...(4)........

Name of the organization: ...............................................................(1).

Address of the headquarters: ......... ……………………..Tel: ....................................................

Address of manufacture or trading: ......... …………..Tel: ......... ……….Fax:………………….. ......................

Type of activity:                  Manufacture □                  Trading □                 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Legal representative: ......... ………………..Position: .....................................................

Authorized person: ......................................................................................................

We submit this request for ......(4) ... to consider reissuing or amending the certificate of eligibility for conditional manufacture or trading of chemicals No. ……………..(5) issued on ……

- The reasons for submitting this request: ................................................................................

- Information to be reissued or amended: ..........................................................................

........................ We (the organization) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before law for breach of the above-mentioned declaration.

...................... (1) Enclosures: .............................

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Notes: (1): name of the organization applying for reissuance or amendment of the certificate of conditional manufacture or trading of chemicals;

 (2): Number of the document of the organization applying for reissuance or amendment of the certificate of conditional manufacture or trading of chemicals;

 (3): Type of procedures applicable to the conditional manufacture or trading of chemicals;

 (4): The competent authority reissuing or amending the certificate of eligibility;

 

Form No. 10c. Form of a Certificate of eligibility for conditional manufacture or trading of chemicals

NAME OF THE certificate-issuing AUTHORITY (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



............. …(location)………(date) ....................

 

CERTIFICATE

of eligibility for conditional manufacturing and trading ………… (1) (newly issued, reissued or amended)

Pursuant to Law on Chemicals No. 69/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 26/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related activities and hazardous chemicals in products and goods;

Pursuant to Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals and Decree No. 26/2026/ND-CP of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related activities and hazardous chemicals in products and goods;

Pursuant to ……………………..(3);

In consideration of the application for issuance/reissuance/amendment of the Certificate of eligibility for conditional manufacture/trading/manufacture and trading of chemicals of ............................(4);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HEREBY DECIDES:

Article 1. Issuance of a Certificate of eligibility for conditional manufacture/trading/manufacture and trading of chemicals to…………………………….(4)

1. Address of the headquarters: ..................................................................................................

2. Tel: ..................................................................................................................

3. Enterprise/household business registration certificate No. ………… issued by …………… on ………(date)….

 

Legal representative: ......... ………………..Position: ........................................................

To certify that ...(4) .... is eligible for conditional manufacture or trading of chemicals with the following contents:

a. Manufacture

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Information on chemicals registered for manufacturing ...............

No

Trade name

Information on composition

Remark

Name of chemical

CAS number

Chemical formula

Concentration (%)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

n

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

b. Trading

- Location of the facility for trading or storage of chemicals: .........................................................

- Information on chemicals registered for trading

No

Name of chemical

CAS number

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Concentration (%)

Remark

1

 

 

 

 

 

n

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

Article 2. ………………(4)………… shall comply with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP and relevant laws.

Article 3. This certificate shall take effect from …………………(5).

 



Head of the certificate-issuing authority
(signature and seal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Notes: - (1): The competent authority issuing the Certificate of eligibility for conditional manufacture or trading of chemicals;

- (2): Abbreviated name of the competent authority issuing the Certificate of eligibility for conditional manufacture or trading of chemicals;

- (3): Written response of the provincial-level People’s Committee in cases where consultation is sought;

- (4): Name of the organization granted the certificate of eligibility for conditional manufacture or trading of chemicals;

- (5): Specify the validity period of the certificate. In cases of reissuance/amendment where the previous Certificate must be replaced, specify that this certificate replaces Certificate No. ..... dated .....;

- (6): The title of the competent person issuing the Certificate of eligibility for conditional manufacture or trading of chemicals;

- (7): After issuing the certificate, the certificate-issuing authority shall send the copy of the certificate to the People’s Committee of the province where the organization's headquarters is located and the People’s Committee of the province where the organization’s facility for manufacture or trading of chemicals is located for cooperation in monitoring and management.

 

APPENDIX XI

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No.

Description

Form No. 11a

Written request for issuance of a Certificate of eligibility for providing chemical storage services

Form No. 11b

Written request for reissuance or amendment of a Certificate of eligibility for providing chemical storage services

Form No. 11c

Form of a Certificate of eligibility for providing chemical storage services

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NAME OF THE ORGANIZATION (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. .........(2)

..........., …(location)………(date) ....................

 

WRITTEN REQUEST

For issuance of a Certificate of eligibility for providing chemical storage services

To: ........(3).........

Name of the organization: ...............................................................................................................(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enterprise registration certificate/investment registration certificate No. ... issued by……….. on ....................

Legal representative: ............................................................................................................

Authorized person: .....................................................................................................

Type of activity:           Manufacture □                  Trading □              Storage  □

We submit this request for ............(3)... to consider issuing a certificate of eligibility for providing chemical storage services for the following chemical storage facility:”

1. Location of the chemical storage facility:

- Address: .......................................................................................................................

- Warehouse capacity: ..........................................................................................................

2. List of chemicals registered for storage

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Trade name

Information on chemical/name of composition

Quantity stored per annum (kg)

Remark

Name of chemical

CAS number

Chemical formula

Concentration (%)

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Acetone

67-64-1

C3H6O

30%

100

 

Toluene

108-88-3

C7H8

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

 

 

 

 

 

 

 

n

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

............... We (the organization) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before law for breach of the above-mentioned declaration. (1) Enclosures: ......................................

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Notes: - (1): Name of the organization applying for issuance of a Certificate of eligibility for providing chemical storage services.

- (2): Number of the request.

- (3): The competent authority issuing the certificate of eligibility for providing chemical storage services.

 

Form No. 11b. Written request for reissuance or amendment of a Certificate of eligibility for providing chemical storage services

NAME OF THE ORGANIZATION (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. .........(2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

WRITTEN REQUEST

for reissuance or amendment of a Certificate of eligibility for providing chemical storage services

To: .......(3).........

Name of the organization: .............................................................................................................. (1)

Address of the headquarters: ......... ……………………..Tel: ...............................................

Enterprise registration certificate/investment registration certificate No. ... issued by……….. on ....................

Legal representative: .............................................................................................................

Authorized person: ........................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



.... We have been granted a certificate of eligibility for providing chemical storage services No. ……………. by ….. (3) ….  on ……(date) .................... .

We submit this request for ............(3)... to consider reissuing or amending the certificate of eligibility for providing chemical storage services for the following chemical storage facility:

- The reasons for submitting this request: ............................................................................

- Information to be reissued or amended: ......................................................................

............... We (the organization) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before law for breach of the above-mentioned declaration. (1) Enclosures: ................................

 

 

LEGAL REPRESENTATIVE/AUTHORIZED PERSON
(signature, full name and seal)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- (2): Number of the request.

- (3): The competent authority reissuing/amending the certificate of eligibility for providing chemical storage services.

 

Form No. 1c. Form of a Certificate of eligibility for providing chemical storage services

Conditions for providing chemical storage services

1. The Certificate shall be kept at the headquarters and presented upon request by competent authorities.

2. The contents of the Certificate must not be erased or altered.

3. The Certificate must not be transferred, leased, lent, or pledged.

4. (1) shall be notified in the event of any changes to the conditions of the unit granted the Certificate (business registration, taxpayer identification number (TIN), location, scale, etc.).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The provision of chemical storage services shall be limited to the storage capacity and storage area as stated in the Certificate of eligibility.

7. The Certificate shall be returned to the Certificate-issuing authority upon its expiry.

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

...............(1)

Certificate of eligibility for providing chemical storage services

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.      /GCN-(2)

Day/month/year

 

Name of the certificate-issuing authority (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ... /GP-(2)

Hanoi, …….(date)…….

 

Certificate of eligibility for providing chemical storage services

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Chemicals dated June 14, 2025;

Pursuant to Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT;

Pursuant to ……(4);

In consideration of the application for issuance of a Certificate of eligibility for providing chemical storage services of …..;

At the request of ……………….(5)

HEREBY DECIDES:

Article 1. Grant of permission for ..........................(5);

1. Address of the headquarters: ......... Tel: ........;

2. Address of the chemical storage facility: ......................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Enterprise registration certificate/Investment registration certificate No. ………… issued by …………… on ………(date)….

5. TIN: ........................

 

 

To provide chemical storage services with the following specific types and storage capacities:

 

No

Trade name

Information on chemical/composition

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of chemical

CAS number

Chemical formula

Concentration (%)

1

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2

 

 

 

 

 

 

n

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

Article 2. ...(4) ..... shall comply with the provisions of the following documents:

- Law on Chemicals No. 69/2025/QH15;

- Decree No. 26/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related activities and hazardous chemicals in products and goods;

- Other relevant regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. This Licence comes into force from the day on which it is signed and remains valid until …… (6)

 

 

HEAD OF THE certificate-issuing AUTHORITY (3)
(signature and seal)

 

Notes:

- (1): Name of the agency receiving the application for issuance of the certificate of eligibility for providing chemical storage services;

- (2): the number of the Certificate;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- (4): Other related legal grounds (if any);

- (5): the title of the agency accepting the application for issuance of the Certificate;

- (6): Specify the validity period of the certificate. In cases of reissuance/amendment where the previous Certificate must be replaced, specify that this certificate replaces Certificate No. ..... dated .....;

- (7): sending to Vietnam Chemicals Agency of the Ministry of Industry and Trade in cases where the certificate of eligibility issued by the provincial-level People's Committee;

- (8): The certificate-issuing authority shall send the copy of the certificate to the People’s Committee of the province where the organization's headquarters is located and the People’s Committee of the province where the organization’s storage facility is located for cooperation in monitoring and management.

 

APPENDIX XII

FORMs of new chemical registration
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

Form No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 12a

New chemical registration

Form No. 12b

Summary report on the evaluation of new chemicals

Form No. 12c

Confirmation of new chemical registration

 

Form No. 12a: New chemical registration

NAME OF THE ORGANIZATION OR INDIVIDUAL (1)
-------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No. ...........(2)

........., …[date]…… ....................

 

Written request
for new chemical registration

To: Vietnam Chemicals Agency, Ministry of Industry and Trade

Name of organization/individual: ............................................................................................ (1)

Address of the headquarters: ......... ……………………..Tel: ..............................................

Address of manufacturing facility: ......... ……………………..Tel: ....................................................

Business address: ......... ……………………..Tel: ......................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Legal representative: ......... …………………………..Position: ....................................................

Person authorized to sign the written request: ..........................................................................................

We hereby submit this application to the Chemical Agency of the Ministry of Industry and Trade for your consideration and approval to permit ...(1)… to register new chemicals, the particulars of which are as follows:

No

Trade name

Composition

Quantity

Unit (kg)

Description of goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Purpose of manufacture (4)

Information listed in foreign chemical inventories (5)

Name of chemical

CAS number

Chemical formula

Concentration

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

................ We (the organization) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before law for breach of the above-mentioned declaration. (1) Enclosures: ..................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

LEGAL REPRESENTATIVE/AUTHORIZED PERSON
(signature and seal)

 

Notes: - (1): Name of the organization or individual registering for new chemicals.

