TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6053:2021
ISO 9696:2017
CHẤT LƯỢNG
NƯỚC - TỔNG HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ ALPHA - PHƯƠNG PHÁP NGUỒN DÀY
Water quality - Gross alpha activity - Test
method using thick source
Lời nói đầu
TCVN 6053:2021 thay
thế TCVN 6053:2011.
TCVN 6053:2021 hoàn
toàn tương đương với ISO 9696:2017.
TCVN 6053:2021 do Ban
Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN7TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Hoạt độ phóng xạ từ một số nguồn tự nhiên và do con người gây ra hiện
diện khắp nơi môi trường. Do đó, các vùng nước (ví dụ nước mặt, nước ngầm, nước
biển) có thể chứa nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên, nhân tạo hoặc cả hai:
- Các nhân phóng xạ tự nhiên, bao gồm 40K,
3H, 14C và các nhân có nguồn gốc từ dãy phân rã thori
và urani, cụ thể là 226Ra, 228Ra,
234U, 238U, 210Po và 210Pb, có thể
được tìm thấy trong nước cho lý do tự nhiên [ví dụ giải hấp từ đất và nước mưa
chảy tràn) hoặc có thể được thải ra từ các quy trình công nghệ liên quan đến
các vật liệu phóng xạ tự nhiên (ví dụ khai thác và chế biến cát khoáng, hoặc sản
xuất và sử dụng phân lân];
- Nhân phóng xạ do con người tạo ra, như các
nguyên tố urani chuyển đổi (ví dụ, amend, plutoni, neptuni và curi), 3H,
14C, 90Sr, và một số nhân phóng xạ phát gamma
cũng có thể được tìm thấy trong vùng nước tự nhiên. Một lượng nhỏ các
nhân phóng xạ này có thể được thải ra từ cơ sở chu trình nhiên liệu hạt nhân
vào môi trường là kết quả của việc phát thải thông thường cho phép. Một số nhân
phóng xạ trong số này được sử dụng cho các ứng dụng y tế và công nghiệp cũng có
thể được thải ra môi trường sau khi sử dụng. Các nhân phóng xạ do con người gây
ra cũng được tìm thấy trong các vùng nước do ô nhiễm bụi phóng xạ trong quá khứ
do sự phát nổ trên mặt đất của các thiết bị và các tai nạn hạt nhân như đã xảy ra tại
Chernobyl và Fukushima.
Nồng độ hoạt độ của nhân phóng xạ trong các thủy vực có thể thay đổi
tùy theo đặc điểm địa chất địa phương và điều kiện khí hậu, chúng có thể được
tăng thêm một cách cục bộ và tạm thời phát thải từ các cơ sở hạt nhân trong các
tình huống phơi nhiễm phóng xạ theo kế hoạch, trường diễn và khẩn cấp[1].
Nước uống do đó có thể chứa các nhân phóng xạ ở nồng độ hoạt độ có thể gây rủi
ro cho sức khỏe con người.
Các nhân phóng xạ có trong nước thải đã xử lý thường được kiểm soát trước
khi thải vào môi trường[2] và các vùng nước. Nước uống có thể được giám
sát hoạt độ phóng xạ của chúng như
được khuyến nghị bởi Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO)[3]. Việc kiểm soát và giám sát như vậy có thể cho
phép thực hiện các hành động thích hợp để đảm bảo rằng không có ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe của cộng đồng. Tiếp sau những khuyến nghị quốc tế, giới hạn nồng độ cho
phép của nhân phóng xạ đối với nước thải đã xử lý thải ra môi trường và
mức hướng dẫn của các nhân phóng xạ đối với các vùng nước và nước uống thường
được quy định cụ thể bởi các quy định quốc gia cho các tình huống phơi nhiễm
phóng xạ theo kế hoạch, trường diễn và tình huống sự cố. Việc tuân thủ các giới
hạn này có thể được đánh giá bằng cách sử dụng các kết quả đo với độ không đảm
bảo theo yêu cầu của TCVN 5959-3 (ISO/IEC Guide 98-3) và ISO 5667-20.
Tùy thuộc vào tình huống phơi nhiễm phóng xạ, các giới hạn và mức độ hướng
dẫn sẽ dẫn đến hành động để giảm nguy cơ sức khỏe khác nhau. Ví dụ, trong tình
huống phơi nhiễm phóng xạ trường diễn hoặc kế hoạch, hướng dẫn của WHO đối với
mức sàng lọc trong nước uống là 0,5 Bq/I đối với tổng hoạt độ alpha và 1 Bq/L
cho tổng hoạt độ beta.
CHÚ THÍCH: Mức hướng dẫn là nồng độ hoạt động với
lượng nước uống là 2 l/d trong 1 năm dẫn đến liều hiệu dụng 0,1 mSv/a cho các
thành viên của công chúng, một liều hiệu dụng thể hiện rất mức độ rủi ro thấp
mà dự kiến sẽ không làm phát sinh bất kỳ tác dụng phụ nào có thể phát hiện được
đối với sức khỏe[3].
Do đó, phương pháp thử nghiệm có thể cần được điều chỉnh tùy thuộc
phương pháp đó được áp dụng cho các tình huống phơi nhiễm phóng xạ trường diễn
theo kế hoạch hay tình huống sự cố vì trong các tình huống sự cố, hoạt độ phóng
xạ của một số lượng lớn các mẫu cần phải được xác định nhanh chóng. Các phương
pháp thử nghiệm có thể được điều chỉnh phù hợp cho các tình huống phơi nhiễm
phóng xạ theo kế hoạch hoặc tình huống sự cố. Các giới hạn hoạt độ phóng xạ,
ngưỡng quyết định, giới hạn phát hiện, và độ không đảm bảo đảm bảo để kết quả
kiểm tra tổng nồng độ hoạt độ cho phép xác nhận rằng chúng ở dưới mức hướng dẫn
được quốc gia quy định đối với các tình huống phơi nhiễm phóng xạ trường diễn
hoặc tình huống sự cố[5][6][7].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử nghiệm được mô tả trong tiêu chuẩn này có thể được sử dụng
