|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1503/PTH-QLDN3
V/v trả lời ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 4 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
Công ty Cổ phần cơ khí mạ Vạn Xuân;
Mã số thuế: 2601105498;
Địa chỉ: Lô CN27, Cụm công nghiệp Vạn Xuân, xã Vạn Xuân, tỉnh Phú Thọ.
|
Thuế tỉnh Phú Thọ nhận được
Công văn số 02/2026/ CV-VX đề ngày 25/3/2026 của Công ty Cổ phần cơ khí mạ Vạn
Xuân (Sau đây viết tắt là Công ty) hỏi về ưu đãi TNDN. Về vấn đề này, Thuế tỉnh
Phú Thọ có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 5 Điều 19 Nghị
định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định điều kiện áp dụng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
“ 5. Dự án đầu tư mới
được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và các Khoản 1, 2
và 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập
với dự án đang thực hiện, trừ các trường hợp sau:
a) Dự án đầu tư hình thành
từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật;
b) Dự án đầu tư hình thành
từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới
nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh
nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh).
Dự án đầu tư mới được hưởng
ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
Trường hợp dự án đầu tư trong nước có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và
không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện mà gắn với việc thành lập
doanh nghiệp mới thì hồ sơ để xác định dự án đầu tư là giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.”
- Căn cứ Nghị định
320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Tại khoản 8 Điều 23 quy định
về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới.
“8. Ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 19 và Điều 20 của
Nghị định này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Đối với các dự án đầu tư
không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định
của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo
cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu
tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Dự án đầu tư mới được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao
gồm các các trường hợp sau:
b1) Dự án đầu tư hình thành
từ việc: Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật.
b2) Dự án đầu tư hình thành
từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới
nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh
nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang
hoạt động);
c) Đối với doanh nghiệp đang
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành
lập từ dự án đầu tư thì ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh
nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu có sự thay đổi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm
thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì
doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi
theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định;
d) Đối với dự án đầu tư được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu
tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư,
trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành
phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ
trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải
phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên
tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của
dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu
tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.
Trong thời gian triển khai
các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ quan
quản lý Nhà nước về đầu tư cho phép gia hạn thực hiện dự án theo quy định của
pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia
hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên.”
+ Tại Điều 25 quy định
về Điều khoản chuyển tiếp. “Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp có dự án đầu
tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong
thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu
tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi
hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các
văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp mức
ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp
dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy
định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025.
2. Doanh nghiệp có dự án đầu
tư mở rộng được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư hoặc cho phép
đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là được phép đầu
tư) trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong thời
gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mở
rộng đã được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép
đầu tư nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp
luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi
hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản
quy phạm pháp luật tại thời điểm được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc được phép đầu tư; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao
hơn mức ưu đãi đang hưởng (kể cả trường hợp thuộc diện nhưng chưa được hưởng)
thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại.
Thời gian còn lại quy định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025.
Trường hợp doanh nghiệp có
dự án đầu tư mở rộng được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được phép đầu tư trước ngày Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì việc xác định ưu đãi và thời điểm tính
hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng thực hiện theo quy định của văn bản có
hiệu lực tại thời điểm được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được phép đầu tư.
3. Doanh nghiệp có khoản thu
nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi theo quy định của văn bản pháp luật về thuế
thu nhập doanh nghiệp trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực
(không bao gồm dự án đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này) mà khoản
thu nhập đó không thuộc diện được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp thì không được hưởng ưu đãi thuế kể từ ngày Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp có hiệu lực.
4. Doanh nghiệp có số lỗ
phát sinh trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số lỗ
từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển
nhượng quyền tham gia dự án đầu tư) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy
định thì tiếp tục được chuyển lỗ theo quy định tại Nghị định này cho thời gian
còn lại. Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu
tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư của các kỳ trước không được
chuyển vào lãi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư
20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn
thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
“Điều 4. Hồ sơ hưởng ưu
đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp
1. Thủ tục, hồ sơ được hưởng
miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Doanh nghiệp tự xác
định các điều kiện miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế,
giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để kê khai và quyết toán thuế
với cơ quan thuế.
3. Trường hợp qua thanh tra,
kiểm tra phát hiện và kết luận doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp
dụng miễn thuế, giảm thuế, ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn
thuế, giảm thuế thì cơ quan có thẩm quyền xử lý truy thu thuế, tính tiền chậm
nộp và xử phạt về thuế theo quy định của pháp luật."
Thuế tỉnh Phú Thọ đề nghị Công
ty nghiên cứu các quy định đã được trích dẫn tại Công văn này, đối chiếu thực
tế hoạt động đầu tư, triển khai dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh để tự
xác định các điều kiện hưởng ưu đãi thuế đảm bảo đúng quy định. Trong quá trình
thực hiện nếu còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn được
đăng tải trên Website của Thuế tỉnh Phú Thọ (http://phutho.gdt.gov.vn) hoặc
liên hệ với Thuế tỉnh Phú Thọ: Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 3 - Thuế tỉnh
Phú Thọ; số điện thoại: 02102206789 - Số máy lẻ 1303 (Công chức thuế: Nguyễn
Vũ Dũng, số điện thoại: 0911122744) để được hỗ trợ giải quyết.
Thuế tỉnh Phú Thọ trả lời để
Công ty Cổ phần cơ khí mạ Vạn Xuân được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Trưởng Thuế tỉnh (để b/cáo);
- Phó trưởng Thuế tỉnh Nguyễn Doãn Nam Hải;
- Các phòng: NVDTPC , KTr, QLDN;
- Văn phòng (Website Thuế tỉnh);
- Lưu: VT, QLDN3 (Nvdung-13b).
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Nguyễn Doãn Nam Hải
|