- (2): Number of the request.

- (3): Information on the exporter in cases of import of new chemicals.

- (4): Purpose of manufacture in cases of manufacture of new chemicals.

- (5): Filling information listed in foreign chemical inventories (if any).

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of the organization registering for new chemicals.(1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. (2) ............/BC-DGHCM

........, ………(date) ....................

 

Summary report

on the evaluation of new chemicals

I. General information

- Name of organization/individual: ...................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Phone number: ......... ……………..Email: .........................................................................

- Contact information: ..........................................................................................

II. Information on new chemicals

- Chemical name: ...............................................................................................................

- Other names (if any): ................................................................................................

- CAS No. .................................................................................................................

- UN No. ...................................................................................................................

Included in foreign chemical inventories: .......................................................................................

III. Physicochemical properties and technical characteristics

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Color/odor: ...............................................................................................................

- Boiling point/melting point: ...........................................................................................

- Solubility: ......................................................................................................................

- Classification of hazardous chemicals (if any): .......................................................................

IV. Intended use and scope of application

- Intended use:

- Use limitations and conditions: .........................................................................................

V. Risk assessment

- Risks to human health: ...............................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Fire, explosion and chemical reactivity hazards:......................................................................

VI. Chemical management and safety measures

- Storage requirements: ........................................................................................................

- Personal protective equipment (PPE): ....................................................................................

- Transportation requirements: ................................................................................................

- Preventive and emergency response measures: ...................................................................

VII. Other information (if any)

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



................. We (the organization) hereby declare compliance with the provisions of Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT and other relevant laws. We will be responsible before law for breach of the above-mentioned declaration. (1) Enclosures: ..................................................

 

 

LEGAL REPRESENTATIVE
AUTHORIZED PERSON
(signature and seal)

 

Notes: (1): Name of the organization or individual registering for new chemicals.

 (2): Number of the request.

 

Form No. 12c: Confirmation of new chemical registration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.    /QD-....(2)

.......... ………, …...[date]...., 20……

 

Confirmation of new chemical registration

Head of the CONFIRMATION-ISSUING authority

Pursuant to Law on Chemicals No. 69/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 26/2026/ND-CP, Circular No. 01/2026/TT-BCT;

Pursuant to ……………………..(3);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At the request of ………………. (5).

HEREBY DECIDES:

Article 1. We hereby confirm that ....(4); with headquarters at ..., tel ..., Enterprise registration certificate/Investment registration certificate No.: <0} .. issued by .....(4).... on .....(date).....

is registered for new chemical(s) with the specific details as below: .......................................(6)

Article 2. ………..(4) shall strictly comply with the provisions of Decree No. 26/2026/ND-CP and relevant laws.

Article 3. This Decision shall take effect from ....

 

 

Head of the conformation-issuing authority
(signature and seal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Notes:

- (1): Name of the issuing authority;

- (2): Abbreviated name of the issuing authority;

- (3): Other related legal grounds (if any);

- (4): Name of the organization or individual applying for new chemical registration;

- (5): Title of the head of the unit receiving the application;

- (6): Details of the confirmation of new chemical registration.

 

APPENDIX XIII

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No.

Description

Form No. 13a

Form of declaration of imported chemicals via Vietnam National Single Window

Form No. 13b

Form of response to declaration of imported chemicals via Vietnam National Single Window

 

Form No. 13a. Form of declaration of imported chemicals via Vietnam National Single Window

1. Name of organization/individual

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. TIN

3. Address of the headquarters:

Information on location:

Ward/commune:

Province/city

4. Tel:

Fax:

5. Purpose of import:

Trading: □

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Checkpoint of import

7. Information on imported chemicals

No

Trade name

Physical state

Information on chemical/name of composition

HS code

Quantity of import (Kg/liter/m3)

Converted quantity (kg) (in cases where the quantity of import is expressed in liters)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Origin

Name of chemical

CAS number

Chemical formula

Concentration

1

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

For use: □, field of use:....

For trading: □

 

.. n

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Invoice No.

9. Invoice date

10. Exporter (exporting company)

11. Country:

12. Attached invoice file:

13. Attached safety data sheet (SDS) in Vietnamese

14. Other information

Full name of the representative, position

Full name of declarant, contact phone number

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 13b. Form of response to declaration of imported chemicals via Vietnam National Single Window

1. Name of organization/individual:

2.

3. Address:

4. System-generated receipt number:

5. Information on imported chemicals

No

Trade name

HS code

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Origin

1

 

 

 

 

2

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

n

 

 

 

 

6. Invoice No. Invoice date:

7. Exporter (exporting company):     Country:

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form of registration and registration notification on the chemical industry database
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

I. Information on registration on the chemical industry database

Name of the organization/individual (registrant).............................................

Address of the headquarters:…………………………………………………………………………..

Tel:..................................................

Email: .....................................................................................................................................

Enterprise registration certificate No. ………………….

ID number of the organization: ...............................................................................................

Date of issue of the Enterprise registration certificate……………………………………………….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Citizen ID card number/passport number of the legal representative…………………………………….

Date of issue of the Citizen ID card/passport of the legal representative…………………………………….

Authority issuing the Citizen ID card/passport of the legal representative…………………………………….

II. Notification of successful registration on the chemical industry database

Automated response status notification via email: ...............................................................

Confirmation content: This is to confirm that the company has registered on the chemical industry database ............

 

APPENDIX XV

Principles of chemical classification
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chemical hazards under the classification principles of the Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals (GHS) are specified as follows:

1) Explosive;

2) Oxidizing;

3) Corrosive;

4) Flammable;

5) Acute toxicity;

6) Chronic toxicity;

7) Irritant to humans;

8) Carcinogenic or suspected of causing cancer;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10) Reproductive toxicity;

11) Bioaccumulative;

12) Persistent organic pollutants (POPs);

13) Hazardous to the environment.

Part II: Classification of chemicals in accordance with the principles of GHS

I: Physical hazards

Table 1.1. Classification of chemicals by physical hazards

Classification

Hazardous properties

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Explosives

Explosive, flammable

Unstable explosives

Division 1.1

Division 1.2

Division 1.3

Division 1.4

Division 1.5

Division 1.6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Flammable

Category 1

Category 2

Pyrophoric gases

Category A

Category B

 

 

3. Flammable aerosols

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 1

Category 2

Category 3

 

 

 

 

4. Oxidizing gases

Flammable, strongly oxidizing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

5. Gases under pressure

Explosive, flammable

Compressed gas

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Refrigerated liquefied gas

Dissolved gas

 

 

 

6. Flammable liquids

Flammable

Category 1

Category 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 4

 

 

 

7. Flammable solids

Flammable

Category 1

Category 2

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

8. Self-reactive substances and mixtures

Explosive, flammable

Type A

Type B

Types C and D

Types E and F

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

9. Pyrophoric liquids

Flammable

Category 1

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

10. Pyrophoric solids

Flammable

Category 1

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. Self-heating substances and mixtures

Flammable

Category 1

Category 2

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Flammable

Category 1

Category 2

Category 3

 

 

 

 

13. 13. Oxidizing liquids

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 1

Category 2

Category 3

 

 

 

 

14. Oxidizing solids

Explosive, flammable, strongly oxidizing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 2

Category 3

 

 

 

 

15. Organic peroxides

Explosive, flammable

Type A

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Types C and D

Types E and F

Type G

 

 

16. Corrosive to metals

Strongly corrosive

Category 1

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

1. CRITERIA for Classification of explosives

Chemicals, which are not classified as an unstable explosive, are assigned to one of the following six divisions depending on the type of hazard they present:

1. Division 1.1: Substances, mixtures which have a mass explosion hazard. A mass explosion is one which affects almost the entire quantity present virtually instantaneously.

2. Division 1.2: Substances, mixtures which have a projection hazard but not a mass explosion hazard.

3. Division 1.3: Substances, mixtures which have a fire hazard and either a minor blast hazard or a minor projection hazard or both, but not a mass explosion hazard: (i) combustion of which gives rise to considerable radiant heat; or (ii) which burn one after another, producing minor blast or projection effects or both.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Division 1.5: Substances and mixtures which have a mass explosion hazard but are so insensitive that there is very little probability of initiation or of transition from burning to detonation under normal conditions.

6. Division 1.6: Extremely insensitive substances and mixtures which do not present a mass explosion hazard and have no likelihood of initiation or propagation of an explosion.

Explosives, which are classified in one of the six divisions above based on the UN Recommendations on the Transport of Dangerous Goods, Manual of Tests and Criteria according to the following table:

Table 1.2. Criteria for explosives

Category

Criteria

Unstable explosives or explosives of Division 1.1 to 1.6

For explosives of Divisions 1.1 to 1.6, the following need to be performed:

- Explosibility: according to UN Test Series 2 (Section 12 of the UN Recommendations on the Transport of Dangerous Goods, Manual of Tests and Criteria). Intentional explosives are not subject to UN Test Series 2.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Thermal stability: according to UN Test Series 3(c) (Sub-section 13.6.1 of the UN Recommendations on the Transport of Dangerous Goods, Manual of Tests and Criteria). Further tests are necessary to allocate the correct Division.

Notes:

Unstable explosives are those which are thermally unstable and/or too sensitive for normal handling, transport and use. Special precautions are necessary. This comprises substances and mixtures which are manufactured with a view to producing an explosive or pyrotechnic effect:

- Explosive substances or mixtures in packaged form may be classified under divisions 1.1 to 1.6 and, for some regulatory purposes, are further subdivided into compatibility groups A to S to distinguish technical requirements (see UN Recommendations on the Transport of Dangerous Goods, Model Regulations, Chapter 2.1);

- Some explosive substances and mixtures are wetted with water or alcohols, diluted with other substances to suppress or reduce their explosives properties. Desensitized explosives may be treated differently from explosive substances and mixtures for some regulatory purposes (e.g. transport);

- For classification tests on solid substances or mixtures, the tests should be performed on the substance or mixture as presented. E.g. the chemicals should be tested again if they are supplied or transported in the other form. <0}

Table 1.3. Label elements for explosives

 

Unstable explosives

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Division 1.2

Division 1.3

Division 1.4

Division 1.5

Division 1.6

Hazard pictograms

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Symbol

Exploding bomb

Exploding bomb

Exploding bomb

Exploding bomb

Exploding bomb

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.6 on orange background

Signal word

Danger

Danger

Danger

Danger

Warning

Danger

No signal word

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unstable explosive

Explosive; mass explosion hazard

Explosive; severe projection hazard

Explosive; fire, blast or projection hazard.

Fire and projection hazard

May mass explode in fire

No hazard statement

Notes: Applies to substances and mixtures subject to some regulatory purposes (e.g. transport).

2. Criteria for classification of flammable gases

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 1.4. Criteria for flammable gases

Category

Criteria

Category 1

Gases, which at 20 °C and a standard pressure of 101,3 kPa:

- are ignitable when in a mixture of 13% or less by volume in air; or

- have a flammable range with air of at least 12 percentage points regardless of the lower flammable limit.