trong tình huống phơi nhiễm dự kiến, hiện tại và khẩn cấp, cũng như đối
với nước thải và nước thải đã xử lý với các sửa đổi cụ thể có thể làm tăng độ
không đảm bảo tổng thể, giới hạn và ngưỡng phát hiện.
(Các) phương pháp thử nghiệm có thể được sử dụng cho các mẫu nước sau
khi lấy mẫu, xử lý mẫu và thử nghiệm thích hợp chuẩn bị mẫu (xem các phần của
TCVN 6663 (ISO 5667)).
Tiêu chuẩn về phương pháp kiểm tra tổng nồng độ hoạt độ alpha và beta
trong mẫu nước được chứng minh cho các phòng thử nghiệm thực hiện các phép đo
này và có thể được yêu cầu bởi các cơ quan có thẩm quyền quốc gia, vì các phòng
thí nghiệm có thể phải đạt được sự công nhận cụ thể đối với phép đo nhân phóng
xạ trong mẫu nước uống.
Tiêu chuẩn này là một trong số các tiêu chuẩn về các phương pháp thử
nghiệm liên quan đến phép đo nồng độ hoạt độ của các nhân phóng xạ trong mẫu nước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - TỔNG HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ ALPHA
- PHƯƠNG PHÁP NGUỒN DÀY
Water quality - Gross alpha activity - Test
method using thick source
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải thành thạo với các thực
hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn
đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm của người sử dụng là phải
xác lập độ an toàn, đảm bảo vệ sức khỏe và phù hợp với các quy định của quốc
gia.
QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân viên được đào tạo phù hợp mới được tiến
hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng hoạt độ phóng xạ
alpha trong nước không mặn đối với các hạt nhân (nuclit) phóng xạ phát alpha
không bay hơi ở nhiệt độ 350 °C.
Phương pháp này có thể áp dụng để phân tích nước thô và nước uống.
Khoảng áp dụng phụ thuộc vào lượng chất lơ lửng trong nước và các tính
năng đặc hiệu (tốc độ đếm phông và hiệu suất đếm) của máy đếm.
Trách nhiệm của phòng thử nghiệm là đảm bảo tính phù hợp của phương
pháp này đối với các mẫu nước được thử.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, “nguồn” được hiểu là “mẫu”
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với những tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với những tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng
thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập
chương trình lấy mẫu và các kỹ thuật lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6663-14 (ISO 5667-14), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14: Hướng
dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý lấy mẫu nước môi trường.
TCVN 6165 (ISO/IECGUIDE99) Từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm,
thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
TCVN 7870-10 (ISO 80000-10) Đại lượng và đơn vị - Phần 10: Vật lý
nguyên tử và hạt nhân
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3) Độ không đảm bảo đo - Phần
3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo
(GUM:1995)
TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025), Yêu cầu chung về năng lực của phòng
thử nghiệm và hiệu chuẩn.
ISO 11929 Determination of the characteristic limits (decision
threshold, detection limit and limits of the confidence interval) for
measurements of ionizing radiation - Fundamentals and application (Xác định các
giới hạn đặc tính (ngưỡng quyết định, giới hạn phát hiện và giới hạn khoảng tin
cậy) đối với phép đo bức xạ ion hóa - Cơ sở và ứng dụng)
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này không sử dụng thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu được quy định trong TCVN 7870-10
(ISO 80000-10), ISO 11929, TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), TCVN 6165 (ISO/IEC
Guide 99).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vt
Thể tích của mẫu nước, tính bằng lít
V
Thể tích mẫu thử tương ứng với khối lượng chất rắn trên đĩa đếm, tính
bằng lít
m
Khối lượng của phần sau nung từ thể tích V, tính bằng miligam
mr
Khối lượng của cặn mẫu còn lại trên đĩa đếm, tính bằng miligam
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cA
Nồng độ hoạt độ alpha, tính bằng becquerels trên lít
t0
Thời gian đếm phông, tính bằng giây
tg
Thời gian đếm mẫu, tính bằng giây
r0
Tốc độ đếm phông, tính bằng nghịch đảo giây
rg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rs
Tốc độ đếm hiệu chuẩn, tính bằng nghịch đảo giây
ε
Hiệu suất đếm của nguồn hiệu chuẩn quy định
S
Diện tích của đĩa đếm, tính bằng milimet vuông
ps
Độ dày nguồn của mẫu lắng đọng trên đĩa đếm tính bằng miligam trên
milimet vuông;
u(cA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
Độ không đảm bảo mở rộng được tính bằng Công thức U = k.u(a) với
k =1, 2,…, tính bằng becquerels
trên lít

