|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6821/HYE-QLDN2
V/v thủ tục để được hưởng ưu đãi về thuế
|
Hưng Yên, ngày 05
tháng 5 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
Công ty CP nhựa Sendai Việt Nam.
Mã số thuế: 0106034714.
Địa chỉ: Lô C7 khu công nghiệp số 3, xã Xuân Trúc, tỉnh Hưng Yên.
|
Trả lời Văn bản số 02/CV-2026
ngày 23/02/2026 của Công ty CP nhựa Sendai Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công
ty) đề nghị hướng dẫn thủ tục để được ưu đãi về thuế, Thuế tỉnh Hưng Yên có ý
kiến như sau:
- Căn cứ số thứ tự 55 Danh mục
địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục II “Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư”
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư: “Khu công nghiệp,
khu chế xuất, cụm công nghiệp được thành lập theo quy định của Chính phủ”.
- Căn cứ Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Điều 18 quy định về điều
kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Điều
10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính).
+ Tại khoản 4, khoản 6 Điều 19
quy định về thuế suất ưu đãi (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC
ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):
“4. Thuế suất ưu đãi
20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp
từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của
Chính phủ.
b) Thu nhập của doanh nghiệp
từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết
kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm,
ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia
súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống (bao gồm xây dựng và
phát triển các ngành nghề truyền thống về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế
biến nông sản thực phẩm, các sản phẩm văn hóa).
Doanh nghiệp thực hiện dự án
đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại khoản này kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%.
6. Thời gian áp dụng thuế
suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh
nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
...”
+ Tại Điều 20 quy định ưu đãi
về thời gian miễn thuế, giảm thuế (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 12, Điều
14 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 và Điều 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC
ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính):
“3. Miễn thuế 2 năm và
giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực
hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ
thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên
địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
...
4. Thời gian miễn thuế, giảm
thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có
thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh
nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh
thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ
tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
...”
+ Tại Điều 22 quy định thủ tục
thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Doanh nghiệp tự xác
định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm
thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán
thuế với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế khi kiểm tra,
thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi
thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ
vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng
được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất
ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế
và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.”
- Căn cứ Nghị định số
320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp (có
hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
năm 2025):
+ Tại Chương V quy định về ưu
đãi thuế TNDN;
+ Tại khoản 1 Điều 25 quy định
về điều khoản chuyển tiếp:
“1. Doanh nghiệp có dự
án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang
trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án
đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp
luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực
thi hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn
bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc
được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp mức ưu
đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp
dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy
định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 20/2026/TT-BTC
ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ hưởng ưu đãi thuế quy định
tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Thủ tục, hồ sơ
được hưởng miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm
thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Doanh nghiệp tự xác định
các điều kiện miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm
thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để kê khai và quyết toán thuế với
cơ quan thuế.
3. Trường hợp qua thanh tra,
kiểm tra phát hiện và kết luận doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp
dụng miễn thuế, giảm thuế, ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn
thuế, giảm thuế thì cơ quan có thẩm quyền xử lý truy thu thuế, tính tiền chậm
nộp và xử phạt về thuế theo quy định của pháp luật.”
- Căn cứ điểm a khoản 1 và điểm
a khoản 2 Điều 51 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
quy định về thủ tục hồ sơ và trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế
được miễn thuế, giảm thuế:
“1. Các trường hợp
người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
a) Thuế thu nhập doanh
nghiệp: Người nộp thuế được hưởng ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế,
giảm thuế và thu nhập miễn thuế theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
...
2. Thủ tục hồ sơ miễn thuế,
giảm thuế:
a) Đối với thuế thu nhập
doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a.1) Tờ khai quyết toán thuế;
a.2) Phụ lục thuế thu nhập
doanh nghiệp được hưởng ưu đãi;
a.3) Các tài liệu liên quan
đến việc xác định số thuế được miễn thuế, giảm thuế.
…”
- Căn cứ Nghị định số
174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá
trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của quốc hội.
Căn cứ các quy định nêu trên và
theo trình bày của Công ty, Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời theo nguyên tắc:
- Về ưu đãi thuế TNDN: Trường
hợp Công ty thực hiện dự án đầu tư mới theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 2660547072
ngày 23/4/2024 tại Khu công nghiệp được thành lập theo quy định của Chính phủ
thì Công ty căn cứ tình hình thực tế của dự án đầu tư mới và quy định được
trích dẫn nêu trên tự xác định các điều kiện miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu
đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để kê khai và quyết toán thuế với cơ quan
thuế.
Thủ tục, hồ sơ được hưởng miễn
thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 51 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính nêu trên.
Từ ngày 01/7/2026, thủ tục, hồ
sơ được hưởng miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm
thuế được thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 và các
văn bản hướng dẫn thi hành.
- Về giảm thuế GTGT: Đề nghị
Công ty căn cứ quy định tại Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ nêu trên và thực tế hàng hóa, dịch vụ bán ra để áp dụng chính sách
giảm thuế GTGT.
Đề nghị Công ty liên hệ với Cơ
quan Hải quan để được hướng dẫn đối với thủ tục để được hưởng ưu đãi về thuế
nhập khẩu.
Trong quá trình thực hiện nếu
phát sinh vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Thuế tỉnh Hưng Yên (Phòng quản lý,
hỗ trợ doanh nghiệp số 2), địa chỉ: số 01 Nam Cao, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng
Yên để được giải đáp, hướng dẫn.
Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời để
Công ty CP nhựa Sendai Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Thuế tỉnh;
- Phòng: KT2, NVDTPC;
- Website Thuế tỉnh Hưng Yên;
- Lưu: VT, QLDN2Thắng.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Lê Đức Thuận
|