Category 2

Gases, other than those of Category 1, which, at 20 °C and a standard pressure of 101,3 kPa, have a flammable range while mixed in air.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Flammable gas that ignite spontaneously in air at a temperature of 54 ºC or below.

Category A

Flammable gases which are chemically unstable at 20°C and a standard pressure of 101.3 kPa

Category B

Flammable gases which are chemically unstable at a temperature greater than 20°C and/or a pressure greater than 101.3 kPa

Notes:

- Ammonia and methyl bromide may be regarded as special cases for some regulatory purposes.

- For the classification of aerosols, see section III.

Table 1.5. Label elements for flammable gases

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Flammable gas

Additional sub-categories

 

Category 1

Category 2

Pyrophoric gas

Category A

Category B

Hazard pictograms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No hazard pictogram

 

No additional hazard pictogram

No additional hazard pictogram

Symbol

Flame

 

Flame

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Signal word

Danger

Warning

Danger

No additional signal word

No additional signal word

Hazard statement

Extremely flammable gas

Flammable gas

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



May react explosively even in the absence of air

May react explosively even in the absence of air at elevated pressure and/or temperature

3. CRITERIA FOR CLASSIFICATION OF flammable aerosols

Aerosols shall be considered for classification as flammable of they contain any composition classified as flammable according to the GHS criteria, such as: flammable liquids (see part VI); flammable gases (see part VII); flammable solids (see Part VIII). Aerosols shall be classified as Category 1 or Category 2 if they contain more than 1% components (by mass) which are classified as flammable according to the GHS criteria. Aerosols that do not meet the criteria for Category 1 or Category 2 shall be classified as Category 3.

Notes: Flammable components do not cover pyrophoric, self-heating or water-reactive substances because such components are never used as aerosol contents.

Table 1.6. Label elements for flammable aerosols

 

Category 1

Category 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hazard pictograms

 

 

No hazard pictogram

Symbol

Flame

Flame

 

Signal word

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Warning

Warning

Hazard statement

Extremely flammable aerosols

Pressurized container: May burst if heated

Flammable aerosols

Pressurized container: May burst if heated

Pressurized container: May burst if heated

4. Classification criteria for oxidizing gases

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 1.7. Criteria for oxidizing gases

Category

Criteria

1

Any gas which may, generally by providing oxygen, cause or contribute to the combustion of other material more than air does.

Notes: Artificial gas mixtures containing up to 23,5% oxygen by volume may not be considered as oxidizing gases for regulatory purposes, such as transport.

Table 1.8. Label elements for oxidizing gases

 

Category 1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Symbol

Flame over circle

Signal word

Danger

Hazard statement

May cause or intensify fire; oxidizer

5. Classification criteria for gases under pressure

Gases under pressure are classified, according to their physical state when packaged, in one of four groups in the following table:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Group

Criteria

Compressed gas

A gas which when packaged under pressure is entirely gaseous at -50 °C; including all gases with a critical temperature ≤-50 °C.

Liquefied gas

A gas which, when packaged under pressure, is partially liquid at temperatures above -50 °C. A distinction is made between:

- High pressure liquefied gas: a gas with a critical temperature between -50°C and +65°C; and

- Low pressure liquefied gas: a gas with a critical temperature above +65°C

Refrigerated liquefied gas

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Dissolved gas

A gas which, when packaged under pressure, is dissolved in a liquid phase solvent.

Table 1.10. Label elements for gases under pressure

 

Compressed gas

Liquefied gas

Refrigerated liquefied gas

Dissolved gas

Hazard pictograms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Symbol

Gas cylinder

Gas cylinder

Gas cylinder

Gas cylinder

Signal word

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Warning

Warning

Warning

Hazard statement

Contains gas under pressure; may explode if heated

Contains gas under pressure; may explode if heated

Contains refrigerated gas; may cause cryogenic burns or injury

Contains gas under pressure; may explode if heated

6. CLASSIFICATION CRITERIA FOR FLAMMABLE LIQUIDS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 1.11. Criteria for flammable liquids

Category

Standards

 

1

Flash point < 23 °C and initial boiling point < 35 °C

 

2

Flash point < 23 °C and initial boiling point > 35 °C

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Flash point > 23 °C and < 60 °C

4

Flash point > 60 °C and < 93 °C

Notes:

- Gas oils, diesel and light heating oils in the flash point range of 55 °C to 75 °C may be regarded as a special group for some regulatory purposes;

- Liquids with a flash point of more than 35 °C may be regarded as non-flammable liquids for some regulatory purposes (e.g. transport) if negative results have been obtained in the sustained combustibility test L.2 of the UN Recommendations on the Transport of Dangerous Goods, Manual of Tests and Criteria.

- Viscous flammable liquids such as paints, enamels, lacquers, varnishes, adhesives and polishes may be regarded as a special group for some regulatory purposes (e.g. transport). The classification or the decision to consider these liquids as non-flammable may be determined by the pertinent regulation or competent authority.

Table 1.12. Label elements for flammable liquids

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 2

Category 3

Category 4

Hazard pictograms

 

No hazard pictograms

Symbol

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Flame

Flame

 

Signal word

Danger

Danger

Warning

Warning

Hazard statement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Highly flammable liquid and vapour

Flammable liquid and vapour

Combustible liquid

7. Classification criteria for flammable solids

Powdered, granular or pasty substances or mixtures shall be classified as readily combustible solids when the time of burning of one or more of the test runs, performed in accordance with the test method described in the Manual of Tests and Criteria, Part III, subsection 33.2.1, is less than 45 s or the rate of burning is more than 2,2 mm/s.

- Metal powders shall be classified as flammable solids when they can be ignited and the reaction spreads over the whole length of the sample (100 mm) in 10 min or less.

- A flammable solid is classified in one of the two categories for this class using method N1 as described in subsection 33.2.1 of the Manual of Tests and Criteria, according to the following table:

Table 1.13. Criteria for flammable solids

Category

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

Burning rate test:

- Substances or mixtures other than metal powders:

+ wetted zone does not stop fire; and

+ burning time < 45 s or burning rate > 2,2 mm/s

- Metal powders: burning time ≤ 5 min

2

Burning rate test:

- Substances or mixtures other than metal powders:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ burning time < 45 s or burning rate > 2,2 mm/s

- Metal powders: burning time > 5 min and ≤ 10 min

Notes: For classification tests on solid substances or mixtures, the tests should be performed on the substance or mixture as presented. E.g. the chemical must be tested if it is supplied or transported in another form.

Table 1.14. Label elements for flammable solids

 

Category 1

Category 2

Hazard pictograms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Symbol

Flame

Flame

Signal word

Danger

Warning

Hazard statement

Flammable solid

Flammable solid

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Any self-reactive substance or mixture should be considered for classification in this class unless:

- They are explosives, according to section I of this Appendix;

- They are oxidizing liquids or solids, according to Section XIII and Section XIV of this Appendix;

- They are organic peroxides, according to Section XV of this Appendix;

- Their heat of decomposition is less than 300 J/g; or

- Their self-accelerating decomposition temperature (SADT) is greater than 75 °C for a 50 kg package.

2. Self-reactive substances and mixtures are classified in one of the seven categories of “types A to G” for this class, according to the following principles:

a) Any self-reactive substance or mixture which can detonate or deflagrate rapidly, as packaged, will be defined as self-reactive substance TYPE A;

b) Any self-reactive substance or mixture possessing explosive properties and which, as packaged, neither detonates nor deflagrates rapidly, but is liable to undergo a thermal explosion in that package will be defined as self-reactive substance TYPE B;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Any self-reactive substance or mixture will be defined as self-reactive substance TYPE D, if, in laboratory testing, it:

- detonates partially, does not deflagrate rapidly and shows no violent effect when heated under confinement; or

- does not detonate at all, deflagrates slowly and shows no violent effect when heated under confinement; or

- does not detonate or deflagrate at all and shows a medium effect when heated under confinement;

e) Any self-reactive substance or mixture which, in laboratory testing, neither detonates nor deflagrates at all and shows low or no effect when heated under confinement will be defined as self-reactive substance TYPE E;

f) Any self-reactive substance or mixture which, in laboratory testing, neither detonates in the cavitated state nor deflagrates at all and shows only a low or no effect when heated under confinement as well as low or no explosive power will be defined as self-reactive substance TYPE F;

g) Any self-reactive substance or mixture which, in laboratory testing, neither detonates in the cavitated state nor deflagrates at all and shows low or no effect when heated under confinement as well as low or no explosive power, provided that it is thermally stable (self-accelerating decomposition temperature is 60 °C to 75°C for a 50 kg package), and, for liquid mixtures, a diluent having a boiling point greater than or equal to 150°C is used for desensitization will be defined as selfreactive substance TYPE G.

If the mixture is not thermally stable or a diluent having a boiling point less than 150°C is used for desensitization, the mixture shall be defined as self-reactive substance TYPE F.

Notes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Types A to G may not be necessary for all systems.

Table 1.15. Label elements for self-reactive substances and mixtures

 

Type A

Type B

Types C and D

Types E and F

Type G

Hazard pictograms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

There are no label elements allocated to this hazard category

Symbol

Exploding bomb

Exploding bomb and flame

Flame

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Signal word

Danger

Danger

Danger

Warning

Hazard statement

Heating may cause an explosion

Heating may cause a fire or explosion

Heating may cause a fire

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Notes: Type G has no hazard communication elements assigned but should be considered for properties belonging to other hazard classes.

9. CLASSIFICATION CRITERIA FOR Pyrophoric LIQUIDS

A pyrophoric liquid is classified in a single category using test N.3 in subsection 33.3.1.5 of the Manual of Tests and Criteria, according to the following table:

Table 1.16. Criteria for pyrophoric liquids

Category

Criteria

1

The liquid ignites within 5 min when added to an inert carrier and exposed to air, or it ignites or chars a filter paper on contact with air within 5 min.

Table 1.17. Label elements for pyrophoric liquids

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 1

Hazard pictograms

 

Symbol

Flame

Signal word

Danger

Hazard statement

Catches fire spontaneously if exposed to air

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A pyrophoric solid is classified in a single category using test N.2 in subsection 33.3.1.4 of the Manual of Tests and Criteria, according to the following table:

Table 1.18. Criteria for pyrophoric solids

Category

Standards

1

The solid ignites within 5 min of coming into contact with air

Notes: For classification tests on solid substances or mixtures, the tests should be performed on the substance or mixture as presented. E.g. the chemical must be tested if it is supplied or transported in another form.