Ngưỡng xác định, tính bằng becquerels trên lít

Giới hạn phát hiện, tính bằng becquerels trên lít

Giới hạn trên và dưới của khoảng tin cậy, tính bằng becquerels trên
lít
5 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt độ alpha phải được tính bằng cách sử dụng màn hình nhấp nháy kẽm
sulfua được kích hoạt bằng bạc, detector hạt tích điện silicon [detecto silicon
được cấy ion hoặc detetor rào mặt (SSB)] hoặc bộ đếm tỷ lệ dòng khí (không cửa sổ hoặc
có cửa sổ <100 μg/cm2).
Phép đo tổng hoạt độ alpha không nhằm xác định hàm lượng phóng xạ alpha
tuyệt đối của mẫu mà là phân tích sàng lọc để đảm bảo các giới hạn hành động của
chất phát alpha không bị vượt quá.
Phép thử này chỉ xác định chỉ số tổng
hoạt độ alpha. Phân tích tổng hoạt độ alpha không chính xác và chụm như phân
tích nhân phóng xạ cụ thể sau khi tách bằng hóa học phóng xạ.
Mẫu được axit hóa để cho ổn định được làm bay hơi đến gần
khô, được chuyển sang dạng sunphat và sau đó nung ở 350 °C. Một phần cặn còn lại
chuyển sang đĩa đếm và tổng hoạt độ phóng xạ alpha được đo bằng cách đếm trong
detector hạt alpha hoặc hệ thống máy đếm đã hiệu chuẩn trước qua chất chuẩn
phóng xạ alpha và nồng độ hoạt độ alpha đã tính. Cần
chú ý rằng phương pháp này có thể không cho phép xác định một vài chất bay hơi
như khí 222Rn hoặc halid poloni. Các nhân phóng xạ vòng đời ngắn (ví
dụ 224Ra) cũng không được phát hiện do khoảng thời gian từ
khi lấy mẫu đến phân tích.
6 Thuốc thử và thiết bị
6.1 Thuốc thử
Ngoại trừ những dung dịch chuẩn đã được chứng nhận, tất cả các thuốc thử
phải đạt cấp độ phân tích đã được công nhận và không chứa bất kỳ hoạt độ alpha
có thể đo được.
Phương pháp chuẩn bị thuốc thử trắng để kiểm tra sự có mặt của
hoạt độ phóng xạ hoặc sự nhiễm xạ được nêu trong Điều 8.
6.1.1 Nước, phù hợp theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), loại 3.
6.1.2 Dung dịch chuẩn đã được chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chọn các chất chuẩn alpha sẽ phụ thuộc vào kiến thức về các chất phóng xạ
dạng giống như loại cần thử nghiệm có trong nước. Nói chung, điều này là việc
chọn giữa chất phóng xạ alpha tự nhiên và nhân tạo.
Trong các dung dịch chuẩn của các hạt nhân phóng xạ alpha nhân tạo, 241Am
và 239Pu thường được sử dụng. Nếu 239Pu được dùng thì sự có
mặt của 241Pu tinh khiết cần phải được xem xét vì sẽ dẫn đến việc
phát xạ 241Am trong các dung dịch chuẩn đã chuẩn bị của nguồn. Nếu sử
dụng 241Am, các chất gây nhiễu tiềm ẩn của phóng xạ gamma, hoặc nhiễu
xuyên âm alpha-beta cũng cần được tính đến [xem Tài liệu tham khảo [8]].
CHÚ THÍCH 1 Hợp chất urani có thành phần đồng vị đã biết
hoặc thành phần như tự nhiên đã được chứng nhận có một điểm thuận lợi là hoạt độ này của
nó có thể tính được từ những hằng số vật lý đã được thiết lập và các dữ liệu về lượng đồng vị
có trong hợp chất mà nó không phụ thuộc vào quy trình hiệu chuẩn của một cơ
quan cụ thể.
CHÚ THÍCH 2 Hơn nữa, do năng lượng bức xạ alpha phát ra từ
các đồng vị của urani nhỏ hơn so với năng lượng bức xạ alpha phát ra từ
các hạt siêu uran nhân tạo nên việc dùng các mẫu chuẩn urani cho kết quả cao
hơn hạt nhân siêu uran. Khuyến nghị chọn kết quả đánh giá dư trong các
trường hợp chưa biết thành phần thực.
6.1.3 Axit nitric, c(HNO3) = 8 mol/l.
6.1.4 Axit sunfuric, c(H2SO4) = 18 mol/l, p = 1,84 g/mL , w(H2SO4) = 95 %.
6.1.5 Các dung môi hữu cơ bay hơi.
Methanol và axeton.
6.1.6 Axetat vinyl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì muối canxi có thể chứa một lượng vết 226Ra
và/hoặc 210Pb, cần kiểm tra sự có mặt của các nhân này.
6.2 Thiết bị
6.2.1 Thiết bị phòng thí nghiệm thông thường.
6.2.2 Máy đếm hạt alpha
Hoạt độ alpha được đếm bằng cách sử dụng ống đếm nhấp nháy sunfua kẽm
hoạt hóa bằng bạc, detector silic đo hạt tích điện [detector silic cấy ion hoặc
detector rào mặt (SSB)] hoặc máy đếm tỷ lệ dòng khí (không có cửa sổ hoặc có cửa
sổ <100 μg.cm-2).
Nếu dùng máy đếm tỷ lệ dòng khí, cần lựa chọn cửa sổ alpha sao cho nhiễu
xuyên âm alpha-beta gần như bằng không.
Nếu sử dụng hệ thống đếm tỷ lệ không có cửa sổ dòng
khí, tiến hành kiểm tra thường xuyên khả năng nhiễm xạ của hệ thống đếm bằng
cách đếm mẫu trắng.
CHÚ THÍCH Bản chất tự nhiên của mỗi nguồn đếm có thể
làm tăng sự nhiễm bẩn nếu thực hiện trong chân không (như trong trường
hợp SSB) hoặc hệ thống dòng khí (như đã dùng trong máy đếm tỷ lệ).
6.2.3 Khay kim loại/đĩa đếm, có độ dày ít nhất là 2,5 mg.mm-2 (250 mg.cm-2), chúng được gắn với nhau và làm bằng thép
không rỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn cần dàn đều và một số người làm việc có thể thực hiện một cách dễ
dàng trên bề mặt đĩa đếm nhẵn, trơn, trong khi một số người khác thích dùng
khay đã được làm mòn hoặc đã làm nhám (phun cát và làm ăn mòn hóa học được dùng
cho mục đích này).
6.2.4 Lò nung Muffle, có thể duy trì nhiệt độ ở (350 ±
10) °C.
6.2.5 Chén nung, làm bằng silica hoặc sứ tráng men, thể tích từ 30 mL
đến 50 mL .
7 Qui trình
CẢNH BÁO Người sử dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan
đến vật liệu, vận hành và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này không nhằm đề cập đến
tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng. Trách nhiệm của người sử
dụng tiêu chuẩn này là thiết lập các thực hành phù hợp về an toàn và sức khỏe
và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Tất cả
các bước trong điều này, ngoại trừ bước 7.1 cần được thực hiện trong tủ an
toàn.
7.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu xử lý và bảo quản mẫu nước theo quy định trong TCVN 6663-1 (ISO
5667-1); TCVN 6663-3 (ISO 5667-3) và TCVN 6663-14 (ISO 5667-14).
Nếu cần đo hoạt độ phóng xạ của mẫu nước đã lọc, tiến hành lọc ngay sau
khi thu thập mẫu và trước khi axit hóa.
CHÚ THÍCH Việc axit hóa mẫu nước sẽ giảm thiểu sự thất
thoát vật liệu phóng xạ từ dung dịch gây ra bởi sự hấp thụ. Nếu sự axit hóa được
thực hiện trước khi lọc, sẽ giải hấp chất phóng xạ đã được hấp thụ trên từng chất
riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xác định hàm lượng tổng chất rắn trong nước để xác định thể tích nước
nhỏ nhất cho phép đo. Xác định mức cho phép thay đổi thành phần do nung ở nhiệt
độ 350 °C và sunfat hóa phần cặn còn lại, tính thể tích cần thiết của mẫu
để có lượng chất rắn còn lại trên mỗi đơn vị diện tích ở mức nhỏ
không vượt quá ps (mg.mm-2) theo Công thức
(1):