Table 1.19. Label elements for pyrophoric solids

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hazard pictograms

 

Symbol

Flame

Signal word

Danger

Hazard statement

Catches fire spontaneously if exposed to air

11. Classification criteria for SELF-HEATING SUBSTANCES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 1.20. Criteria for self-heating substances and mixtures

Category

Criteria

1

A positive result is obtained using a 25 mm cube sample at 140 °C;

2

- A positive result is obtained in a test using a 100 mm cube sample at 140 °C and a negative result is obtained in a test using a 25 mm cube sample at 140 °C and the substance or mixture is to be packed in packages with a volume of more than 3 m3; or

- A positive result is obtained in a test using a 100 mm cube sample at 140 °C and a negative result is obtained in a test using a 25 mm cube sample at 140°C, a positive result is obtained in a test using a 100mm cube sample at 120°C and the substance or mixture is to be packed in packages with a volume of more than 450 litres; or

- A positive result is obtained in a test using a 100 mm cube sample at 140 °C and a negative result is obtained in a test using a 25 mm cube sample at 140°C and a positive result is obtained in a test using a 100mm cube sample at 100°C

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- For classification tests on solid substances or mixtures, the tests should be performed on the substance or mixture as presented. E.g. the chemical must be tested if it is supplied or transported in another form.

- The criteria are based on the self-ignition temperature of charcoal, which is 50°C for a cube sample of Substances and mixtures with a self-ignition temperature higher than 50°C for a volume of 450 litres should not be assigned to hazard Category 1 of this hazard class.

Table 1.21. Label elements for self-heating substances and mixtures

 

Category 1

Category 2

Hazard pictograms

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Flame

Flame

Signal word

Danger

Warning

Hazard statement

Self-heating; may catch fire

Self-heating in large quantities; may catch fire

12. Classification criteria for Substances and mixtures which, in contact with water, emit flammable gases

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 1.22. Criteria for substances and mixtures which, in contact with water, emit flammable gases

Category

Criteria

1

Any substance or mixture which reacts vigorously with water at ambient temperatures and demonstrates generally a tendency for the gas produced to ignite spontaneously, or which reacts readily with water at ambient temperatures such that the rate of evolution of flammable gas is equal to or greater than 10 litres per kilogram of substance over any one minute

2

Any substance or mixture which reacts readily with water at ambient temperatures such that the rate of evolution of flammable gas is equal to or greater than 20 litres per kilogram of substance per hour, and which does not meet the criteria for Category 1.

3

Any substance or mixture which reacts slowly with water at ambient temperatures such that the rate of evolution of flammable gas is equal to or greater than 1 litre per kilogram of substance per hour, and which does not meet the criteria for categories 1 and 2.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- A substance or mixture is classified as a substance which, in contact with water, emits flammable gases if  pontaneous ignition takes place in any step of the test procedure;

- For classification tests on solid substances or mixtures, the tests should be performed on the substance or mixture as presented. E.g. the chemical must be tested if it is supplied or transported in another form.

Table 1.23. Label elements for substances and mixtures which, in contact with water, emit flammable gases

 

Category 1

Category 2

Category 3

Hazard pictograms

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Symbol

Flame

Flame

Flame

Signal word

Danger

Danger

Warning

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In contact with water releases flammable gases which may ignite spontaneously

In contact with water releases flammable gases

In contact with water releases flammable gases

13. CLASSIFICATION CRITERIA FOR OXIDIZING LIQUIDS

An oxidizing liquid is classified in one of the three categories using test O.2 in subsection 34.4.2 of the Manual of Tests and Criteria, according to the following table:

Table 1.24. Criteria for oxidizing liquids

Category

Criteria

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

Any substance or mixture which, in the 1:1 mixture, by mass, of substance (or mixture) and cellulose tested, exhibits a mean pressure rise time less than or equal to the mean pressure rise time of a 1:1 mixture, by mass, of 40 % aqueous sodium chlorate solution and cellulose; and the criteria for Category 1 are not met

3

Any substance or mixture which, in the 1:1 mixture, by mass, of substance (or mixture) and cellulose tested, exhibits a mean pressure rise time less than or equal to the mean pressure rise time of a 1:1 mixture, by mass, of 65 % aqueous nitric acid and cellulose; and the criteria for Categories 1 and 2 are not met

Table 1.25. Label elements for oxidizing liquids

 

Category 1

Category 2

Category 3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Symbol

Flame over circle

Flame over circle

Flame over circle

Signal word

Danger

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Warning

Hazard statement

May cause fire or explosion; strong oxidizer

May intensify fire; oxidizer

May intensify fire; oxidizer

14. CLASSIFICATION CRITERIA FOR OXIDIZING SOLIDS

An oxidizing solid is classified in one of the three categories using test O.1 in subsection 34.4.1 of the Manual of Tests and Criteria, according to the following table:

Table 1.26. Criteria for oxidizing solids

Category

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

Any substance or mixture which, in the 4:1 or 1:1 sample-to-cellulose ratio (by mass) tested, exhibits a mean burning time less than the mean burning time of a 3:2 mixture, (by mass), of potassium bromate and cellulose.

2

Any substance or mixture which, in the 4:1 or 1:1 sample-to-cellulose ratio (by mass) tested, exhibits a mean burning time equal to or less than the mean burning time of a 2:3 mixture (by mass) of potassium bromate and cellulose and the criteria for Category 1 are not met.

3

Any substance or mixture which, in the 4:1 or 1:1 sample-to-cellulose ratio (by mass) tested,

Notes: For classification tests on solid substances or mixtures, the tests should be performed on the substance or mixture as presented. E.g. the chemical must be tested if it is supplied or transported in another form.

Table 1.27. Label elements for oxidizing solids

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 2

Category 3

Hazard pictograms

 

Symbol

Flame over circle

Flame over circle

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Signal word

Danger

Danger

Warning

Hazard statement

May cause fire or explosion; strong oxidizer

May intensify fire; oxidizer

May intensify fire; oxidizer

15. Classification criteria for organic peroxides

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- not more than 1% available oxygen from the organic peroxides when containing not more than 1% hydrogen peroxide; or

- not more than 0,5 % available oxygen from the organic peroxides when containing more than 1% but not more than 7% hydrogen peroxide.

Notes:

- The available oxygen content (%) of an organic peroxide mixture is given by the formula:

Where ni = number of peroxygen groups per molecule of organic peroxide i;

Ci = concentration (mass %) of organic peroxide i;

mi = molecular mass of organic peroxide i. <0}

Organic peroxides are classified in one of the seven categories of “Types A to G”, according to the following principles:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Any organic peroxide possessing explosive properties and which, as packaged, neither detonates nor deflagrates rapidly, but is liable to undergo a thermal explosion in that package will be defined as organic peroxide TYPE B;

c) Any organic peroxide possessing explosive properties when the substance or mixture as packaged cannot detonate or deflagrate rapidly or undergo a thermal explosion will be defined as organic peroxide TYPE C;

d) Any organic peroxide which in laboratory testing:

- detonates partially, does not deflagrate rapidly and shows no violent effect when heated under confinement; or

- does not detonate at all, deflagrates slowly and shows no violent effect when heated under confinement; or

- does not detonate or deflagrate at all and shows a medium effect when heated under confinement; will be defined as organic peroxide TYPE D;

e) Any organic peroxide which, in laboratory testing, neither detonates nor deflagrates at all and shows low or no effect when heated under confinement will be defined as organic peroxide TYPE E;

f) Any organic peroxide which, in laboratory testing, neither detonates in the cavitated state nor deflagrates at all and shows only a low or no effect when heated under confinement as well as low or no explosive power will be defined as organic peroxide TYPE F;

g) Any organic peroxide which, in laboratory testing, neither detonates in the cavitated state nor deflagrates at all and shows no effect when heated under confinement nor any explosive power, provided that it is thermally stable (self-accelerating decomposition temperature is 60 °C or higher for a 50 kg package), and, for liquid mixtures, a diluent having a boiling point of not less than 150°C is used for desensitization, will be defined as organic peroxide TYPE G. If the organic peroxide is not thermally stable or a diluent having a boiling point less than 150°C is used for desensitization, it shall be defined as organic peroxide TYPE F.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Type G has no hazard communication elements assigned but should be considered for properties belonging to other hazard classes.

- Types A to G may not be necessary for all systems.

Table 1.28. Label elements for organic peroxides

 

Type A

Type B

Types C and D

Types E and F

Type Ga

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

There are no label elements allocated to this hazard category

Symbol

Exploding bomb

Exploding bomb and flame

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Flame

Signal word

Danger

Danger

Danger

Warning

Hazard statement

Heating may cause an explosion

Heating may cause a fire or explosion

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Heating may cause a fire

Type G has no hazard communication elements assigned but should be considered for properties belonging to other hazard classes.

16. Classification criteria for substances or mixtures which are corrosive to metals

A substance or a mixture which is corrosive to metals is classified in a single category, using the test in Part III, subsection 37.4 1 of the Manual of Tests and Criteria, according to the following table:

Table 1.29. Criteria for substances and mixtures corrosive to metals

Category

Criteria

1

Corrosion rate on either steel or aluminium surfaces exceeding 6,25 mm per year at a test temperature of 55°C when tested on both materials.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Category 1

Hazard pictograms

 

Symbol

Corrosion

Signal word

Warning

Hazard statement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II: HEALTH AND ENVIRONMENTAL HAZARDS

Table 2.1. Classification of chemicals by health hazards

Classification

Hazardous properties

Categories

1. Acute toxicity

Acute toxicity

Category 1

Category 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 4

Category 5

2. Skin corrosion/irritation

Irritant to humans

Category 1A

Category 1B

Category 1C

Category 2

Category 3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Irritant to humans

Category 1

Category 2/2A

Category 2B

 

 

4. Respiratory sensitization

Irritant to humans

Category 1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

5. Skin sensitization

Irritant to humans

Category 1

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Germ cell mutagenicity

Mutagenic

Category 1A

Category 1B

Category 2

 

 

7. Carcinogenicity

Carcinogenic or suspected of causing cancer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 1B

Category 2

 

 

8a. Reproductive toxicity

Toxic for reproduction

Category 1A

Category 1B

Category 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

8b. Effects on or via lactation

Irritant to humans

 

 

 

 

 

9. Specific target organ toxicity – Single exposure

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 1

Category 2

Category 3

 

 

10. Specific target organ toxicity – Repeated exposure

Chronic toxicity, irritant to humans

Category 1

Category 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

11. Aspiration hazard

Acute toxicity, irritant to humans

Category 1

Category 2

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Classification

Hazardous properties

Categories

Acute aquatic hazards

Hazardous to the environment

Category 1

Category 2

Category 3

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hazardous to the environment

Category 1

Category 2

Category 3

Category 4

1. Classification criteria for acute toxicity

1.1. Acute toxicity

Substances can be allocated to one of five acute toxicity hazard categories based on acute toxicity by the oral, dermal or inhalation route according to the acute toxicity values expressed as (approximate) LD50 (oral, dermal) or LC50 (inhalation) values in the following table 3 together with explanatory notes.