Sử dụng công thức này như một chỉ dẫn để xác định thể tích của mẫu cần
cho giai đoạn làm giàu sau đó.
Các phân tích được tiến hành trong một khu vực mà các vết phóng xạ
không được sử dụng.
7.3 Giai đoạn làm giàu
Chuyển vào cốc đã biết trước thể tích, V ,
tính theo lít, (± 1 %), của mẫu được chọn sao cho sau khi nung, giá trị ps
lớn hơn 0,1 mg.mm-2.
Đối với loại nước rất mềm, có khả năng là thể tích nước cần thiết cho ps >
0,1 mg.mm-2 là hết sức lớn. Trong những trường hợp này
nên sử dụng thể tích thực tế lớn nhất có thể được hoặc thêm muối canxi.
Làm bay hơi cẩn thận trên bếp nóng đến khi thể tích còn lại khoảng
50 mL .
Sau khi nguội, chuyển dung dịch đã được làm giàu sang đĩa thạch anh (hoặc
đĩa sứ tráng men) (6.2.5), trước đó đã được nung ở 350 °C. Tráng kỹ cốc đựng
với một ít nước cất và chuyển nước rửa sang đĩa (6.2.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Giai đoạn sunfat hóa
Chắc chắn rằng nước rửa trong đĩa (6.2.5) đã nguội và thêm 1 mL axit
sunfuric đậm đặc (6.1.4).
Một số loại nước khi làm khô và nung có thể tạo ra một lượng tro không
thích hợp cho việc đo hoạt độ phóng xạ, vì tro này hút ẩm hoặc khó phân tán.
Quá trình sunfat hóa là phương thức xử lý thích hợp cho các mẫu
nước như vậy. Thể tích của axit sunfuric (6.1.4) đã chọn (1 mL) có khả
năng sunfat hóa khoảng 1,8 g canxi cacbonat. Để cho lượng axit dư, thể
tích ban đầu của mẫu nên chọn sao cho tổng hàm lượng chất rắn không vượt quá 1
g (thực tế với một số loại nước, bước này không cần thiết).
Làm bay hơi cẩn thận cho đến khối lượng chứa trên đĩa khô hết.
Để tránh bắn mẫu, gia nhiệt đĩa từ phía trên (từ đèn tia hồng ngoại) và
tiếp tục gia nhiệt cho đến khi bốc khói axit sunfuric. Sau đó chuyển đĩa sang bếp
đun và tiếp tục gia nhiệt đến khi hết khói.
7.5 Giai đoạn nung
Chuyển đĩa chứa các sản phẩm sang lò nung Muffe (6.2.4), nung trong 1 h
ở nhiệt độ (350 ±10) °C và để nguội trong bình hút ẩm.
Cân đĩa và lượng cặn thu được. Từ chênh lệch khối lượng, tính khối lượng
cặn đã nung, m, tính bằng miligam.
7.6 Chuẩn bị nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thể tích, V, được sử dụng ở 7.3 mà thu được giá trị của R nhỏ hơn
0,1 mg.mm-2, chuyển hết cặn sang đĩa đếm.
Vì hiệu suất đếm hạt alpha bị ảnh hưởng đáng kể bởi độ dày nguồn (xem
Tài liệu tham khảo [9]), điều quan trọng là phải giữ khối lượng tải của mẫu giống
với khối lượng tải của chuẩn hiệu chuẩn. Điều này đạt được khi hoặc chuẩn bị
nguồn chuẩn và mẫu thử có cùng khối lượng tải với mẫu, mr, cần để hiệu
chuẩn hệ thống phát hiện hoặc lặp lại qui trình bằng việc thêm muối canxi vào mẫu
nước nhằm đạt tới cùng khối lượng như của nguồn chuẩn dùng hiệu chuẩn.
Dàn đều cặn trên đĩa đếm bằng cách cho thêm vài giọt dung môi hữu cơ
bay hơi (ví dụ: methanol hoặc aceton) và làm khô tới khối lượng không đổi. Ghi
thời gian và ngày chuẩn bị nguồn và kiểm tra để đảm bảo rằng không bị mất cặn.
Vì hiệu suất đếm hạt alpha bị ảnh hưởng đáng kể do độ dày nguồn, do vậy
cần phải dàn đều nguồn đếm. Có thể thêm polyvinyl axetat (PVA) (6.1.6) vào dung
môi [ví dụ, 1 g PVA hòa tan trong 100 mL (+ 5 %) dung môi] để tạo ra sự kết dính nguồn
khi làm khô.
7.7 Đo
Đặt chế độ của máy đếm (6.2.2) theo bản hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ngay sau khi làm khô nguồn, bắt đầu tiến hành đo độ phóng xạ
trên đĩa đếm trong khoảng thời gian thích hợp. Ghi thời gian, thời gian đếm và
ngày đếm.
Thời gian đếm phụ thuộc vào tốc độ đếm của mẫu, tốc độ đếm của phông,
và cũng phụ thuộc vào giới hạn phát hiện và ngưỡng quyết định yêu cầu.
CHÚ THÍCH Việc đếm lại qua chu kỳ một tháng có thể phát
hiện ra các nhân phóng xạ con cháu của đồng vị phóng xạ radi. Sự xuất hiện các
nhân phóng xạ nằm trong chuỗi phóng xạ urani và/hoặc thori có thể làm phức tạp hơn
cho việc giải thích các số liệu trên. Ở mức môi trường bình thường, các hiện tượng
này hiếm khi xuất hiện, đặc biệt khi thời gian đếm dài. Tuy nhiên, sau một chu
kỳ một tháng các nguồn nước thô có 226Ra tự nhiên cao có thể cho
thấy số đếm tăng gấp bốn lần so với số đếm ban đầu do số lượng các nhân phóng xạ
con cháu của radi tăng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo hoạt độ phóng xạ phông bằng cách sử dụng đĩa đếm sạch. Từ các kết quả
đếm lặp lại để xác nhận sự ổn định của phông.
7.9 Chuẩn bị nguồn hiệu chuẩn