Table 2.3. Acute toxicity hazard categories and LD50/LC50 values defining the respective categories

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 1

Category 2

Category 3

Category 4

Category 5

Oral (mg/kg tlct)

5

50

300

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5000

See detailed criteria in Note (e)

Dermal (mg/kg tlct)

50

200

1000

2000

Gases (ppmV)

See Note (a)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



500

2500

5000

Vapours (mg/1)

See Note (a)

Note (b)

Note (c)

0,5

2,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



20

Dusts and mists (mg/l)

See Note (a)

Note (b)

0,05

0,5

1,0

5

 “tlct”: bodyweight. Gases concentration are expressed in parts per million per volume (ppmV).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Inhalation cut-off values in the table are based on 4 hour testing exposures. Conversion of existing inhalation toxicity data which has been generated according to 1 hour exposures should be by dividing by a factor of 2 for gases and vapours and 4 for dusts and mists;

b) It is recognized that saturated vapour concentration may be used as an additional element by some regulatory systems to provide for specific health and safety protection;

c) For some substances the test atmosphere will not just be a vapour but will consist of a mixture of liquid and vapour phases. For other substances the test atmosphere may consist of a vapour which is near the gaseous phase. In these latter cases, classification should be based on ppmV as follows: Category 1 (100 ppmV), Category 2 (500 ppmV), Category 3 (2500 ppmV), Category 4 (5000 ppmV). The terms “dust”, “mist” and “vapour” are defined are defined in relation to acute inhalation toxicity testing under the OECD Test Guidelines;

d) The values for dusts and mists should be reviewed to adapt to OECD Test Guidelines with respect to technical limitation in generating, maintaining and measuring dust and mist concentrations in respirable form; <0}

e) Criteria for Category 5 are intended to enable the identification of substances which are of relatively low acute toxicity hazard but which under certain circumstances may present a danger to vulnerable populations. These substances are anticipated to have an oral or dermal LD50 in the range of 2000-5000 mg/kg bodyweight and equivalent doses for inhalation. The specific criteria for Category 5 are:

- The chemical is classified in this category if reliable evidence is already available that indicates the LD50 (or LC50) to be in the range of Category 5 values or other animal studies indicate a concern for human health;

- The chemical is classified in this category, through extrapolation, estimation or measurement of data, if assignment to Category 4 is not warranted, and: <0}

+ reliable information is available indicating significant toxic effects in humans; or

+ any mortality is observed when tested up to Category 4 values by the oral, inhalation, or dermal routes; or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ where expert judgement confirms reliable information indicating the potential for significant acute effects from other animal studies.

Testing in animals in Category 5 ranges is discouraged and should only be considered when there is a strong likelihood that results of such a test would have a direct relevance for protecting human health.

Table 2.4. Label elements for acute toxicity

 

Category 1

Category 2

Category 3

Category 4

Category 5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

No hazard pictograms

Symbol

Skull and crossbones

Skull and crossbones

Skull and crossbones

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Signal work

Danger

Danger

Danger

Warning

Warning

Hazard statement: Oral

Fatal if swallowed

Fatal if swallowed

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Harmful if swallowed

May be harmful if swallowed

Hazard statement: Dermal

Fatal in contact with skin

Fatal in contact with skin

Toxic in contact with skin

Harmful in contact with skin

May be harmful in contact with skin

Hazard statement: Inhalation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Fatal if inhaled

Toxic if inhaled

Harmful if inhaled

May be harmful if inhaled

2. Classification criteria for skin corrosion/irritation

2.1. Skin corrosion

Skin corrosion substances should be classified in the only category in Table 5 following the results of an animal test. A substance is corrosive to skin when it produces destruction of skin tissue, namely, visible necrosis through the epidermis and into the dermis, in at least one of the 3 tested animal after exposure for at least 4 hours. Corrosive reactions are typified by ulcers, bleeding, bloody scabs. By the end of observation at 14 days, by discolouration due to blanching of the skin, complete areas of alopecia, and scars. Histopathology should be considered to evaluate questionable lesions.

Depending on each specific case, this category may be further divided into sub-categories as follows: (Category 1, see Table 5): sub-category 1A, where corrosive responses are noted following up to 3 minutes exposure and up to 1 hour observation; sub-category 1B, where corrosive responses are described following exposure greater than 3 minutes and up to 1 hour and observations up to 14 days; and sub-category 1C, where corrosive responses occur after exposures greater than 1 hour and up to 4 hours and observations up to 14 days.

Table 2.5. Skin corrosion category and sub-categories

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sub-categories

Corrosive responses in at least one of the 3 tested animals

Applies to authorities that do not require sub-categories

Applies to only some authorities

Exposure

Observation

Corrosion

1A

≤ 3 minutes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1B

> 3 minutes - ≤ 1 hour

≤ 14 days

1C

> 1 hour - ≤ 4 hours

≤ 14 days

2.2. Skin irritation

Irritation categories are presented in Table 5:

- Effects of certain substances may persist throughout the length of the test; and

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Irreversible skin lesions serve as a criterion for evaluating irritant responses. When inflammation persists to the end of the observation period in 2 or more tested animals, taking into consideration alopecia (limited area), hyperkeratosis, hyperplasia and scaling, then a substance should be considered to be an irritant.

Animal irritant responses within a test can be variable, as they are with corrosion. A separate irritant criterion accommodates cases when there is a significant irritant response but less than the mean score criterion for a positive test. For example, a test chemical might be designated as an irritant if at least 1 of 3 tested animals shows a very elevated mean score throughout the study, including lesions persisting at the end of an observation period of normally 14 days. However, it should be ascertained that the responses are the result of chemical exposure.

Classification criteria for skin irritation are given in Table 6.

Table 2.6. Skin irritation categories

Categories

Criteria

Irritation (category 2)
(applies to all documents)

- Mean score of ≥ 2,3 and ≤ 4,0 for erythema/eschar or for oedema in at least 2 of 3 tested animals from gradings at 24, 48 and 72 hours after patch removal or, if reactions are delayed, from grades on 3 consecutive days after the onset of skin reactions; or

- Inflammation that persists to the end of the observation period of normally 14 days in at least 2 animals, particularly taking into account alopecia (limited area), hyperkeratosis, hyperplasia, and scaling; or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mild irritation (Category 3)

 (applies to only some documents)

Mean score of ≥ 1,5 and < 2,3 for erythema/eschar or for oedema from gradings in at least 2 of 3 tested animals from grades at 24, 48 and 72 hours or, if reactions are delayed, from grades on 3 consecutive days after the onset of skin reactions (when not included in the irritant category above)

Table 2.7. Label elements for skin corrosion/irritation

 

Category 1

Category 2

Category 3

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1B

1C

 

 

Hazard pictograms

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Symbol

Corrosion

Corrosion

Corrosion

Exclamation mark

 

Signal work

Danger

Danger

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Warning

Warning

Hazard statement

Causes severe skin burns and eye damage

Causes severe skin burns and eye damage

Causes severe skin burns and eye damage

Causes skin irritation

Causes mild skin irritation

3. Classification criteria for SERIOUS EYE DAMAGE/EYE IRRITATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Irreversible effects on the eye/serious eye damage (category 1) are expressed in Table 8 as follows:

Table 2.8. Irreversible effects on the eye category

An eye irritation substance (category 1) (Irreversible effects on the eye) is a substance that produces,

- in at least one animal, effects on the cornea, iris or conjunctiva that have not fully reversed within an observation period of normally 21 days;  and/or

- in at least 2 of 3 tested animals, a positive response of

+ corneal opacity ≥ 3; and/or

+ iritis > 1.5.

calculated as the mean scores following grading at 24, 48 and 72 hours after instillation

3.2. Reversible effects on the eye (Category  2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 2.9. Reversible effects on the eye

An eye irritation substance (category 2A) is a substance that produces:

- in at least 2 of 3 tested animals, a positive response of:          

+ corneal opacity ≥ 1; and/or

+ iritis > 1; and/or

+ conjunctival redness ≥ 2; and/or

+ conjunctival oedema (chemosis) ≥ 2

- calculated as the mean scores following grading at 24, 48 and 72 hours after instillation of

An eye irritant is considered mildly irritating to eyes (Category 2B) when the effects listed above are fully reversible within 7 days of observation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sum of ingredients classified as

Concentration triggering classification of a mixture as:

Irreversible effects on the eye

Reversible effects on the eye

Category 1

Category 2

Skin Category 1 + eye Category 1

3%

1% but < 3%

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

10%

 (10 × eye Category 1) + eye Category 2/2A

 

> 10%

skin Category 1 + eye Category 1

3%

1% but < 3%

10 × (skin Category 1 + eye Category 1) + eye Category 2A/2B

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 10%

Table 2.11. Concentration of ingredients of a mixture when the additivity approach does not apply, that would trigger classification of the mixture as hazardous to the eye

Ingredients

Concentration

Mixture classified as:

Acid with pH ≤ 2

≥ 1%

Category 1

Base with pH ≥ 11,5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 1

Other corrosive (Category 1) ingredient when the additivity approach does not apply

1%

Category 1

Other eye irritant (Category 2) ingredient when the additivity approach does not apply, including acid and base

3%

Category 2

Table 2.12. Label elements for serious eye damage/eye irritation

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 2A

Category 2B

Hazard pictograms

 

 

No hazard pictograms

Symbol

Corrosion

Exclamation mark

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Signal word

Danger

Warning

Warning

Hazard statement

Causes serious eye damage

Causes serious eye irritation

Causes eye irritation

4. Classification criteria for respiratory or skin sensitization

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A skin sensitizer is a substance that causes an allergic reaction following skin contact.

A substance is classified as a respiratory sensitizer:

- if there is evidence in humans that the substance can lead to specific respiratory hypersensitivity/ may cause allergy in humans following inhalation/contact with the substance;

- if there are positive results from an appropriate animal test.

Table 2.13. Cut-off values/concentration limits of a mixture classified as either a respiratory sensitizer or a skin sensitizer

Ingredient classified as:

Cut-off values/concentration limits triggering classification of a mixture as:

Skin sensitizer

Respiratory sensitizer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Solid/liquid

Gas

Skin sensitizer

Respiratory sensitizer

0,1% (see Note 1)

 

 

≥ 1,0% (see Note 1)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

≥ 0,1% (see Note 2)

≥ 0,1% (see Note 3)

 

≥ 0,1% (see Note 2)

0,2% (see Note 3)

Notes:

1- If a skin sensitizer is present in a mixture at a concentration greater than 0,1%, both an SDS and a label would generally be expected;

2- If a solid or liquid respiratory sensitizer is present in a mixture at a concentration greater than 0,1%, both an SDS and a label would generally be expected.;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 2.14. Label elements for respiratory sensitizers or skin sensitizers

 

Respiratory sensitizer

Category 1

Skin sensitizer

Category 1

Hazard pictograms

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Health hazard

Exclamation mark

Signal word

Danger

Warning

Hazard statement

May cause allergy or asthma symptoms or breathing difficulties if inhaled

May cause an allergic skin reaction

5. Classification criteria for GERM CELL MUTAGENICITY

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 2.15. Hazard categories for germ cell mutagens

Category 1

Substances known to induce heritable mutations or to be regarded as if they induce heritable mutations in the germ cells of humans

Category 1A:

Substances known to induce heritable mutations in germ cells of humans

 

Criteria: Positive evidence from human epidemiological studies.

Category 1B:

Substances which should be regarded as if they induce heritable mutations in the germ cells of humans

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Criteria:

 

- Positive result(s) from in vivo heritable germ cell mutagenicity tests in mammals; or

 

- Positive result(s) from in vivo somatic cell mutagenicity tests in mammals, in combination with some evidence that the substance has potential to cause mutations to germ cells. This supporting evidence may be derived from mutagenicity/genotoxic tests in germ cells in vivo, or by demonstrating the ability of the substance or its metabolite(s) to interact with the genetic material of germ cells; or

 

- Positive results from tests showing mutagenic effects in the germ cells of humans, without demonstration of transmission to progeny; E.g. An increase in the frequency of aneuploidy in sperm cells of exposed people.

Category 2:

Substances which cause concern for humans owing to the possibility that they may induce heritable mutations in the germ cells of humans

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Positive evidence obtained from experiments in mammals and/or in some cases from in vitro experiments, obtained from:

 

- Somatic cell mutagenicity tests in vivo, in mammals; or;

 

- Other in vivo somatic cell genotoxicity tests which are supported by positive results from in vitro mutagenicity assays.

Notes:

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chemicals which are positive in in vitro mutagenicity assays, and which also show structure activity relationship to known germ cell mutagens, should be considered for classification as Category 2 mutagens.

Table 2.16. Cut-off values/concentration limits of a mixture classified as germ cell mutagens that would trigger classification of the mixture

Ingredient classified as:

Cut-off values/concentration limits triggering classification of a mixture as:

Category 1 mutagen

Category 2 mutagen

Category 1 mutagen

≥ 0,1%

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-

≥ 1,0%

Notes: The cut-off values/concentration limits in the table above apply to solids and liquids (w/w units) as well

Table 2.17. Label elements for germ cell mutagenicity

 

Category 1A

Category 1B

Category 2

Hazard pictograms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Symbol

Health hazard

Health hazard

Health hazard

Signal word

Danger

Danger

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hazard statement

May cause genetic defects (state route of exposure if it is conclusively proven that no other routes of exposure cause the hazard)

May cause genetic defects (state route of exposure if it is conclusively proven that no other routes of exposure cause the hazard)

Suspected of causing genetic defects (state route of exposure if it is conclusively proven that no other routes of exposure cause the hazard)

6. Classification criteria for carcinogens

Carcinogens are classified into one of two categories based on strength of evidence and additional considerations. In certain instances, route specific classification may be warranted.

Table 2.18. Hazard categories for carcinogens

Category 1: known or presumed human carcinogens

The placing of a substance in Category 1 is done on the basis of epidemiological and/or animal data.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 1B: Presumed to have carcinogenic potential for humans; the placing of a substance is largely based on animal evidence.

Based on strength of evidence together with additional considerations, such evidence may be derived from human studies that establish a causal relationship between human exposure to a substance and the development of cancer (known human carcinogen). Alternatively, evidence may be derived from animal experiments for which there is sufficient evidence to demonstrate animal carcinogenicity (presumed human carcinogen).

In addition, on a case by case basis, scientific judgement may warrant a decision of presumed human carcinogenicity derived from studies showing limited evidence of carcinogenicity in humans together with limited evidence of carcinogenicity in experimental animals.

Classification: Category 1 (A and B) Carcinogen

Category 2: Suspected human carcinogens

The placing of a substance in Category 2 is done on the basis of evidence obtained from human and/or animal studies, but which is not sufficiently convincing to place the substance in Category 1. Based on strength of evidence together with additional considerations, such evidence may be from either limited evidence of carcinogenicity in human studies or from limited evidence of carcinogenicity in animal studies.

Classification: Category 2 Carcinogen

Table 2.19. Cut-off values/concentration limits of components classified as carcinogens of a mixture

Ingredient classified as:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 1 Carcinogen

Category 2 Carcinogen

Category 1 Carcinogen

≥ 0,1%

 

Category 2 Carcinogen

 

≥ 0,1%. (See Notes)

≥ 1,0%. (See Notes)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If a Category 2 carcinogen ingredient is present in the mixture at a concentration greater than 0,1 %, both an SDS and a label would generally be expected.

Table 2.20. Label elements for carcinogenicity categories

 

Category 1A

Category 1B

Category 2

Hazard pictograms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Symbol

Health hazard

Health hazard

Health hazard

Signal word

Danger

Danger

Warning

Hazard statement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



May cause cancer (state route of exposure if it is conclusively proven that no other routes of exposure cause the hazard)

Suspected of causing cancer (state route of exposure if it is conclusively proven that no other routes of exposure cause the hazard)

7. CLASSIFICATION CRITERIA FOR REPRODUCTIVE TOXICITY

Reproductive toxicants are allocated to one of two categories as follows: Effects on sexual function and fertility, and on development, are considered.

In addition, effects on lactation are allocated to a separate hazard category.

Table 2.21. Hazard categories for reproductive toxicants

Category 1: Known or presumed human reproductive toxicant

This category includes substances which are known to have produced an adverse effect on sexual function and fertility or on development in humans or for which there is evidence from animal studies, possibly supplemented with other information, to provide a strong presumption that the substance has the capacity to interfere with reproduction in humans. For regulatory purposes, a substance can be further distinguished on the basis of whether the evidence for classification is primarily from human data (Category 1A) or from animal data (Category 1B).

Category 1A: Known human reproductive toxicant (know to cause adverse effects on sexual function and fertility or on development in humans)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 1B: Presumed human reproductive toxicant (Presumed to cause adverse effects on sexual function and fertility or on development in humans)

The placing is largely based on evidence from experimental animals. Data from animal studies should provide clear evidence of a reproductive toxicant in the absence of other toxic effects, or if occurring together with other toxic effects the adverse effect on reproduction is considered not to be a secondary non-specific consequence of other toxic effects. However, when there is mechanistic information that raises doubt about the relevance of the effect for humans, classification in Category 2 may be more appropriate.

Category 2: Suspected human reproductive toxicant (Presumed to cause adverse effects on sexual function or on development)

This category includes substances for which there is some evidence from humans or experimental animals, possibly supplemented with other information, of an adverse effect on sexual function and fertility, or on development, in the absence of other toxic effects, or if occurring together with other toxic effects the adverse effect on reproduction is considered not to be a secondary non-specific consequence of the other toxic effects, and where the evidence is not sufficiently convincing to place the substance in Category 1.

Table 2.22. Hazard category for effects on or via lactation

Effects on or via lactation

Effects on or via lactation are currently considered as a single category. It is appreciated that for many substances there is no information on the potential to cause adverse effects on the offspring via lactation. However, substances which are absorbed by women and have been shown to interfere with lactation, or which may be present (including metabolites) in breast milk in amounts sufficient to cause concern for the health of a breastfed child, should be classified to indicate this property hazardous to breastfed babies. This classification can be assigned on the basis of:

- absorption, metabolism, distribution and excretion studies that would indicate the likelihood the substance would be present in potentially toxic levels in breast milk; and/or

- results of one or two generation studies in animals which provide clear evidence of adverse effect in the offspring

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 2.23. Cut-off values/concentration limits of ingredients of a mixture classified as reproductive toxicants

Ingredient classified as:

Cut-off values/concentration limits triggering classification of a mixture as:

Category 1 reproductive toxicant

Category 2 reproductive toxicant

Category 1 reproductive toxicant

≥ 0,1% (Note 1)

 

≥ 0,3% (Note 1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

≥ 0,1% (Note 2)

≥ 3,0% (Note 2)

Notes:

1. If a Category 1 reproductive toxicant is present in the mixture as an ingredient at a concentration greater than 0,1 %, both an SDS and a label would generally be expected.

2. If a Category 2 reproductive toxicant is present in the mixture as an ingredient at a concentration greater than 0,1 %, both an SDS and a label would generally be expected.

Table 2.24. Label elements for reproductive toxicity

 

Category 1A

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 2

Effects on or via lactation

Hazard pictograms

No hazard pictogram

Symbol

Health hazard

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Health hazard

 

Signal word

Danger

Danger

Warning

No signal word

Hazard statement

May damage fertility or the unborn child (state specific effect if known) (state route of exposure if it is conclusively proven that no other routes of exposure cause the  hazard)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Suspected of damaging fertility or the unborn child (state specific effect if known) (state route of exposure if it is conclusively proven that no other routes of exposure cause the  hazard)

May cause harm to breast-fed children

8. Classification criteria for Specific target organ toxicity – Single exposure

Substances are classified by the use of expert judgement on the basis of all evidence available. Then substances are placed in Category 1 or 2, depending upon the nature and severity of the effect(s) observed.

Table 2.25. Hazard categories for specific target organ toxicity following single exposure

Category 1: Substances that have produced significant toxicity in humans, or that, on the basis of evidence from studies in experimental animals can be presumed to have the potential to produce significant toxicity in humans following single exposure

Placing a substance in Category 1 is done on the basis of:

- reliable and good quality evidence from human cases or epidemiological studies; or

- observations from appropriate studies in experimental animals in which significant and/or severe toxic effects of relevance to human health were produced at generally low exposure concentrations. Guidance dose/concentration values are provided below (see Table 26) to be used as part of weight-of-evidence evaluation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 2.26. Guidance value ranges for single-dose exposures

 

Guidance value ranges for:

Route of exposure

Unit

Category 1

Category 2

Category 3

Oral (rat)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C ≤ 300

2000 ≥ C > 300

Guidance values are not provided since this classification is primarily based on human data

Dermal (rat or rabbit)

mg/kg body weight

C ≤ 1000

2000 ≥ C > 1000

Inhalation (rat) gas

ppm

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5000 ≥ C > 2500

Inhalation (rat) vapour

mg/l

C ≤10

20 ≥ C > 10

Inhalation (rat) dust/mist/fume

mg/l/4h

C ≤ 1,0

5,0 ≥ C > 1,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ingredient classified as:

Cut-off values/concentration limits triggering classification of a mixture as:

 

Category 1

Category 2

Category 1

Specific target organ toxicant after single exposure

≥ 1,0 % (Note 1)

1,0 ≤ ingredient < 10 % (note 3)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category 2

Specific target organ toxicant after single exposure

 

≥ 1,0 % (Note 4)

≥ 10 % (Note 5)

Notes:

1. If a Category 1 specific target organ toxicant after a single exposure is present in the mixture as an ingredient at a concentration between 1,0 % and 10 %, information on the SDS is required.

2. If a Category 1 specific target organ toxicant is present in the mixture as an ingredient at a concentration ≥ 10 %, both an SDS and a label would generally be expected.

3. If a Category 1 specific target organ toxicant is present in the mixture as an ingredient at a concentration between 1,0 % and 10 %, this mixture is classified as a Category 2 specific target organ toxicant.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. If a Category 2 specific target organ toxicant is present in the mixture as an ingredient at a concentration ≥ 10 %, both an SDS and a label would generally be expected.