CẢNH BÁO Qui
trình này yêu cầu việc chuẩn bị bột khô đã thêm chuẩn có chứa nhân
phóng xạ alpha. Cần phải tránh sự hấp thụ ngẫu nhiên của hạt phóng xạ và sử dụng
tủ kín chuyên dùng để chuẩn bị nguồn đã thêm chuẩn. Cũng có thể sử dụng tủ hút
trong phòng thí nghiệm với điều kiện khí thoát ra không quá mức và không có khả
năng xáo trộn hoặc gây nên sự khuếch tán các hạt bột mịn trong không khí.
Cân chính xác khoảng 2,5 g canxi sunfat (6.1.7) vào cốc dung tích 150 mL. Thêm
cẩn thận 10 mL (±1 %) axit nitric (6.1.3) nóng, khuấy và thêm nước
(6.1.1) nóng đến 100 mL.
Thêm một lượng chính xác đã biết (khoảng 5 Bq tới 10 Bq) của chất chuẩn
thích hợp.
Chuyển dung dịch vào đĩa thạch anh hoặc đĩa sứ 200 mL (trước
đó đã nung ở nhiệt độ 350 °C), cân chính xác đến ± 0,001 g, và làm
khô dung dịch đến khô bằng đèn tia hồng ngoại.
Nung phần cặn đã khô trong lò nung Muffle (6.2.4) ở nhiệt
độ (350 ± 10) °C trong 1 h.
Tính hoạt độ phóng xạ của mỗi đơn vị khối lượng của CaSO4, tính theo Bq.g-1,
dùng khối lượng của cặn đã nung và lượng hoạt độ đã thêm vào của chất chuẩn đã
chọn (241Am, 239Pu hoặc U của thành phần đồng vị tự
nhiên).
Nghiền chất rắn thành bột mịn (nếu cần thiết dùng chày và cối giã),
theo đúng cách như đã dùng để chuẩn bị mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo các nguồn hiệu chuẩn trong máy đếm alpha (6.2.2).
7.10 Độ nhạy và độ chệch
Độ nhạy và độ chệch phụ thuộc vào lượng chất vô cơ có trong nước, các đặc
tính của detector và các nhân phóng xạ có mặt. Phụ lục A đưa ra ví dụ về tiêu
chí tính năng.
Vì kết quả sẽ được thể hiện như đại lượng tương đương với chất chuẩn hiệu
chuẩn đã chọn, nên việc chọn chất chuẩn cần được tiến hành cẩn thận để
độ chệch là nhỏ nhất. Số liệu về hiệu suất đếm thu được
bằng detector của ống nhấp nháy sunfua kẽm hoạt hóa-bằng bạc của một vài nhân
phóng xạ cần được báo cáo như ví dụ trong Bảng 1.
7.11 Tối ưu hóa việc xác định
Vì các hạt phóng xạ alpha bị hấp thụ rất mạnh bởi vật chất, nên cần phải
tối ưu hóa độ dày của nguồn; trong phương pháp này, độ dày cần phải > 0,1
mg.mm-2 (10 mg.cm-2).
Để giữ tỷ trọng và sự phân bố của chất phóng xạ là hằng số, cần tạo nguồn
mẫu và nguồn chuẩn càng giống nhau càng tốt
Bảng 1 - Ví dụ về dữ liệu hiệu suất đếm
Hạt nhân phóng xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất đếm a,b
%
252
Cf
6,1
13,0
241 Am
5,5
11,0
239
Pu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,1
U
(Thành phần đồng vị tự nhiên)
238U
4,2
6,4
234U
4,8
235U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Hiệu suất đếm thay đổi tùy thuộc nhân phóng
xạ có trong cặn còn lại, quá trình chuẩn bị mẫu và detector đã sử dụng.
b Độ nhạy và độ chệch thu được khi sử dụng chất
chuẩn phóng xạ khác nhau được nêu trong bảng này với hiệu suất đếm đối với một
nguồn có kích thước như nhau sẽ tăng theo năng lượng hạt-alpha
8 Kiểm tra sự nhiễm bẩn phóng xạ
8.1 Yêu cầu chung
Kiểm tra sự nhiễm bẩn của các thuốc thử cách làm bay hơi các thể tích của
thuốc thử đã được sử dụng trong quá trình phân tích trên các đĩa đếm riêng biệt.
Kiểm tra sự nhiễm bẩn của toàn bộ hệ thống bằng 1 L nước cất đã axit hóa với 20
mL axit nitrit (6.1.3), thêm vào đó (0,1 S ps ± 1) mg silica
gel dùng cho sắc ký, và đo hoạt độ phóng xạ. Hoạt độ phóng xạ này phải tương
đương với hoạt độ phóng xạ của (0,1 S ps ± 1) mg silica gel trực tiếp
trên đĩa đếm. Phải đảm bảo rằng hoạt độ phóng xạ là không
khác biệt đáng kể so với mẫu silica gel đã xử lý.
Nếu hoạt độ phóng xạ là khác biệt đáng kể, lựa chọn thuốc thử có
hoạt độ phóng xạ thấp hơn, hoặc đưa bước xác định mẫu trắng trong quy trình
chính, dùng quy trình để kiểm tra sự nhiễm bẩn phóng xạ của toàn bộ hệ thống được
nêu ở phần trên.
8.2 Sự thất thoát các đồng vị Radon
Một số nhân phóng xạ bị mất đi do bay hơi khi sử dụng phương pháp này.
Đồng vị 222Rn trong dãy urani có thể bị mất đi trong suốt quá trình. Khi
có mặt 226Ra, 222Rn và các nhân phóng xạ con cháu phát alpha và
beta của chúng sinh ra sẽ liên tục gia tăng trong nguồn đếm. Những
hiệu ứng tương tự cũng xảy ra đối với các nhân phóng xạ trong chuỗi thorium.
8.3 Sự thất thoát poloni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Biểu thị kết quả
9.1 Tính hoạt độ phóng xạ
Hoạt độ phóng xạ mẫu cA, của mẫu nước, tính bằng becquerels trên lít,
tính theo Công thức (2):