Table 2.28. Label elements for specific target organ toxicity following single exposure

 

Category 1

Category 2

Category 3

Hazard pictograms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Symbol

Health hazard

Health hazard

Exclamation mark

Signal word

Danger

Warning

Warning

Hazard statement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



May cause damage to organs (or state all organs affected, if known) (state route of exposure if it is conclusively proven that no other routes of exposure cause the hazard)

May cause respiratory irritation; or may cause drowsiness or dizziness

9. CLASSIFICATION CRITERIA FOR SPECIFIC TARGET ORGAN TOXICITY following repeated EXPOSURE

Table 2.29. Hazard categories for specific target organ toxicity following repeated exposure

Category 1: Substances that have produced significant toxicity in humans, or that, on the basis of evidence from studies in experimental animals can be presumed to have the potential to produce significant toxicity in humans following repeated exposure.

Placing a substance in Category 1 is done on the basis of:

- reliable and good quality evidence from human cases or epidemiological studies; or

- observations from appropriate studies in experimental animals in which significant toxic effects, of relevance to human health, were produced at generally low exposure concentrations. Guidance dose/concentration values are provided below to be used as part of weight-of-evidence evaluation.

Category 2: Substances that, on the basis of evidence from studies in experimental animals can be presumed to have the potential to be harmful to human health following repeated exposure

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In exceptional cases, human evidence can also be used to place a substance in Category 2.

Table 2.30. Guidance values to assist in Category 1 classification

Route of exposure

Unit

Guidance values (dose/concentration)

Oral (rat)

mg/kg bw/d

10

Dermal (rat or rabbit)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



20

Inhalation (rat) gas

ppm/6h/d

50

Inhalation (rat) vapour

mg/l/6h/d

0,2

Inhalation (rat) dust/mist/fume

mg/l/6h/d

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Notes: “bw” is for “body weight”, “h” for” hour” and “d” for “day”.

Table 2.31. Guidance values to assist in Category 2 classification

Route of exposure

Unit

Guidance values (dose/concentration)

Oral (rat)

mg/kg bw/d

10 - 100

Dermal (rat or rabbit)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



20 - 200

Inhalation (rat) gas

ppm/6h/d

50 - 250

Inhalation (rat) vapour

mg/l/6h/d

0,2 - 1,0

Inhalation (rat) dust/mist/fume

mg/l/6h/d

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Notes: “bw” is for “body weight”, “h” for” hour” and “d” for “day”.

Table 2.32. Cut-off values/concentration limits of ingredients of a mixture classified as a specific target organ toxicant following repeated exposure

Ingredient classified as:

Cut-off values/concentration limits triggering classification of a mixture as:

Category 1

Category 2

Category 1

Specific target organ toxicant after repeated exposure

≥ 1,0 % (Note 1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 10 % (Note 2)

Category 2

Specific target organ toxicant after repeated exposure

 

≥ 1,0 % (Note 4)

≥ 10 % (Note 5)

Notes:

1. If a Category 1 specific target organ toxicant after a repeated exposure is present in the mixture as an ingredient at a concentration between 1,0 % and 10 %, information on the SDS is required.

2. If a Category 1 specific target organ toxicant after a repeated exposure is present in the mixture as an ingredient at a concentration ≥ 10 %, both an SDS and a label would generally be expected.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. If a Category 2 specific target organ toxicant is present in the mixture as an ingredient at a concentration between 1,0 % and 10 %, information on the SDS is required.

5. If a Category 2 specific target organ toxicant is present in the mixture as an ingredient at a concentration ≥ 10 %, both an SDS and a label would generally be expected.

Table 2.33. Label elements for specific target organ toxicants after repeated exposure

 

Category 1

Category 2

Hazard pictograms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Health hazard

Health hazard

Signal word

Danger

Warning

Hazard statement

Causes damage to organs (or state all organs affected, if known) (state route of exposure if it is conclusively proven)

May cause damage to organs (or state all organs affected, if known) (state route of exposure if it is conclusively proven)

10. Aspiration hazard

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 2.34. Aspiration hazard categories

Classification

Criteria

Category 1: substance known to cause human aspiration toxicity hazards or to be regarded as if they cause human aspiration toxicity hazard

A chemical is classified in Category 1:

- Based on reliable evidence of adverse effects on the respiratory system in humans

- If it is a hydrocarbon and has a kinematic viscosity ≤ 20.5 mm2/s, measured at 40° C.

Category 2: Substance suspected of causing adverse effects on the respiratory system in humans.

A chemical is classified in Category 2:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Based on animal test data and taking into account surface tension, boiling point, and volatility, which have a kinematic viscosity < 14 mm2/s, measured at 40º C

Table 2.35. Label elements for aspiration hazard substances

 

Category 1

Category 2

Hazard pictograms

Symbol

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Health hazard

Signal word

Danger

Warning

Hazard statement

May be fatal if swallowed and enters airways

May be harmful if swallowed and enters airways

11. Classification criteria for hazards to the aquatic environment

Classification system consists of 3 acute classification categories and 4 chronic classification categories (see Table 36 and Table 37). The acute and chronic classification categories are applied independently. The criteria for classification of a substance in Acute 1 to 3 are defined on the basis of the acute toxicity data only (EC50 or LC50). The criteria for classification of a substance into Chronic toxicity are defined on the basis of a combination of 2 types of information, namely the acute toxicity data and the environmental fate data (degradability and bioaccumulation data). For the classification of a mixture as chronic toxic, degradability and bioaccumulation properties shall be derived from data obtained from tests on its components.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 2.36. Substances hazardous to the aquatic environment

Acute toxicity

 

- Category acute 1

 

96 hr LC50 (for fish)

≤ 1 mg/l and/or

48 hr EC50 (for crustacea)

≤ 1 mg/l and/or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category Acute 1 may be subdivided for some regulatory systems, using L(E)C50 ≤ 0,1 mg/l

- Category acute 2

 

96 hr LC50 (for fish)

> 1 but ≤ 10 mg/l and/or

48 hr EC50 (for crustacea)

> 1 but ≤ 10 mg/l and/or

72 or 96hr ErC50 (for algae or other aquatic plants) > 1 but ≤ 10 mg/l

- Category acute 3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



96 hr LC50 (for fish)

> 10 but ≤ 100 mg/l and/or

48 hr EC50 (for crustacea)

> 10 but ≤ 100 mg/l and/or

72 or 96hr ErC50 (for algae or other aquatic plants) > 10 but ≤ 100 mg/l

Some regulatory systems may extend this range beyond an L(E)C50 of 100 mg/l through the introduction of another category.

Table 2.37. Categories for substances hazardous to the aquatic environment – chronic toxicity

Category Chronic 1

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≤ 1 mg/l and/or

48 hr EC50 (for crustacea)

≤ 1 mg/l and/or

72 or 96hr ErC50 (for algae or other aquatic plants) ≤ 1mg/l

and the substance is not rapidly degradable and/or has a log Kow ≥ 4, unless the experimentally determined BCF is < 500

Category Chronic 2

 

96 hr LC50 (for fish)

> 1 but ≤ 10 mg/l and/or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



> 1 but ≤ 10 mg/l and/or

72 or 96hr 1ErC50 (for algae or other aquatic plants) > 1 but ≤ 10 mg/l

and the substance is not rapidly degradable and/or has a log Kow ≥ 4 (unless the experimentally determined BCF is < 500) where the chronic toxicity NOEC is > 1 mg/l

Category Chronic 3

 

96 hr LC50 (for fish)

>10-≤ 100mg/l and/or

48 hr EC50 (for crustacea)

>10-≤ 100mg/l and/or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Category Chronic 4

The substance is not rapidly degradable and/or has a log Kow ≥ 4 (unless the experimentally determined BCF is < 500) unless chronic toxicity NOEC is > 1 mg/l

Table 2.38. Label elements for substances hazardous to the aquatic environment

Acute

 

Category 1

Category 2

Category 3

Hazard pictograms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No hazard pictograms

No hazard pictograms

Symbol

Fish and plant

 

 

Signal word

Warning

No signal word

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hazard statement

Very toxic to aquatic life

Toxic to aquatic life

Harmful to aquatic life

Chronic

 

Category 1

Category 2

Category 3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hazard pictograms

No hazard pictograms

No hazard pictograms

Symbol

Fish and plant

Fish and plant

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Signal word

Warning

No signal word

No signal word

No signal word

Hazard statement

Very toxic to aquatic life with long lasting effects

Toxic to aquatic life with long lasting effects

Harmful to aquatic life with long lasting effects

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part III. Transport pictograms

Table 3.1.Transport pictograms

The frame and the symbol inside are black; the background is (*).The dimensions are 10 cm × 10 cm (diagonal × diagonal)

Flammable liquid

Self-heating flammable solids

Self-igniting substances  spontaneously combustible substances), self-heating substances.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Flammable aerosol

Substances which, in

Oxidizing gas

Explosives: Divisions 1.1, 1.2, 1.3

Oxidizing liquid

Oxidizing solid

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Explosives: Division1.4

Explosives: Division1.5

Explosives: Division1.6

Compressed gas

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Corrosive substances

 

Substances hazardous to the aquatic environment

Organic peroxides

 

 

 (*) Figure 1: red;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 3: half white, half red;

Figure 4: dark blue;

Figure 5: yellow;

Figures 6, 7, 8, 9: orange;

Figure 10: green;

Figures 11, 13: white;

Figure 12: half white, half black;

Figure 14: half red, half yellow;

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



INFORMATION ON SHARING of data on CHEMICAL MANAGEMENT WITHIN THE SPECIALIZED DATABASE
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

I. General information

1. Information on the agency updating information

- Name of the Ministry, ministerial agency, focal agency performing chemical-related work.

- Address:

2. Contact

- Full name:

- Position

- Phone number/email:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II.1. Operational status in the field of management   

No

Information about the chemical facility

Address

Chemical name

CAS number

Quantity (kg)

Number of chemical incidents occurred

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

II.2. Results of implementation of the chemical industry development strategy

1. Direction, administration and implementation of the Strategy

- Legal documents and action plans issued by the authority (specifying number, reference code, date of issuance, title of documents, including administrative documents, with a summary of main contents)[1];

- Status of dissemination and implementation of the Action Plan to affiliated units/local authorities.

2. Results of implementation of assigned tasks and solutions[2]

 (Detailed updates are required for each assigned task and solution under the Strategy and the Action Plan of the authority)

No

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Implementation results in 202…  
(reporting year)

Completion rate (%)

Remark

1

E.g. Review, develop, and propose amendments to legal regulations on...

E.g. Completed draft Decree...

E.g. ...%

 

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



E.g. Implemented in 10 provinces.../communes/departments

E.g. 100%

 

...

...

...

...

...

3. Cooperation with Ministries, central and local authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Main contents of cooperation (e.g., policy and legal development; information sharing...);;

- Results achieved from cooperation activities;

- Proposals and recommendations to enhance cooperation effectiveness.