Hiệu suất đếm được tính theo Công thức (3):

Thể tích được tính theo Công thức (4):

9.2 Độ không đảm bảo chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu độ không đảm bảo chuẩn của thời gian đếm có thể bỏ qua, thì độ
không đảm bảo chuẩn tương đối của w được tính theo Công thức (6):

độ không đảm bảo tương đối của ε được tính theo Công thức
(7):

Trong đó
bao
gồm tất cả độ không đảm bảo có liên quan đến hoạt độ nguồn hiệu chuẩn: chứng nhận
hiệu chuẩn, chuẩn bị dung dịch chuẩn và thêm chuẩn vào nguồn hiệu chuẩn.
Độ không đảm bảo chuẩn tương đối của V được tính theo Công thức (8):

Để tính các giới hạn đặc trưng (xem ISO 11929), cần tính
, tức là độ không đảm bảo chuẩn kết
hợp của cA
như là một hàm số của giá trị thực
được tính theo Công thức (9):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Ngưỡng quyết định
Ngưỡng quyết định,
, thu được từ Công thức (9), đối với
=0 (xem ISO 11929). Ngưỡng
này được tính theo Công thức (10):

được tính bằng
becquerels trên lít.
α=0,05 với k1-α= 1,65 thường được chọn theo mặc định.
9.4 Giới hạn phát hiện
Giới hạn phát hiện,
được tính theo Công thức (11) (xem ISO 11929):

Trong đó
được
tính bằng becquerels trên lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn phát hiện có thể được tính bằng cách giải Công thức (11) đối với
hoặc, đơn giản hơn,
bằng cách lặp lại với phép tính xấp xỉ
= 2.
Khi lấy k1-α
= k1-β
= k, giải Công thức (11) có thể bằng Công thức (12):

9.5 Giới hạn khoảng-tin cậy
Giới hạn dưới
và
trên
của khoảng tin
cậy được tính theo Công thức (13) và Công thức (14) (xem ISO 11929):

Trong đó

Φ là hàm phân bố của phân bố chuẩn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể lấy
=
1 nếu cA ≥ 4.u(cA)Trong trường hợp này, xem Công thức (15):