4. Difficulties

- Detailed description of difficulties arising during implementation (in terms of mechanisms, policies, resources, cooperation, etc.);

- Analysis of underlying causes.

5. Proposals and recommendations

III: SPECIFIC UPDATE CONTENT FOR PROVINCIAL-LEVEL PEOPLE’S COMMITTEES

Update information on chemical projects invested in the provinces:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Investor

Location

Product

Progress

Sub-sector/field [4]

Product

Capacity

Current progress [5]

Expected operations [6]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



...

...

...

...

 

 

 

IV: SPECIFIC UPDATE CONTENT FOR THE MINISTRY OF FINANCE

- Statistical data related to the chemical industry;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPENDIX XVII

Update of information on the chemical industry database
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

Part I: General information

1. Name of the organization/individual:

2. Address of the headquarters:                                      Tel:

3. Enterprise/cooperative/household business registration certificate No. ………… issued by …………… on ………(date)….

4. ID number of the organization/individual:……………………………………….

5. TIN: ……………………………………………………………………………………….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No

Name of facility

Address

Main operations

Person in charge

Phone number

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

Part II: Export and IMPORT OF CHEMICALS

2.1. Export and import of prohibited chemicals and chemicals requiring special control

No

Name of chemical

Concentration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Date of issue

Operations

Actual imported/exported quantity (kg)

Country of export/import

Customs declaration (number, date/month/year)

Name of foreign organization purchasing or selling chemicals, contact address

Projected import/export for the following year (kg)

Import

Export

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In-country export

 

 

 

1.

…………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

2.

…………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

…………

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



…………

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

1.  n

Total:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

Part III: REPORT ON domestic TRADING OF CHEMICALs requiring special control

- A licence to trade chemicals requiring special control;

No

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Information on chemical/name of composition

Name of organization/individual purchasing or selling chemicals, address, contact phone number

TIN

Invoice No.

Operations

Quantity (kg)

Intended use by the purchaser (4)

Inventory at year-end (5)

Projected purchases for the following year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CAS number

Concentration

Purchase

Sale

1

 

 

 

1.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

1-

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

2-

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

2.

 

 

n-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

2-

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

n-

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

n.

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

n

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

Part IV: Report on the manufacture of chemicals

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-  Certificate of eligibility for conditional manufacture and trading of chemicals (if any);

- Licence to manufacture prohibited chemicals (if any)

No

Trade name

Information on chemical/name of composition

Production quantity (kg)

Licensed production quantity

Inventory at year-end (5)

Projected manufacture for the following year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CAS number

Concentration

1

 

 

 

1.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

2.

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

n.

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

Part V: REPORT ON THE USE OF CHEMICALS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of facility:...................... Address: ………………………………………..

No

Trade name

Chemical name (name of main component)

CAS number

Concentration or content

Quantity used (kg/year)

Use code

Intended use

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



I

Manufacture or trading of chemicals requiring special control

 

 

 

1

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

n

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

II

Chemicals subject to conditional manufacture and trading

 

 

 

III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

1

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

n

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

n. Chemical-using facility n: ...............................

Part IV CHEMICAL SAFETY MANAGEMENT

1. General status of compliance with chemical safety regulations

- A Plan/Measures for prevention and response to chemical incidents have been developed: Yes/No

- During the year, any changes to the Plan/Measures for prevention and response to chemical incidents: Yes/No

 (If yes, specify the reasons.)

- During the year, emergency response drills have been conducted in accordance with the established Plan/Measures: Yes/No

 (If yes, specify time, location, participating and cooperating agencies/units.)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Facility where chemical incident occurred

Chemical involved

CAS number

Consequences for the facility

Consequences for surrounding area

Maximum affected distance

Main cause (operation/equipment)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Number of fatalities

Number of affected persons

Estimated property damage

Number of fatalities

Number of affected persons

Estimated property damage

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

2

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

n

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

Detailed report on causes, developments, consequences, and remedial measures for each incident:...................

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

PART VII. Report on the PROJECT implementation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1. General information on projects pending completion and inauguration:

Project [1] name

Project location

Total investment

 (VND/USD)

Capital source 2

Product

Project category/construction grade

Progress

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Product 4

Capacity

Project category 5

Construction grade6

Current progress 7

Expected operations 8

 

...

...

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

...

 

 

 

 

 

 

2.2. Information on project ………….9

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vietnam:

………………………………………………………………………………………………………………………………….

Foreign country (specify country’s name):

………………………………………………………………………………………………….

Applied technology:

Name of technology/production line¹⁰:

……………………………………………………………………………………………………………………………………

Origin of technology: ……………………………………………………………………………………………………………

Applied green chemistry principles: ………………………………………………………………………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



……………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………

Hazardous waste:

1)

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

………………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

………………………………

Legal documents:

 (Tick “Yes” or “No” and provide details if applicable)

No

Type of document

Available/updated?

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Issuing authority

Remark

Yes

No

1

Investment registration certificate

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

2

Land allocation/lease certificate/decision and related documents

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3

Construction permit

 

 

 

 

4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

5

Technology appraisal, pre-feasibility/feasibility study, design…

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

6

Fire safety design appraisal

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

7

Fire safety acceptance certificate

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

...

 

 

 

 

 

 

Detailed project implementation progress:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Content

Planned progress (as per investment registration certificate)

Actual progress

Status

Reasons for delay and remedial measures

Time

%

On schedule

Delayed

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

Basic design

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Technical design

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bidding and contractor selection

 

 

 

 

Commencement

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Construction progress of items

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Trial operation

 

 

 

 

Completion and official operation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

...

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Part III: INFORMATION ON Manufacture and trading RESULTS OF PROJECTS that have been put into operation

3.1. General information on projects that have been put into operation:

Project 11 name

Project location

Total investment (VND/USD)

Capital source 12

Project category/construction grade

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sub-sector/field13

Project category14

Construction grade15

 

 

...

...

...

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

3.2 Manufacture and trading results of Project …¹⁶

Summary table of employees, products and revenue

No

Product name

Design capacity

actual capacity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Output (reporting year)

Output (previous year)

Revenue (reporting year) (VND)

Revenue (previous year) (VND)

1

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

...

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Main consumer markets:

Vietnam:

…………………………………………………………………………………………………………

Foreign country (specify country’s name):

…………………………………………………………………………………………………………

Compliance with legal regulations:

- Full compliance with environmental reporting and permitting requirements □

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Full compliance with reporting, inventory and chemical declaration regimes as prescribed □

- Full compliance with labor regulations □

- Other remarks (if any): …………………………………….

Part IV: DIFFICULTIES AND PROPOSALS/RECOMMENDATIONS

13. Main difficulties encountered: (Relating to administrative procedures, capital, technology, market, raw materials, human resources, force majeure incidents, etc.)

14. Fundamental and primary causes (Objective causes, subjective causes)

15. Proposals and recommendations to State regulatory authorities: (Specific proposals to each authority such as Provincial People’s Committee, Ministry of Industry and Trade, etc.)

……… hereby certifies that all information declared above is true and accurate, and shall take full legal responsibility for the accuracy of the provided information.

____________________

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2 Indicate one of the following sources of capital: State budget, off-budget state capital, FDI, private capital, or other sources.

3 Indicate one or more of the following categories: chemical industrial parks; pharmaceutical chemicals used as medicinal ingredients; pharmaceutical chemicals used as food supplement ingredients; basic chemicals under key chemical industry sectors; other basic chemicals; petrochemicals; hydrogen produced from renewable energy; hydrogen from other sources; hydrogen; ammonia produced from renewable energy; ammonia from other sources; technical rubber; tires and tubes; high-content fertilizers; other fertilizers; plant protection chemicals; detergents and cosmetics; electrochemicals; industrial gases; paints and printing inks; storage facilities.

4 List all main and by-products of the project.

5 Indicate one of the categories: A, B, or C in accordance with public investment laws.

6 Indicate one of the categories: Special, I, II, III, IV in accordance with construction laws.

7 Indicate one of the following statuses: Investment proposed; Investment registration certificate issued (or equivalent); Feasibility Study Report / Techno-economic report appraised; Construction commenced; Trial operation; Officially in operation. Specify month and year.

8 Specify the expected month and year of official operation.

9 Provide a separate report for each project.

10 Provide full details if the system includes multiple production lines.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12 Indicate one of the following sources of capital: State budget, off-budget state capital, FDI, private capital, or other sources.

13 Indicate one or more applicable categories (same as Item 3 above).

14 Indicate one of the categories: A, B, or C in accordance with public investment laws.

15 Indicate one of the categories: Special, I, II, III, IV in accordance with construction laws.

16 Provide a separate report for each project.

APPENDIX XVIII

Form of declaration of CATEGORIES OF CHEMICALS AND PURPOSES OF USE OF CHEMICALS requiring SPECIAL CONTROL IN THE CHEMICAL INDUSTRY DATABASE
(enclosed with Circular No. 01/2026/TT-BCT dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

I. Information about organization/individual

Name of registrant: ......................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Phone number ............................................................................................................

Enterprise registration certificate No. ............................................................................

Date of issue of the Enterprise registration certificate. ....................................................

Name of legal representative ........................................................................................

Citizen ID card number/passport number of the legal representative ...............................

Date of issue of the Citizen ID card/passport of the legal representative ..........................

Authority issuing the Citizen ID card/passport of the legal representative ........................

II. DECLARED CHEMICAL INFORMATION

Trade name ................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CAS number of chemical composition(s) No. 1, 2,…, n. .................................................

Concentration of chemical composition(s) No. 1, 2,…, n…. ............................................

Concentration of other composition(s) (1) .......................................................................

Use code (*).................................................................................................................

Name of product, goods or services requiring the use of chemicals ................................

Detailed description of the use of chemicals in the manufacture of products, goods or provision of services:       

Output ........................................................................................................................

Estimated quantity of chemicals used per year: .............................................................

Notes: - (*):Use code as specified in Appendix IX hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPENDIX XIX

LIST OF HAZARDOUS CHEMICALS IN PRODUCTS AND GOODS REQUIRING INFORMATION DISCLOSURE UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
(enclosed with Circular No.        dated January 17, 2026 of the Minister of Industry and Trade)

No

Hazardous chemical

CAS number

Products requiring information disclosure

1

Acetone

67-64-1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

Cadimium

--------

Electronic products

3

Chromium (VI) compounds

--------

Anti-rust paints, chromium-plated steel, batteries, electronic products

4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



50-00-0

Plywood, cleaning agents

5

Hydrochloric acid

7647-01-0

Industrial cleaning agents

6

Lead

--------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7

Mercury

--------

Lamps

8

Methanol

67-56-1

Adhesives, cleaning solutions

9

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7664-93-9

Batteries

10

Toluene

108-88-3

Industrial paints, printing inks

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 01/2026/TT-BCT ngày 17/01/2026 hướng dẫn Luật Hóa chất và Nghị định 26/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 12/02/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/02/2026

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2025

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

45.565

DMCA.com Protection Status
IP: 115.79.209.34