và
thường được chọn theo mặc định.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải tuân theo các quy định của TCVN ISO/IEC 17025
(ISO/IEC 17025). Báo cáo thử phải bao gồm các thông tin sau:
a) Phương pháp thử đã sử dụng, cùng với viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa
là TCVN 6053 (ISO 9696);
b) Nhận dạng mẫu;
c) ngày chuẩn bị mẫu thử và ngày đo;
d) Các đơn vị trong kết quả thể hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể đưa ra các thông tin bổ sung như:
f) Xác suất α,β
và 1 - γ;
g) Ngưỡng quyết định và giới hạn phát hiện;
h) Tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng, có những
cách khác nhau để thể hiện kết quả:
1) Nếu hoạt độ phóng xạ, cA, được so sánh với ngưỡng quyết định (xem ISO
11929) thì kết quả của phép đo cần phải thể hiện là ≤
nếu kết quả thấp hơn ngưỡng
quyết định;
2) Nếu hoạt độ phóng xạ, cA, được so sánh với ngưỡng quyết định, kết quả
của phép đo cần phải thể hiện ≤
nếu kết quả thấp hơn giới hạn phát
hiện. Nếu giới hạn phát hiện vượt quá giá trị hướng dẫn, thì phải lập thành tài
liệu về phương pháp đo không phù hợp với mục đích của phép đo.
i) Tất cả các thông tin liên quan có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí
tính năng
Phương pháp, như được mô tả trong tiêu chuẩn này, giống với
phương pháp được mô tả trong NEN 5622: 2006[12] được xác nhận là một phần của một
dự án lớn nhằm xác nhận các tiêu chuẩn đo hoạt độ phóng xạ. Dự án này đã được
ủy quyền bởi Bộ Nhà ở, Quy hoạch Không gian và Môi trường Hà Lancho NEN, Viện
Tiêu chuẩn hóa Hà Lan. Việc xác nhận được thực hiện bởi Trung tâm Công
nghệ bức xạ tiên tiến (KVI), Nhóm nghiên cứu và tư vấn hạt nhân [NRG) và Viện
Y tế Công cộng và Môi trường Quốc gia (RIVM), tất cả các viện từ Hà Lan. Kết quả
của việc xác nhận này được liệt kê trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Tiêu chí tính năng
Thông số
Mẫu 1
Mẫu 2
Mấu 3
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Số phép xác định của một phòng
3
3
3
Số kết quả bị loại bỏ
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,56
49,39
48,28
Giá trị thực, tính bằng Bq·g-1
2,76
53,99
55,74
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr), tính bằng Bq·g-1
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,19
Hệ số biến thiên lặp lại (vcr), tính bằng %
4,0
4,1
4,5
Giới hạn lặp lại (r), tính bằng Bq·g-1
0,29
5,64
6,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,34
5,00
5,96
Hệ số biến thiên tái lập (vcR), tính bằng %
13,2
10,1
12,4
Giới hạn tái lập (R), tính bằng Bq·g-1
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,70
Độ lệch hệ thống (δ) tính bằng Bq·g-1
-0,20
-4,61
-7,46
Giới hạn phát hiện (AGr), tính bằng Bq·g-1
0,20
0,20
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 2: bột CaSO4 có
hoạt độ alpha cao [(54,0 ± 1,2) Bq·g-1].
Mẫu 3: bột CaSO4 có
hoạt độ alpha cao [(55,7 ± 1,2) Bq·g-1] và hoạt độ beta.
241
Am được dùng để hiệu chuẩn xác định hiệu suất alpha, cũng như là chất thêm
chuẩn vào mẫu thử.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ICRP, Annals of the ICRP - Publication 103: The 2007 Recommendations of
the International Commission on Radiological Protection. Editor J. VALENTIN Published for The
International Commission on Radiological Protection, 2007
[2] IAEA, Environmental and Source Monitoring for Purposes of
Radiation Protection. Safety Guide No. RS-G-1.8. International Atomic
Energy Agency, Vienna, 2005
[3] WHO, Guidelines for drinking-water quality. Third edition, World
Health Organization, Geneva, 2010
[4] ISO 5667-20, Water quality -
Sampling - Part 20: Guidance on the use of sampling data
for decision making - Compliance with thresholds and classification
systems
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] IAEA GS-R-2 (2004), Preparedness and response for a nuclear or
radiological emergency safety requirements (Jointly sponsored by FAO, IAEA,
ILO, OECD/NEA, PAHO, OCHA, WHO)
[7] IAEA GSG-2 (2011), Criteria for use in preparedness and response
for a nuclear or radiological emergency (Jointly sponsored by FAO, IAEA, ILO,
OECD/NEA, PAHO, OCHA, WHO)
[8] Semkow T.M., Parekh P.P., Principles of gross alpha and beta
radioactivity detection in water. Health Phys. 2001, 81 pp. 567-574
[9] Semkow T.M., Bari A., Parekh P.P., Haines D.K., Gao H., Bolden A.N.
et al., Experimental investigation of mass efficiency curve
for alpha radioactivity counting using a gas-proportional detector. Appl.
Radiat. Isot. 2004, 60 (6) pp. 879-886
[10] Bagnall K.W., Chemistry of the rare radio elements. Butterworth
Scientific Publ, 1957
[11] Eakins J.D., Morrison R.T., A new procedure for the determination
of lead-210 in lake and marine sediments. Int. J. Appl. Radiat. Isot.
1978, 29 pp. 531-536
[12] NEN 5622:2006, Radioactivity measurements -
Determination of massic gross-alpha activity of a solid counting sample by the
thick source method